CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP - Pdf 73

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. BẢN CHẤT VÀ CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN LƯƠNG
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Tiền lương
Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa
người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động (bằng văn
bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động và
phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động.
1.1.1.2.Tiền lương danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động, phù hợp với chất lượng và số lượng lao động mà họ đóng góp.
1.1.1.3. Tiền lương thực tế
Tiền lương thực tế là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động
trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng các khoản
thuế, khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định.
1.1.1.4. Tiền công
Tiền công là số tiền người thuê lao động trả cho người lao động để thực hiện
một khối lượng công việc, hoặc trả cho một thời gian làm việc (thường là theo
giờ), trong những trường hợp thỏa thuận thuê nhân công, phù hợp với quy định của
pháp luật lao động và pháp luật dân sự về thuê mướn lao động.
1.1.1.5. Thu nhập của người lao động
Thu nhập của người lao động bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các
khoản thu nhập khác của người lao động do tham gia vào kết quả sản xuất kinh
doanh hoặc do đầu tư vốn tạo ra.
1.1.1.6. Sự khác biệt giữa tiền lương và tiền công
Tiền lương và tiền công về bản chất là giá cả của sức lao động, nhưng có sự
khác nhau ở chỗ:
- Tiền lương là lượng tiền mà người sử dụng lao động trả công cho người lao
động mang tính chất thường xuyên và thường gắn với hình thức biên chế, định
biên trong một doanh nhiệp, tổ chức,...

cao thì phải trả lương cao hơn. Tiền lương phải đảm bảo khuyến khích người lao
động nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả lao động, phải khuyến
khích lao động có tài năng, khuyến khích lao động sáng tạo, góp phần điều phối và
ổn định hoạt động lao động xã hội. Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao hơn, làm các công việc phức tạp hơn, trong các điều kiện khó khăn, nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn thì phải được trả lương cao hơn, bên cạnh đó là sự
cần thiết phát huy vai trò tiền thưởng và các khoản phụ cấp.
1.1.3.4. Chức năng bảo hiểm, tích lũy
Trong hoạt động lao động người lao động không những duy trì được cuộc sống
hàng ngày trong thời gian còn khả năng lao động và đang làm việc, mà còn có khả
năng dành lại một phần tích lũy dự phòng cho cuộc sống sau này, khi họ hết khả
năng lao động hoặc chẳng may gặp rủi ro, bất trắc trong đời sống.
1.1.3.5. Chức năng xã hội
Tiền lương có chức năng kích thích, hoàn thiện mối quan hệ lao động, vì việc
gắn tiền lương của người lao động với hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ thúc đẩy
mối quan hệ hợp tác giữa người lao động và người sử dụng lao động. Để thực hiện
tốt chức năng này người sử dụng lao động phải tạo ra môi trường và điều kiện làm
việc thuận lợi cho người lao động.
1.1.4. Các nguyên tắc trong tổ chức tiền lương
1.1.4.1. Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động
- Cơ sở của nguyên tắc: Bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối lao động.
- Yêu cầu của nguyên tắc :
+ Trả lương có sự phân biệt về số lượng và chất lượng lao động, không trả
lương bình quân chia đều.
+ Việc trả lương phải gắn với năng suất lao động, kết quả sản xuất biểu hiện ở
chất lượng và hiệu quả lao động.
1.1.4.2. Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn
tốc độ tăng tiền lương bình quân
- Cơ sở của nguyên tắc: Nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệ hài hòa giữa tích
lũy và tiêu dùng, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài.

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.2.1. Hình thức trả lương sản phẩm
1.2.1.1. Khái niệm
Hình thức trả lương sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn
cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (hay dịch vụ) mà họ hoàn thành.
1.2.1.2. Các chế độ trả lương sản phẩm
a, Trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân
- Khái niệm: Trả lương sản phẩm trực tiếp cho cá nhân là trả lương cho người
lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (hay chi tiết sản
phẩm) mà người lao động làm ra.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh
trong các đơn vị kinh tế mà quá trình làm việc mang tính độc lập tương đối, việc có
thể định mức lao động và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt.
- Công thức tính:
TL
Spi
= ĐG x Q
i
Trong đó:
• TL
Spi
: Là tiền lương sản phẩm mà người công nhân i nhận được
• ĐG: Là đơn giá sản phẩm
• Qi: Số sản phẩm (hoặc doanh thu) của công nhân i trong một thời
gian xác định ( tháng, ngày,...)
Với ĐG =
SL
CBCV
M

SL
n
i
CBCV
M
PCL )(
1
+

=
Hoặc: ĐG
tt
=
TG
n
i
CBCV
xMPCL

=
+
1
)(
Trong đó:
• ĐG
tt
: Đơn giá tiền lương trả cho sản phẩm tập thể

)(
1

Phương pháp 1: Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh : Phương pháp này tiến hành
theo 3 bước
b1: Tính tiền lương thời gian thực tế của từng công nhân:
Có: TL
tg thực tế CNi
= ML
tgCNi
x T
LVTT Cni
Trong đó:
• TL
tg thực tế Cni
: Là tiền lương thực tế của công nhân i
• ML
tgCNi
: Là mức thời gian của công nhân i
• T
LVTT CNi
: Là thời gian làm việc thực tế của công nhân i
b2: Tính hệ số điều chỉnh (H
dc
).
H
dc
=


=
=
n

cho từng công nhân
TL
spCNi
= H
dc
x TL
tg thực tế CNi
Phương pháp 2: Phương pháp dùng thời gian hệ số: Phương pháp này được tiến
hành theo 3 bước
b1: Tính thời gian làm việc thực tế quy đổi của từng công nhân (hoặc là thời gian
hệ số của từng công nhân) :
T
qđ CNi
= H
LCBCNi
x T
LVTT CNi
Trong đó:
• T
qđ CNi
: Thời gian làm việc thực tế quy đổi của công nhân i
• H
LCBCNi
: Hệ số lương cấp bậc của công nhân i
• T
LVTT CNi
: Thời gian làm việc thực tế của công nhân i
b2: Tính lương sản phẩm cho một thời gian quy đổi
TL
1tghs

=
n
i
qdi
T
1
: Tổng thời gian quy đổi (hệ số) của tổ, nhóm
b3: Tính tiền lương sản phẩm cho từng công nhân
TL
spCNi
= TL
Sp
/ 1 đơn vị T

x T
qđ CNi
Phương pháp 3: Phương pháp chia lương theo bình điểm và hệ số lương : phương
pháp này được tiến hành qua 3 bước
b1: Quy đổi điểm được bình bầu của từng công nhân.
Đ
qđcni
= Đ
dbcni
x H
LCBCNi
Trong đó:
• Đ
qđcni
: Điểm quy đổi của công nhân i
• Đ

n
i
sptt
TL
1
: Tổng tiền lương sản phẩm của tổ, nhóm


=
n
i
qdcni
Đ
1
: Tổng điểm quy đổi của tổ, nhóm
b3: Tính tiền lương sản phẩm của từng công nhân
TL
spcni
= TL
sp1đ
x Đ
qđcni
c, Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp
- Khái niệm: Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp là hình thức trả lương
cho công nhân viên làm công việc phục vụ phụ trợ như công nhân điều chỉnh và
sửa chữa máy móc, thiết bị, phục vụ vận chuyển, kho tàng, kiểm tra chất lượng sản
phẩm...căn cứ vào kết quả lao động của công nhân chính hưởng lương sản phẩm và
đơn giá tiền lương tính theo mức lao động của công nhân chính.
- Công thức tính:
ĐG


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status