CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Pdf 21

mục lục
Lời mở đầu:
Phần 1: Cơ sở lý luận về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
A. Bản chất và những vấn đề liên quan đến tiền lơng trong doanh
nghiệp
I. Một số khái niệm về tiền lơng
II. Các khoản trích theo lơng
III. Các hình thức tiền lơng và quĩ tiền lơng của doanh nghiệp
1. Hình thức tiền lơng theo thời gian
2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
3. Hình thức khoản thu nhập
4. Quỹ tiền lơng
B. Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong
doanh nghiệp
I. Vai trò và nhiệm vụ kế toán tiền lơng
II. Hệ thống chứng từ ban đầu
III. Hệ thống tài khoản ứng dụng
IV. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
1. hình thức nhật ký sổ cái
2. Hình thức nhật ký chung
V .Phơng pháp hạch toán chi tiết tiền lơng
Phần 2 : Nhận xét đánh giá
I. So sánh với chế độ kế toán Pháp
1. Về các yếu tố cấu thành của tiền lơng
2. Về công tác hạch toán tiền lơng
II. So sánh với thực tiễn
1 . Về nguồn tiền lơng
2. Về việc hạch toán lơng
Phần 3 : Một số ý kiến đề xuất
I. Tạo nguồn tiền lơng
II. Xây dựng và thực hiện các hình thức trả lơng hợp lý

lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, đồng thời giúp cho doanh
nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng, bảo đảm cho việc phân bổ chi phí nhân công
vào giá thành sản phẩm đợc chính xác, từ đó hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh của mình.
- 2 -
Phần một: Cơ sở lý luận về tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
A- Bản chất và những vấn đề liên quan đến tiền lơng trong
doanh nghiệp:
I. Một số khái niệm về tiền lơng:
Xét về mặt quản lý vĩ mô thì tiền lơng nằm trong lĩnh vực quan hệ sản
xuất: tiền lơng là nội dung cơ bản của chế độ phân phối - một trong ba bộ phận
cấu thành quan hệ sản xuất (chế độ sở hữu, tổ chức sản xuất, chế độ phân phối).
Vì vậy tiền lơng hợp lý góp phần tạo điều kiện cho quan hệ sản xuất phù hợp
với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, ngợc lại sẽ nảy sinh
mâu thuẫn và tác động kìm hãm sản xuất.
Xét về mặt kinh tế thuần túy, tiền lơng là phần thu nhập lớn của gia đình,
nó góp phần ổn định đời sống và phát triển kinh tế gia đình. Nếu tiền lơng đảm
bảo đủ trang trải và có tích luỹ theo xu hớng ngày càng tăng lên, nó sẽ tạo ra
động lực kích thích sản xuất phát triển.
Xét về mặt chính trị xã hội, tiền lơng hợp lý góp phần quan trọng vào
việc củng cố lòng tin của mọi ngời đối với xã hội, đối với doanh nghiệp và từ đó
họ sẽ cống hiến hết khả năng sức lực của mình với doanh nghiệp. Có thể nói
tiền lơng là một nhân tố động nhất, cách mạng nhất.
Trớc đây trong cơ chế bao cấp, chúng ta quan niệm tiền lơng là một phần
thu nhập quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc nhà nớc phân phối một
cách có tổ chức, có kế hoạch cho ngời lao động căn cứ vào số lợng và chất lợng
lao động mà mỗi ngời đã cống hiến. Quan niệm này có những nhợc điểm là :
-Tiền lơng đợc hiểu trong một phạm vi hẹp, chỉ những ngời trong cơ quan
xí nghiệp nhà nớc mới đợc coi là có việc làm và đợc trả lơng, theo đó chỉ có thể

lao động của nớc ta, phải đảm bảo cho ngời lao động làm công việc giản đơn
nhất trong điều kiện lao động bình thờng đủ để tái sản xuất sức lao động giản
đơn, một phần tích luỹ để tái sản xuất sức lao động mở rộng và làm căn cứ để
tính mức lơng cho các loại lao động khác.
Tuy nhiên hiện nay tại rất nhiều doanh nghiệp, ngời lao động sống chủ
yếu không phải bằng tiền lơng mà bằng các khoản thu nhập khác từ doanh
nghiệp và ngoài phạm vi doanh nghiệp, hoặc có những trờng hợp tiền thởng lớn
hơn tiền lơng, thu nhập ngoài doanh nghiệp lớn hơn trong doanh nghiệp. Đó là
những bất hợp lý mà trong thời gian tới chúng ta cần phải khắc phục để đảm
bảo cho ngời lao động sống chủ yếu bằng tiền lơng.
II. Các khoản trích theo lơng
Mọi ngời lao động đều quan tâm đến tiền lơng mà họ đợc ngời sử dụng
lao động trả cho. Tuy nhiên, ngoài tiền lơng đợc trả còn có những quyền lợi và
trách nhiệm khác thu hút sự quan tâm của ngời lao động đó là: bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà thờng đợc gọi chung là các khoản trích
theo lơng.
Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các trờng hợp họ mất khả năng lao động.
Quỹ bảo hiểm y tế dùng để đài thọ cho những ngời lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Kinh phí công đoàn dùng để tài trợ cho các hoạt động công đoàn ở các
cấp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải theo dõi việc hình thành các
quỹ này và việc hạch toán sử dụng chúng.
- 4 -
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH đợc hình thành từ doanh
nghiệp đóng bằng 15% trên tổng quỹ lơng và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh, còn ngời lao động đóng bằng 5% tiền lơng của họ. Quỹ BHYT đợc
doanh nghiệp thực hiện trích quỹ bằng 3% trên số thu nhập tạm tính của ngời
lao động, trong đó doanh nghiệp chịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

ngời lao động, thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến tổ chức sản xuất và quản lý. Nh-
ng nó cũng có nhợc điểm là: các doanh nghiệp phải hoàn thiện hệ thống các
điều kiện đảm bảo thực hiện có hiệu quả chế độ tiền lơng này, khối lợng công
- 5 -
tác tính toán lớn, phức tạp đòi hỏi nhân viên làm công tác tiền lơng phải có
trình độ nghiệp vụ cao.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thể phân ra những hình thức cụ thể
sau:
- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm cá nhân trực tiếp không hạn chế:
Với hình thức này tiền lơng đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm
hoàn thành đúng qui cách phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy
định, không chịu bất cứ sự hạn chế nào.
Có hai cách tính: theo định mức thời gian và theo định mức số lợng.
* Hình thức tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Thờng áp dụng để trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận. Nó có hai tác
dụng lớn:
Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công
nhân trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới
việc thúc đẩy sản xuất phát triển.
* Hình thức tiền lơng theo sản phẩm tập thể: áp dụng cho những công
việc nặng nhọc có định mức thời gian dài hay những công việc mà cá nhân từng
ngời không làm đợc, đòi hỏi phải làm thành nhóm và khó xác định kết quả cho
từng cá nhân. Khi tính lơng theo cách này phải chú ý tới tình hình thực tế của
từng cá nhân về sức khoẻ, về sự cố gắng trong lao động và đảm bảo công bằng
hợp lý.
* Hình thức lơng theo sản phẩm lũy tiến:
Thực chất là ngời ta sử dụng nhiều đơn giá khác nhau để trả cho công
nhân hoàn thành sản lợng ở các mức độ khác nhau theo nguyên tắc: Những sản
phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản
phẩm vợt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (lớn hơn đơn giá chung). Chế độ

chức nghiệm thu sản phẩm kịp thời.
Hoàn thiện công tác thống kê kế toán đặc biệt là công tác thống kê
theo dõi tình hình mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức.
3 - Hình thức khoán thu nhập:
Đối với hình thức này tiền lơng phải trả cho ngời lao động không tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh mà là nội dung phân phối thu nhập của doanh
nghiệp. Trong trờng hợp này, thời gian và kết quả của từng ngời lao động chỉ là
căn cứ phân chia tổng quỹ lơng cho từng ngời lao động.
4 - Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng phải trả cho tất
cả các loại lao động đang thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
Quỹ lơng của doanh nghiệp đợc hình thành khác nhau qua từng thời kỳ
theo các phơng pháp sau:
4.1 Thời kỳ trớc năm 1980:
Trong cơ chế quản lý tập trung, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch quỹ
lơng thờng mang tính hình thức vì Nhà nớc trực tiếp quản lý tổng quỹ lơng của
doanh nghiệp.
Đại bộ phận các doanh nghiệp xác định quỹ lơng căn cứ vào tiền lơng
bình quân cấp bậc hay chức vụ thực tế của kỳ báo cáo và số lợng bình quân
trong năm theo công thức sau:
Q
TLn
= L x T x 12 tháng
Trong đó: Q
TLn
: Quỹ tiền lơng năm.
L : Tiền lơng bình quân 1 ngời/tháng.
T : Lao động bình quân năm.
- 7 -
Cách xác định này có u điểm là đơn giản dễ tính toán, nhng lại có những

Từ những năm 1990, với cơ chế mới, các doanh nghiệp đợc quyền chủ
động trong phân phối thu nhập. Mức thu nhập của mỗi ngời trong doanh nghiệp
phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp và
phụ thuộc vào năng suất, chất lợng, hiệu quả công tác của từng ngời. Nhà nớc
không can thiệp vào công việc xây dựng quỹ lơng của doanh nghiệp, không
quản lý kế hoạch hoá quỹ tiền lơng nh trớc mà chỉ giám sát việc sử dụng quỹ l-
ơng. Nhà nớc không cho phép các doanh nghiệp trả lơng cho ngời lao động thấp
hơn mức tiền lơng tối thiểu, nhng cũng có chính sách điều tiết đối với những
ngời có thu nhập cao.
- 8 -
Hiện nay đại bộ phận doanh nghiệp xác định quỹ lơng căn cứ vào tỉ lệ %
so với doanh thu. Tỷ lệ % đó là bao nhiêu do doanh nghiệp tự xây dựng trình cơ
quan chủ quản duyệt. Nếu là doanh nghiệp t nhân thì Giám đốc duyệt.
Công thức tính nh sau:
Q
TLn
= Tổng doanh thu x % tiền lơng so với doanh thu
Trong đó cơ sở để tính % tiền lơng so với doanh thu là:
- Dựa vào tỉ lệ tiền lơng trong quá trình sản xuất, lao động thủ công nhiều
thì tỷ trọng lớn và ngợc lại. Tính công nghệ của sản xuất cao thì % tiền lơng
giảm.
- Dựa vào doanh thu và nhịp độ tăng doanh thu, doanh thu có xu hớng
giảm thì % tiền lơng giảm. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, nhịp độ
tăng cao thì phải điều chỉnh giảm % tiền lơng.
- Sản xuất phải có lãi, chênh lệch giữa giá thành và giá bán càng xa càng
tốt.
- Căn cứ vào mức thu nhập bình quân của các xí nghiệp cùng ngành.
- Căn cứ vào nhịp độ tăng thu nhập bình quân của doanh nghiệp.
Những khoản chi trả cho ngời lao động sau đây đợc hạch toán vào quỹ l-
ơng của doanh nghiệp:

làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH ... của ngời lao động để có căn cứ
tính trả lơng, BHXH trả thay lơng, tiền thởng.. cho từng ngời và quản lý lao
động trong doanh nghiệp.
- Theo dõi, ghi chép việc hình thành quỹ lơng, tình hình chi trả quỹ lơng
của doanh nghiệp, việc trích lập và chi trả các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Cung cấp những số liệu cần thiết cho việc hạch toán chi phí sản xuất,
tính gía thành sản phẩm, hạch toán thu nhập và một số nội dung khác có liên
quan.
- Lập báo cáo về lao động tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ. Đề xuất biện
pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động,
ngăn chặn những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao
động tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ.
II - Hệ thống chứng từ ban đầu:
Cũng nh việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, việc hạch toán
tiền lơng yêu cầu phải có chứng từ kế toán lập một cách chính xác, đầy đủ, theo
đúng chế độ ghi chép quy định. Những chứng từ ban đầu là cơ sở để tính toán
tiền lơng và chi trả lơng cho công nhân viên.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, chứng từ kế toán lao
động tiền lơng bao gồm các loại sau:
-Bảng chấm công: Mẫu số 01- LĐTL
-Bảng thanh toán tiền lơng: Mẫu số 02 - LĐTL
-Phiếu nghỉ hởng BHXH: Mẫu số 03 - LĐTL
-Bảng thanh toán BHXH: Mẫu số 04 - LĐTL
-Bảng thanh toán tiền thởng: Mẫu số 05 - LĐTL
-Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành : Mẫu số 06 -
LĐTL
-Phiếu báo làm thêm giờ : Mẫu số 07 - LĐTL
-Hợp đồng giao khoán : Mẫu số 08 - LĐTL
-Biên bản điều tra tai nạn lao động : Mẫu số 09 - LĐTL

dựng cơ bản và kết chuyển vào giá trị tài sản.
- Tài khoản 811: Chi phí hoạt động tài chính. Dùng để tập hợp chi phí
hoạt động tài chính, trong đó có cả tiền lơng và kết chuyển vào tài khoản xác
định kết quả kinh doanh.
- Tài khoản 821: Chi phí bất thờng. Dùng để tập hợp chi phí hoạt động
bất thờng, trong đó có cả tiền lơng và kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả
kinh doanh.
2 - Để thể hiện quan hệ thanh toán, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 111 : Tiền mặt.
- Tài khoản 112 : Tiền gửi ngân hàng.
- Tài khoản 1388 : Các khoản phải thu khác.
- Tài khoản 338 : Các khoản phải trả phải nộp khác.
- 11 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status