Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở xí nghiệp 22 - Pdf 78

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Mục lục
Trang
Lời mở đầu
3
Chơng I: Lý luận chung về công tác tiêu thụ sản phẩm
ở doanh nghiệp sản xuất 5
I. Tiêu thụ sản phẩm và vai trò của nó trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
5
1. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm. 5
2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm. 6
II. Nội dung công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp.
7
7
2. Xây dựngchiến lợc và kế hoạch tiêuthụ sản phẩm. 10
3. Lựa chọn kênh tiêu thụ. 11
4. Tổ chức giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng 11
5. Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán. 13
6. Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm. 13
7. Tổ chức các hoạt động xúc tiến và yểm trợ bán hàng. 13
III. Các chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá kết quả
tiêu thụ sản phẩm.
13
IV. Những nhân tố cơ bản ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp.
15
1. Nhóm nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh tế. 15
1.1 Nhân tố thuộc về ngời tiêu dùng.
15

I. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 22- công
ty 22- TCHC- BQP.
20
1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 22. 20
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban,
phân xởng. 21
3. Điều kiện kinh doanh của Xí nghiệp cơ sở vật chất kỹ thuật. 24
II. Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở Xí nghiệp 22.
26
1. Đặc điểm về sản phẩm của Xí nghiệp. 26
2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp trên các khu vực
thị trờng. 29
3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp theo kênh và ph-
ơng thức bán 32
4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp theo mặt hàng. 34
5. Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm. 39
Chơng iii: một số biện pháp nhằm đẩy mạnh
công tác tiêu thụ sản phẩm của XN 22-
công ty 22 tchc- bqp.
42
I. Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm của Xí nghiệp 22 trong thời gian tới.
42
1. Tăng cờng công tác điều tra, nghiên cứu và mở rộng thị tr-
ờng. 42
2. Nâng cao chất lợng sản phẩm và công tác quản lý chất lợng. 43
3. Đa dạng hoá sản phẩm và cải tiến mẫu mã bao bì. 46
4. Linh hoạt trong chính sách giá và tăng cờng công tác quản lý
sản xúât nhằm hạ giá thành sản phẩm. 48
5. Tăng cờng các hoạt động yểm trợ và xúc tiến bán hàng để

doanh nghiệp này đã đứng vững và phát triển vì biết xuất phát từ yêu cầu khách
quan của thị trờng và năng lực sản xuất của doanh nghiệp để quyết định.
Sản xuất cái gì?
Sản xuất nh thế nào?
Sản xuất cho ai?
Điều quan trọng là công tác tiêu thụ sản phẩm nh thế nào để vừa phục vụ tốt
cho nhu cầu khách hàng vừa đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

tục mở rộng. Do đó việc tiêu thụ sản phẩm là hết sức quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp 22- Cty22. Tôi đã nhận thức đợc tầm
quan trọng của công tác tiêu thụ. Do vậy tôi muốn đem kiến thức của mình để phát
hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu trong công tác tiêu thụ của doanh nghiệp. Vì
vậy đề tài tôi chọn là:
Một số giải pháp nhằm góp phần mở rộng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
xí nghiệp 22- Cty 22 Tổng Cục Hậu Cần.
Nội dung đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần.
Phần I: lý luận chung về công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp sản suất.
Phần II: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở xí nghiệp 22- Công Ty 22,
TCHC- BQP.
Phần III: Một số biện pháp đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở xí nghiệp
22- Công Ty 22, TCHC- BQP.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Phần I
Lý luận chung về công tác tiêu thụ sản phẩm ở
doanh nghiệp sản xuất

hàng của doanh nghiệp. Marketing với t cách là một t tởng kinh doanh hiện đại và
là một công cụ hỗ trợ cho hoạt động bán hàng đã đợc phát triển và ứng dụng một
cách phổ biến trong kinh doanh.
Vì vậy, để hiểu đúng và đầy đủ khái niệm tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cần
phải xem xét nó trên hai phơng diện.
Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động gắn liền với sự thanh toán
giữa ngời mua với ngời bán và sự chuyển quyền sở hữu.
Đúng nh C.Mác nhận định : Một nền sản xuất nhất định sẽ quyết định đến
một chế độ tiêu dùng nhất định, quyết định một chế độ lu thông nhất định . Trong
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, Nhà nớc quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng
mệnh lệnh, các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp rất sâu vào nghiệp vụ sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhng lại không chịu trách nhiệm về các
quyết định của mình. Quan hệ giữa các ngành là quan hệ dọc, đợc kế hoạch hoá
bằng chế độ cấp phát và giao nộp sản phẩm hiện vật, Cung, cầu gặp gỡ và cân
bằng trớc khi quá trình trao đổi diễn ra trên thị trờng . Hay nói một cách khác,
trong nền kinh tế chỉ huy 3 vấn đề kinh tế cơ bản: Sản xuất cái gì ?, sản xuất nh
thế nào ?, sản xuất cho ai ?, đều do Nhà nớc quy định.
Nhng trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, quyền chủ động và
tính tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp đợc đề cao. Mỗi doanh nghiệp thực sự
trở thành một chủ thể kinh tế độc lập của quá trình tái sản xuất xã hội. Doanh
nghiệp phải vận động trên thị trờng để tìm mua các yếu tố vật chất cần thiết cho
sản xuất và tìm khách hàng để tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra. Còn các cơ quan
hành chính kinh tế không can thiệp sâu vào các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mà chỉ đóng vai trò định hớng và điều phối các hoạt động sản xuất
kinh doanh theo mục tiêu chiến lợc nhằm hạn chế những hậu quả xấu, sự phá sản
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

của các doanh nghiệp...Các doanh nghiệp căn cứ vào các định hớng đó để tổ chức
các hoạt động quản lý và kinh doanh một cách thích ứng. Do đó, khái niệm tiêu

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Về phơng diện xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc cân
đối giữa cung và cầu đối với từng mặt hàng cụ thể, góp phần bình ổn giá cả thị tr-
ờng, giúp các doanh nghiệp xác định phơng hớng và bớc đi của mình trong kế
hoạch sản xuất kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo.
Nhà sản xuất, thông qua tiêu thụ có thể nắm bắt thị hiếu, xu hớng tiêu dùng,
yêu cầu về sản phẩm của xã hội nói chung và của từng khu vực nói riêng. Để từ
đó có hớng mở rộng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm mới, tìm kiếm khả năng
và biện pháp thu hút khách hàng...
II. Nội dung công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
1. Xây dựng chiến lợc và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi một doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc
lập, để tồn tại và phát triển lâu dài trên thơng trờng, mỗi doanh nghiệp cần phải có
chiến lợc kinh doanh của riêng mình. Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp bao
gồm nhiều chiến lợc khác nhau liên quan đến đầu vào , đầu ra và tổ chức
sản xuất nh : chiến lợc tiêu thụ sản phẩm, chiến lợc vốn, chiến lợc nhân lực, chiến
lợc công nghệ...
Chiến lợc tiêu thụ là định hớng hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất
cho một thời kỳ dài với những giải pháp nhằm thực hiện những mục tiêu đề ra.
Mục tiêu của chiến lợc tiêu thụ thờng bao gồm : Mặt hàng tiêu thụ, tăng doanh số
và lợi nhuận, mở rộng thị trờng, kể cả thị trờng trong và ngoài nớc.
Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành
công / thất bại của chiến lợc kinh doanh. Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng, mở rộng thị trờng mới, kế
hoạch hoá đợc khối lợng hàng hoá tiêu thụ,.. từ đó chủ động ứng phó với mọi diễn
biến của thị trờng
Trong chiến lợc tiêu thụ sản phẩm thì chiến lợc thị trờng là yếu tố quan trọng
hàng đầu bởi vì, xuất phát từ chiến lợc thị trờng các doanh nghiệp mới xây dựng
nên chiến lợc sản phẩm và chính sách giá cả. Chiến lợc thị trờng đúng đắn sẽ giúp

có thể lựa chọn đợc kênh tiêu thụ một cách khách quan, khoa học và phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp.
3. Tổ chức giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng tiêu thụ
Thế giới hiện thực mà chúng ta đang sống là một bàn đàm phán khổng lồ, ở đó
mỗi ngời chúng ta là một thành viên của bàn đàm phán khổng lồ đó. Trên thơng tr-
ờng các doanh nhân vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau. Sự xung đột lớn nhất
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

giữa họ là xung đột về lợi ích vật chất. Giao dịch và đàm phán là con đờng tốt nhất
để điều hoà lợi ích vật chất và giải quyết mâu thuẫn giữa các bên. Tuỳ từng thơng
vụ kinh doanh cụ thể mà doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức cũng nh những
bớc đi thích hợp cho cuộc giao dịch và đàm phán.
Nội dung cơ bản của tổ chức giao dịch và đàm phán gồm : Lựa chọn nhân sự
cho cuộc đàm phán, thực hiện mở đầu đàm phán, truyền đạt thông tin, phân tích
các tình huống, và kết thúc đàm phán. Trong quá trình giao dịch và đàm phán các
bên thờng phải thoả thuận với nhau các điều khoản chủ yếu sau:
+ Tên sản phẩm : Đây là một điều khoản quan trọng bậc nhất trong việc xác
lập chính xác đối tợng mua bán. Nó nói lên chính xác đối tợng cần mua bán trao
đổi.
+ Phẩm chất của sản phẩm : Điều khoản này nói lên mặt chất của sản phẩm
mua bán, nghĩa là tính năng, tác dụng, quy cách,... của sản phẩm đó.
+ Số lợng sản phẩm : Điều khoản này quy định khối lợng ( trọng lợng ) sản
phẩm cần trao đổi, đơn vị tính và phơng pháp xác định trọng lợng / số lợng.
+ Giá cả : Điều khoản này phải xác định rõ mức giá, đồng tiền tính giá, phơng
pháp qui định và xác định mức giá, cơ sở của giá và việc giảm giá.
+ Thời hạn, địa điểm, và phơng thức giao hàng.
+ Đồng tiền, thời hạn và phơng thức thanh toán.
Kết quả của cuộc giao dịch đàm phán đợc thể hiện là hợp đồng tiêu thụ đợc ký
kết. Đây sẽ là căn cứ để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia.

số nhân viên bán hàng phù hợp để đáp ứng yêu cầu giao dịch mua bán của khách
hàng ở những địa điểm thuận tiện cho cả hai bên.
Đối với hình thức bán lẻ thờng diễn ra ở cửa hàng, quầy hàng giới thiệu sản
phẩm, xe lu động... cần căn cứ vào lợng hàng hoá tiêu thụ bình quân một ngày
đêm để chuẩn bị lực lợng hàng hoá, thiết bị, phơng tiện và nhân viên bán hàng để
đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu của các loại khách hàng trong ngày.
6. Tổ chức các hoạt động xúc tiến và yểm trợ bán hàng
Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc
đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm.. Xúc tiến bán hàng có ý
nghĩa quan trọng trong việc chiếm lĩnh thị trờng và nâng cao sức cạnh tranh của
hàng hoá trên thơng trờng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cả về số
lợng và thời gian. Yểm trợ là các hoạt động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy và tạo điều kiện
thuận lợi để thực hiện tốt các hoạt động tiêu thụ ở doanh nghiệp.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Xúc tiến và yểm trợ là các hoạt động rất quan trọng có tác dụng hỗ trợ và thúc
đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có điều
kiện mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, củng cố và phát triển thị trờng.
Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúc tiến và yểm trợ bán hàng phải kể đến
là : Quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội chợ, triển lãm...
III. Các chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá kết quả tiêu thụ sản
phẩm.
Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích và đánh giá kết
quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm xem xét khả năng mở rộng / thu hẹp thị tr-
ờng tiêu thụ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các
nguyên nhân ảnh hởng đến kết quả tiêu thụ... nhằm kịp thời có các biện pháp thích
hợp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm. Để đánh giá kết quả tiêu thụ doanh
nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Doanh thu bán hàng theo đơn vị hiện vật / giá trị.

1. Nhóm nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh.
1.1 Nhân tố thuộc về ngời tiêu dùng.
Quy mô, cơ cấu tiêu dùng ảnh hởng mạnh mẽ đến mức bán ra của doanh
nghiệp. Nói chung, thu nhập của nhời tiêu dùng càng cao, họ sẽ tiêu dùng ngày
càng nhiều sản phẩm của doanh nghiệp. Có thể nói doanh nghiệp muốn tồn tại,
phát triển thì phải có chỗ đứng, sản phẩm của doanh nghiệp làm ra phải đợc ngời
tiêu dùng chấp nhận. Ngời tiêu dùng là nhân vật trung tâm của mọi loại hình
doanh nghiệp. Vì vậy, vần đề mấu chốt đối với doanh nghiệp là cần có các biện
pháp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thoả mãn tâm lý khách hàng, có biện pháp
khuyến khích ngời tiêu dùng mua hàng hoá của doanh nghiệp.
1.2 Tình hình cạnh tranh trên thị trờng.
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trờng, cạnh tranh lành mạnh hợp pháp có
thể làm thay đổi hẳn tình hình của doanh nghiệp có thể làm doanh nghiệp từ yếu
kém trở lên hùng mạnh và ngợc lại. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào cấu trúc của
ngành, mức độ tăng trởng của ngành và đa dạnh hoá sản phẩm. Các tổ chức cạnh
tranh một mặt là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, mặt khác, lại là các đồng
nhgiệp của doanh nghiệp, cùng với doanh nghiệp tạo ra sự hấp dân lôi cuốn
khách hàng để mua hàng của doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp phải có
cách nhìn nhận chính xác về đối thủ cạnh tranh để có một cách ứng xử có hiêụ quả
và phù hợp với thế giới hiện đại.
1.3 Môi trờng chính trị - luật pháp
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Quan điểm, mục tiêu định hớng phát triển xã hội và nền kinh tế của Đảng cầm
quyền ; mức độ ổn định chính trị - xã hội; thái độ và phản ứng của các tổ chức, các
nhà phê bình xã hội và dân chúng; hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện và
hiệu lực thực thi luật pháp trong đời sống kinh tế - xã hội hình thành cơ hội cũng
nh thách thức cho thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Vì vậy, sự ổn
định của các yếu tố này đợc xác định là một trong những điều kiện tiền đề quan

Mức độ toàn dụng nhân công : ảnh hởng đến xu hớng tiêu thụ của các tầng
lớp dân c....
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế : Một mặt tạo ra cơ sở cho kinh doanh
thuận lợi mặt khác, hạn chế khả năng đầu t, phát triển kinh doanh.
Trình độ trang thiết bị kỹ thuật / công nghệ của ngành / nền kinh tế : ảnh h-
ởng trực tiếp đến yêu cầu đổi mới công nghệ trang thiết bị, khả năng sản xuất sản
phẩm với các cấp chất lợng, năng suất lao động
Khả năng nghiên cứu, ứng dụng tiến độ khoa học - kỹ thuật trong nền kinh
tế / ngành kinh tế : Phản ánh tiềm năng phát triển và đổi mới công nghệ sản xuất,
công nghệ quản lý, khả năng cạnh tranh, đổi mới sản phẩm
1.5 Môi trờng địa lý - sinh thái
Các yếu tố địa lý - sinh thái nh: vị trí địa lý, khí hậu,thời tiết, tính chất mùa
vụ liên quan đến vấn đề phát triển bền vững của mỗi quốc gia và liên quan trực
tiếp đến khả năng xuất hiện cơ hội và phát triển bền vững từng doanh nghiệp.Các
yếu tố đó có thể ảnh hởng đến công tác vận chuyển cũng nh chi phí đầu vào của
quá trình sản xuất và giá thành đầu ra của sản phẩm tiêu thụ .
2. Nhóm nhân tố ảnh hởng thuộc tiềm lực của doanh nghiệp
2.1 Tiềm lực tài chính
Phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lợng (nguồn) vốn mà
doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng đầu t và quản lý có hiệu
quả các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện qua các chi tiêu:
Vốn chủ sở hữu,vốn huy động, tỷ lệ tái đầu t về lợi nhuận, giá cổ phiếu của
doanh nghiệp trên thị trờng, khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn, các tỷ lệ về khả
năng sinh lợi.
2.2 Tiềm năng con ngời
Trong kinh doanh (đặc biệt trong lĩnh vực thơng mại - dịch vụ) con ngời là yếu
tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công. Chính con ngời với năng lực thật
sự của họ mới lựa chọn đúng đợc cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đã
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

trong các hợp đồng lớn (doanh nghiệp lớn / vừa ) hoặc trong giao dịch bán hàng ở
các doanh nghiệp nhỏ.
2.4 Khả năng kiểm soát / chi phối / độ tin cậy của nguồn cung cấp các
yếu tố vật chất đầu vào và dự trữ hợp lý sản phẩm của doanh nghiệp
Những yếu tố này nó ảnh hởng trực tiếp đến kết quả thực hiện chiến lợc kinh
doanh mà cụ thể là chiến lợc tiêu thụ sản phẩm. Sự thay đổi quá mức của đầu vào
sẽ ảnh hởng đến: giá đầu vào, chi phí, thời điểm giao hàng, khối lợng cung
cấp...đã đợc tính đến trong hợp đồng đầu ra. Không kiểm soát / chi phối hoặc
không bảo đảm đợc sự ổn định, chủ động về nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào
cho doanh nghiệp có thể phá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn kế hoạch kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.5 Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ
ảnh hởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, giá thành và chất lợng hàng hoá đợc
đa ra đáp ứng khách hàng, đến khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và các tác
nghiệp khác của doanh nghiệp trên thị trờng.
2.6 Vị trí địa lý, cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp
Phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp có thể huy động vào kinh
doanh : thiết bị, nhà xởng, văn phòng, nơi đặt cửa hàng giới thiệu sản phẩm... phản
ánh tiềm lực vật chất và liên quan đến qui mô, khả năng, lợi thế kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.7 Mục tiêu, khả năng định theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo doanh
nghiệp và những ngời tham gia kiểm soát, quản lý doanh nghiệp
Yếu tố thuộc nhóm này liên quan đến tố chất, quan điểm, kiến thức và sự kiên
định theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Phần ii
Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở Xí nghiệp 22
Công ty 22, tchc - bqp

đây, sản phẩm của Xí nghiệp sẽ gồm 2 loại:
Thứ nhất : Sản phẩm quốc phòng đợc sản xuất theo kế hoạch năm / kế hoạch
dài hạn của Bộ quốc phòng.
Thứ hai : Sản phẩm kinh tế đợc sản xuất theo nhu cầu của thị trờng.
Trên tinh thần Nghị định 15CP của Chính phủ ngày 4 / 8 / 1993 Bộ trởng
Bộ quốc phòng đã quyết định thành lập lại Xí nghiệp 22, cùng với quyết định giao
vốn Xí nghiệp cũng đợc cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Điều này sẽ tạo
điều kiện cho Xí nghiệp có đầy đủ t cách pháp nhân và tự chủ hơn trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Vì vậy từ nay Xí nghiệp 22 vừa tồn tại với t cách là một
doanh nghiệp Nhà nớc vừa tồn tại với t cách là một xí nghiệp quốc phòng đợc tự
do sản xuất kinh doanh theo pháp luật của Nhà nớc và các qui định của Bộ quốc
phòng.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Theo Quyết định số 568 QĐ - QP ngày 24 /4 /1996 Xí nghiệp 22 đợc đổi tên
thành Công ty 22. Trên tinh thần Nghị định 338 / HĐBT ngày 20/11/1991 và
Quyết định số 78-QĐ16 ngày 11/ 5 /1996 Xí nghiệp 24 đợc sáp nhập vào Công ty
22. Nh vậy từ nay Công ty 22 sẽ gồm có hai xí nghiệp thành viên là Xí nghiệp 22
và Xí nghiệp 24.
Trong đội hình Công ty 22, Xí nghiệp 22 luôn khẳng định đợc vị trí và sức
mạnh của mình. Năm 1997 làm ăn còn chệch choạc do cơ chế cha phù hợp, nhng
từ năm 1998 trở lại đây Xí nghiệp liên tục làm ăn có hiệu quả bảo đảm lãi năm sau
cao hơn năm trớc, những sản phẩm do Xí nghiệp sản xuất ra đợc Bộ quốc phòng
đánh giá cao và thị trờng chấp nhận.
Hơn 30 năm xây dựng và trởng thành đó là chặng đờng tuy cha phải là dài, nh-
ng đối với Xí nghiệp đó là khoảng thời gian quan trọng để Xí nghiệp vơn lên tự
khẳng định mình và lớn mạnh về mọi mặt.
2.Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, phân xởng
Xí nghiệp 22 tổ chức bộ máy quản lý của mình theo mô hình trực tuyến chức

kiểm tra chỉ đạo công tác đánh giá chất lợng nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và
chất lợng sản phẩm đầu ra, công bố định mức kinh tế kĩ thuật
Phòng tài chính : Là nơi thực hiện công tác hạch toán kế toán toàn Xí nghiệp
theo chế độ hạch toán của Nhà nớc, có nhiệm vụ quản lý, phân phối và sử dụng
mọi nguồn vốn theo nguyên tắc bảo đảm vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh có
21
Tổ bảo vệ Nhà ăn ca
Phân xởng 1
PX cơ điệnPhân xởng 2Phân xởng DV
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

hiệu quả, thực hiện các chính sách, chế độ và kỉ luật tài chính, chế độ thu nộp
ngân sách Nhà nớc và Bộ quốc phòng.
Phòng kinh doanh : Là trung tâm điều phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Xí nghiệp từ : nghiên cứu thị trờng; bảo đảm nguyên nhiên vật liệu đầu vào
cho sản xuất; ban hành lệnh sản xuất tới từng phân xởng sản xuất và đôn đốc thực
hiện; tổ chức công tác vận chuyển, bốc xếp nguyên nhiên vật liệu vào kho và lên
phơng tiện vận chuyển đối với sản phẩm đem tiêu thụ; trực tiếp bán sản phẩm cho
khách hàng, tổ chức và thực hiện các hoạt động yểm trợ và xúc tiến bán hàng
Phòng hành chính : Là nơi quản lý và tiếp nhận các loại công văn đi và đến, tổ
chức tiếp khách / hội nghị, giải quyết tiêu chuẩn quân trang cho chiến sĩ và quần
áo bảo hộ cho ngời lao động.
Phòng kĩ thuật : Là nơi trực tiếp kiểm tra đánh giá chất lợng nguyên vật liệu
đầu vào và chất lợng sản phẩm đầu ra, thiết kế các sản phẩm mới, xây dựng các
định mức kinh tế kĩ thuật, tổ chức và trực tiếp tham gia đào tạo / đào tạo lại cho
cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao tay nghề cho ngời lao động
Nhà ăn ca : là nơi tổ chức các bữa ăn giữa ca cho toàn thể cán bộ công nhân
viên.
Tổ bảo vệ : Có nhiệm vụ phòng chống cháy nổ, ngăn ngừa phòng chống tội
pham, bảo đảm an ninh và trật tự trong toàn Xí nghiệp.

dây truyền sản xuất kẹo của Trung quốc, năm 1996 Xí nghiệp đầu t một dây
truyền sản xuất bánh bích qui của Italy, công nghệ sản xuất của Anh, năm 1998
cùng một lúc Xí nghiệp đầu t hai dây truyền một dây truyền sản xuất bột canh và
dây truyền sản xuất bia hơi đều do trong nớc sản xuất. Nhờ đó đến nay sản phẩm
do Xí nghiệp sản xuất ra đã phong phú và đa dạng hơn, năng suất và chất lợng đợc
nâng cao phần nào đã thoả mãn đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Do yêu cầu đổi mới và tăng trởng thờng xuyên nên trong thời gian tới Xí
nghiệp đã có kế hoạch mua thêm một dây truyền sản xuất bánh bích qui nữa của
các nớc EU, nhằm nâng cao chất lợng và đa dạng hoá các loại hình sản phẩm để
thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng một cách tốt nhất.
* Lao động
Theo Kenichi Ohmae, trong ba yếu tố cơ bản : con ngời, vốn liếng và tài sản
thì con ngời là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất
kì một doanh nghiệp nào. Chính con ngời với năng lực thật sự của họ mới lựa chọn
đúng đợc cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đã và sẽ có : vốn, tài sản, kĩ
thuật, công nghệ,.. một cách có hiệu quả để khai thác và vợt qua cơ hội. Nhận thức
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

đợc sâu sắc điều này, trong thời gian qua Xí nghiệp đã chủ động phát triển sức
mạnh của con ngời về mọi mặt thông qua chiến lợc con ngời và phát triển nguồn
nhân lực. Dới đây sẽ là đôi nét về nguồn nhân lực của Xí nghiệp 22.
Biểu 2 : Tình hình quân số và thu nhập của Xí nghiệp 22
Năm Tổng số
CBCNV
(ngời)
Lao động
nữ (ngời)
Lao động
biên chế

866.520
1.084.555
1.205.150
Nguồn:Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 1999, 2000, 2001.
Qua biểu trên có thể nhận thấy:
Qui mô lao động có xu hớng tăng dần qua các năm, năm 2000 tăng so với năm
1999 là 43 ngời (430 - 387) tức là tăng 11,11% và năm 2001 tăng so với năm 2000
là 26 ngời (6,05%), điều này cho thấy qui mô sản xuất của doanh nghiệp không
ngừng đợc mở rộng. Trong lực lợng lao động của Xí nghiệp do tính chất đặc thù
của sản phẩm, đòi hỏi phải có sự khéo léo kiên trì của phụ nữ nên lao động nữ
chiếm một tỉ lệ cao hơn so với nam giới. Năm 1999 lao động nữ chiếm 56,85%,
năm 2000 chiếm 58,60% và năm 2001 là 59,21%, có nghĩa trong thời gian qua lực
lợng lao động nữ đợc Xí nghiệp tuyển dụng nhiều hơn so với nam giới.
Về công tác tổ chức lao động, nếu nh trớc Quyết định 217 / HĐBT Xí nghiệp
chỉ áp dụng hình thức lao động biên chế và chỉ tiêu biên chế do ngành qui định, thì
nay Xí nghiệp đã chuyển sang chế độ hợp đồng lao động. Do đó, lực lợng lao động
biên chế của Xí nghiệp hầu nh không tăng mà chỉ có lao động hợp đồng tăng lên
mà thôi, trong lao động hợp đồng thì có hai loại : lao động hợp đồng ngắn hạn và
lao động hợp đồng dài hạn, trong đó lực lợng lao động hợp đồng ngắn hạn năm
1999 chỉ chiếm 18,63% trên tổng số lao động hợp đồng nhng đến năm 2000 chiếm
30,54% và năm 2001 là 24,02% điều này cho thấy tốc độ tăng của qui mô sản xuất
và tiêu thụ năm 2000 lớn hơn năm 2001 đặc biệt là năm 1999.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nên mức thu nhập bình quân
ngời / tháng của Xí nghiệp 22 không ngừng đợc tăng lên, năm 2000 tăng so với
năm 1999 là 218.305 đồng (25,20%) và năm 2001 so với năm 2000 tăng 120.595
đồng (11,12%). Lơng đợc tính theo khối lợng công việc và hệ số đối với công
nhân sản xuất trực tiếp và tính theo cấp bậc và bằng cấp đối với cán bộ quản lý sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status