Giáo án lớp 5 tuần 19 - Pdf 73

TUẦN 19

1
Ngày Tiết Môn học
PPCT
Tên bài dạy
Thứ 2 1
2
3
4
5
Chào cờ
Tập đọc
Âm nhạc
Toán
Đạo đức
37
19
91
19
Người công dân số Một
Diện tích hình thang
Em yêu quê hương ( tiết 1)
Thứ 3 1
2
3
4
5
Toán
Thể dục
Chính tả

2
3
4
5
Toán
Thể dục
Lịch sử
Khoa học
L. từ và câu
94
38
19
38
Hình tròn – đường tròn
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Sự biến đổi hóa học
Cách nối các vế câu ghép
Thứ6 1
2
3
4
5
Toán
Địa lí
Mĩ thuật
Tập làm văn
SHTT
95
38
19

Phắc - tuya ; Sa - xơ - Lu - Lơ - Ba ; Phú Lãng Sa.
H : Em có thể chia đoạn kịch này thành mấy phần ?
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong phần trích
vở kịch ( 2 lượt )
- GV kết hợp sửa sai khi HS đọc.
- Giải nghĩa từ mà HS chưa hiểu .
- u cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc lại tồn bộ đoạn kịch .
b, Tìm hiểu bài :
- u cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi .
H : Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
H : Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh ln
ln nghĩ tới dân , tới nước ?
H : Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê có ăn nhập với
nhau khơng ?
H : Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó ?
HS nghe
- 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật , cảnh
trí ...
- HS chú ý nghe.
- Cả lớp luyện đọc
- Chia hành 3 đoạn nhỏ
+ Đoạn 1 : Từ đầu -> vậy anh vào Sài Gòn
làm gì ?
+ Đoạn 2 : từ anh Lê này -> này nữa
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc ( 2 lượt ) - kết hợp nêu
các từ mà mình chưa hiểu .
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp ( 2
vòng )

thay đổi ý kiến, khơng định xin việc làm ở Sài
Gòn này nữa .
+ Anh Thành trả lời : Vì đèn dầu ta khơng
sáng bằng đèn hoa kỳ ...
Nội dung : tâm trạng của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt , trăn trở tìm
con đường cứu nước cứu dân .
- 3 HS đọc phân vai theo HD của GV.
HS nêu giọng đọc của từng nhân vật.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- 1 - 2 HS đọc.
- Từng tốp HS phân vai luyện đọc.
- 1 vài cặp HS thi đọc diễn cảm.
Tiết 3: ÂM NHẠC
Tiết 4 : TỐN
§ 91 : DIỆN TÍCH HÌNH THANG
A / Mục tiêu : Giúp HS
- Hình thành cơng thức tính diện tích của hình thang
- Nhớ và biết vận dụng cơng thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập có liên quan.
-Giáo dục cho SH yêu thích môn học
B / Đồ dùng dạy - học :
GV : Hình thang trong bộ đồ dùng.
HS : chuẩn bị hình thang.
C / Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
H : Nêu đặc điểm của hình thang ?
- GV cùng HS nhận xét - cho điểm
2 ) Dạy bài mới
* Hình thành cơng thức tính diện tích hình thang .
- Nêu y/c: Tính diện tích hình thang ABCD.

- Chữa bài .
Bài 3:sgv trang 94
- Gọi HS đọc đề bài.
- Nêu hướng giải bài toán
Gợi ý : Trước hết phải tìm chiều cao của hình thang,
sau đó vận dụng công thức tính .
4) Củng cố dặn dò :
H : Nêu cách tính diện tích hình thang ?
Dặn dò : VN học thuộc quy tắc và công thứ
- Hs quan sát.
- HS nêu.
- 4-5 HS nêu cách tính hình thang như SGK.
- HS nêu :
S = ( a + b ) x h
2
- Từ công thức HS nêu quy tắc.
- HS nêu Y/C bài toán
- Tự làm bài chữa bài .
Bài giải :
a/ Diện tích hình thang là:
( 12 + 8 ) x 5 = 50 ( cm
2
)
2
Đáp số: 50 cm
2
b, Diện tích hình thang là :
( 9,6 + 6,6 ) x 10,5 = 16,80 ( m
2
)

§ 19 : EM YÊU QUÊ HƯƠNG
I / Mục tiêu : Giúp HS biết:
- Mọi người cần phải yêu quê hương.
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi việc làm phù hợp với khả năng của mình .
- Yêu quí , tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương. Đồng tình với những việc làm góp phần
vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương.
II / Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về quê hương
- Bảng ép - bút dạ
4
- Thẻ màu
III / Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện " Cây đa làng em ".
* Cách tiến hành
- GV u cầu HS đọc truyện trước lớp.
+ Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa ?
+ Hà gắn bó với cây đa như thế nào ?
+ Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì ?
+ Những việc làm của bạn Hà thể hiện tình cảm gì với
q hương ?
+ Qua câu chuyện của bạn Hà , em thấy đối với q
hương chúng ta phải có tình cảm như thế nào ?
- GV gọi HS đọc 4 câu thơ trong phần ghi nhớ SGK.
- 1 HS đọc truyện - cả lớp theo dõi.
+ Vì cây đa là biểu tượng của q hương ... cây
đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người .
+ Mỗi lần về q , Hà đều cùng các bạn đến
chơi dưới gốc đa .
+ Để chữa cho cây sau trận lụt
+ Bạn rất u q q hương.

Thứ ba ngày tháng 01 năm 2009
Tiết 1 TỐN
§ 92 : LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu : Giúp HS
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng cơng thức tính diện tích hình thang ( kể cả hình thang vng ) trong các
tình huống khác nhau .
- Giáo dục cho HS lòng ham mê hứng thú học Tốn
II / Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách tính S hình thang ?
- Nêu cơng thức tính S hình thang ?
2 ) Luyện tập
Bài 1 : sgk trang 94
+ 1 - 2 HS nêu
+ S = ( a + b ) x h
2
5
Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang
tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập phân.
- Gọi 3 em lên bảng làm trên bảng - chữa bài.
- HS đổi vở nháp kiểm tra chữa chéo cho nhau.
- GV đánh giá bài làm của HS - chốt kiến thức .
Bài 2 : (sgk trang 94)HD cách tính theo các bước:
+ Tìm độ dài đáy bé và chiều cao của thửa ruộng hình
thang.
+ Tính diện tích của thửa ruộng.
+ Từ đó tính số ki - lô - gam thóc thu được trên thửa
ruộng .
- HS tự làm bài.

2
).
c, ( 2,8 + 1,8 ) x 0,5 = 1,15 (m
2
)
2
Bài giải :
Đáy bé thửa ruộng hình thang là :
120 : 3 x 2 = 80 ( m )
Chiều cao thửa ruộng hình thang là
80 - 5 = 75 ( m )
Diện tích thửa ruộng hình thang
( 120 + 80 ) x 75 = 7500 (m
2
)
2
7500m
2
gaaps 100m
2
số lần là:
7500 : 100 = 75 (lần)
Số ki lô gam thóc thu được trên thửa ruộng là :
64,5 x 75 = 4837,5 (kg )
Đáp số : 4837,5 kg
- HS làm theo yêu cầu của GV.
a) Đ b)S
Tiết 2: THỂ DỤC
Tiết 3: CHÍNH TẢ ( Nghe - Viết )
§ 19 : NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

- GV thu 7 - 10 bài chấm
3) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV nhắc HS ghi nhớ:
+ Ô 1 là chữ r , d hoặc gi
+ Ô 2 là chữ o hoặc ô
Bài tập 3a :
- Tương tự.
- Chữa bài và kết luận lời giải đúng.
4) Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện viết
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp trao đổi theo cặp làm bài chữa bài. .
Mầm cây tỉnh giấc , vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
..........................
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
- Chữa bài:
Ve nghĩ mãi không ra , lại hỏi :
Bác nông dân ôn tồn giảng giải :
... Nhà tôi còn bố mẹ già .... còn làm để nuôi con là
dành dụm cho tương lai.
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
§ 37 : CÂU GHÉP
I / Mục tiêu :

* Câu 2, 3 ,4
- Hễ con chó / đi chậm , con khỉ / cấu 2 tai chó giật
giật .
- Con chó / chạy sải thì con khỉ / gò lưng như
người phi ngựa
7
* Yêu cầu 3 : Có thể tách mỗi cụm C - V trong các
câu ghép trên thành một câu đơn được không ? vì
sao ?
* GV chốt lại.
b) Ghi nhớ :sgk trang 8
- GV gọi hai , 3 HS đọc ND ghi nhớ trong SGK - cả
lớp theo dõi .
- Một, hai HS nhắc lại không cần nhìn
3) Luyện tập :
Bài 1 :sgk trang 8
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Lưu ý HS bài có mấy yêu cầu ? Đó là những yêu
cầu nào ?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp phát bút dạ +
phiếu đã kẻ sẵn cho 2 nhóm HS.
- Trình bày kết quả - nhận xét .
- Chó / chạy thong thả , khỉ / buông thõng 2 tay,
ngồi ngúc nga ngúc ngắc
- Không được , vì các vế câu diễn tả những ý có
quan hệ chặt chẽ với nhau tách mỗi vế câu thành 1
câu đơn kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ ...
thì ... sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn
kết với nhau về nghĩa .
- HS làm theo yêu cầu của GV

* GV chốt nhận xét

4. Củng cố dặn dò :
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
+ HS làm theo yêu cầu của GV.
- HS nhắc lại.
HS đọc và tự làm bài.
Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- Mặt trời mọc, sương tan dần.
- Trong truyện cổ tích Cây khế, người em
chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì tham
lam , lười biếng.
- Vì trời mưa to nên đường ngập nước.
Tiết 5: KHOA HỌC
§ 37 : DUNG DỊCH
I / Mục tiêu : Sau bài học , HS biết:
- Cách tạo ra một dung dịch
- Kể tên một số dung dịch
- Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch
II / Đồ dùng dạy - học :
8
- Một ít đường 9 Hoặc muối ) nước sơi để nguội, một cốc ( li ) thuỷ tinh thìa nhỏ có cán dài .
III / Hoạt động dạy học :
1. Hoạt động 1 : Thực hành " Tạo ra 1 dung dịch "
+ Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết tạo ra một dung dịch.
- Kể được tên một số dung dịch.
+ Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.

+ Theo bạn những giọt nước đọng trên đĩa có mặn
như nước muối trong cốc khơng ? Tại sao ?
H : Ta có thể làm thế nào để tách các chất trong
dung dịch ?
* GV kết luận.
3. Củng cố dặn dò :
+ Để sản suất ra nước cất dùng trong y tế người ta sử
dụng phương pháp nào?
+ Để sản xuất ra muối từ nước biển người ta làm
cách nào ?
- GV nhận xét tiết học.
- Nhóm trưởng điều khiển : Đọc mục HD thực hành
trang 77 SGK và dự đốn kết quả thí nghiệm.
+ Những giọt nước đọng trên đĩa khơng có vị mặn
như nước muối trong cốc. Vì chỉ có hơi nước bốc
lên, khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước.
Muối vẫn vẫn còn lại trong cốc.
+ Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng
cách chưng cất.
- Phương pháp chưng cất
- Người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối
dưới ánh nắng nước bay hơi còn lại muối . Thứ tư ngày tháng 01 năm 2009
9
Tiết 1: TẬP ĐỌC

b, Tìm hiểu bài .
- HS đọc thầm trả và lời câu hỏi:
H : Anh Lê , anh Thành đều là những thanh niên
yêu nước , nhưng giữa họ có gì khác nhau ?
H : Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu
nước được thể hiện qua những cử chỉ lời nói nào ?
H : Người công dân số một trong đoạn kịch là ai ?
Vì sao có thể gọi như vậy ?
H : Nêu ý nghĩa trích đoạn kịch ?
- 1 HS khá đọc bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh từ , cụm từ khó đọc.
- HS nêu tiếp nhau đọc đoạn ( 2 lượt ).
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 HS đọc.
+ Anh Lê : có tâm lý tự ti , cam chịu cảnh sống nô lệ
vì cảm thấy mình yếu đuối , nhỏ bé trước sức mạnh
của kẻ xâm lược .
+ Anh Thành : Không cam chịu , ngược lại rất tin
tưởng ở con đường mình đã chọn ra nước ngoài học
cái mới để về cứu dân, cứu nước .
+ Lời nói : Để giành lại non sông chỉ có hùng tâm
tráng khí chưa đủ .... để về cứu dân , cứu nước .
+ Cử chỉ : Xoè 2 bàn tay ra : " Tiền đây chứ đâu ? "
+ Lời nói : Làm thân nô lệ ..... Đi ngay có được
không anh ?
+ Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ .
- Người công dân số một là Nguyễn Tất Thành.
- Có thể gọi như vậy vì ý thức là công dân của một
nước VN độc lập được thức tỉnh rất sớm ở
Người ........

II / Các hoạt động dạy - học chủ yếu .
Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1.
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài.
- Gọi 1 Hs đọc kết quả từng trường hợp - HS khác nhận
xét - bổ sung.
- Đổi vở kiểm tra chữa chéo .
* GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 2 :
- Yêu cầu vận dụng công thức tính diện tích hình thang
trong tình huống có yêu cầu phân tích hình vẽ tổng hợp
- Tự làm bài.
- Chữa bài.
- GV đánh giá bài làm của HS .
Bài 3 :
H : Nêu hướng giải bài toán ?
- GV kết luận hướng giải và yêu cầu HS tự làm bài .
- Đánh giá bài làm của HS và nêu cách giải .
+ Củng cố về giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm và
diện tích hình thang .
- HS nêu yêu cầu bài 1.
a, 3 x 4 : 2 = 6 ( cm
2
)
b, 2,5 x 1,6 : 2 = 2 ( m
2
)
c, 2 x 1 : 2 = 1 ( dm
2
)

720 : 1,5 = 480 ( cây )
b, Diện tích trồng chuối là
2400 : 100 x 25 = 600 ( m
2
)
11
II. Cng c dn dũ :
- GV h thng kin thc.
- Nhn xột tit hc
- Dn dũ : VN chun b bi 94
S cõy chui trng c nhiu hn s cõy u
l :
600 : 1 = 600 ( cõy )
S cõy chui trng c nhiu hn s cõy u
l :
600 - 480 = 120 ( cõy )
ỏp s: 480 cõy ; 120 cõy.
Tit 3: M NHC

Tit 4: K THUT
Bài 21: Nuôi dỡng gà.
I. Mục tiêu
- nêu đợc mục đích , ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà.
- Biết cách cho gà ăn uống.
- Có ích thích nuôi dỡng , chăm sóc gà.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: 4'

sạch cho gà?
? nêu cách cho gà uống nớc?
- Nhận xét bổ xung và nêu tóm tắt cách cho gà uống
theo ND SGK
-> KL: khi nuôi gà phải cho gà ăn , uống đầy đủ , đủ
chất và đủ lợng , hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn
nhiều loại thức ăn phù hợp vớ nhu cầu dinh dỡng ở
từng thời kì sinh trởng......
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Yêu cầu HS làm vàp phiếu học tập câu hỏi trong SGK
- GV nêu đáp án cho HS đối chiếu bài làm củamình để
tự đánh giá
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- HD học sinh đọc trớc bài sau.
- HS đọc SGK
- HS nêu nh SGK
thời kì gà con: ăn liên tục suốt ngày
đêm
thời kì gà giò: tăng cờng ăn nhiều thức
ăn chứa nhiều chất bột đờng, đạm, vi ta
min..
- HS làm bài tập
- HS báo cáo kết quả
Tit 5: TP LM VN
Đ 37 : LUYN TP T NGI ( DNG ON M BI )
I / Mc tiờu :
- Cng c kin thc v on m bi
- Vit c on m bi cho bi vn t ngi theo 2 kiu trc tip v giỏn tip .

- Đã học 2 kiểu mở bài đó là MBTT và MBGT.
- HS nêu.
- HS làm theo u cầu của GV.
- 2 HS.
+ Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp làm theo u cầu của GV
+ Đoạn MB a : Mở bài theo kiểu trực tiếp : Giới
thiệu trực tiếp người định tả ( là người bà trong gia
đình ).
+ Đoạn MB b : Mở bài gián tiếp giới thiệu hồn
cảnh sau đó mới giới thiệu người được tả ( Bác
nơng dân đang cày ruộng ).
- 1 HS đọc u cầu bài .
+ Bài u cầu chọn đề văn để viết đoạn MB ( trong
4 đề đã cho ).
+ Chú ý : chọn đề nói về đối tượng mà em u thích
, em có tình cảm hiểu biết về người đó.
- Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn MB: Người em
định tả là ai ? tên là gì ? em có quan hệ với người ấy
như thế nào ? .....
- 4 - 5 em nói tên đề bài em chọn.
- HS viết các đoạn MB.
- HS làm theo u cầu của GV.

Thứ năm ngày tháng 01 năm 2009
Tiết 1 TỐN
Tiết 94:HÌNH TRÒN – ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh nhận dạng được hình tròn, các đặc điểm của hình tròn.
2. Kó năng: - Rèn học sinh kó năng vẽ hình tròn.


Bài 3:SGK trang 97
- Lưu ý cách vẽ đường tròn lớn và hai nửa đường tròn
cùng một tâm.
Bài 4:
- Lưu ý vẽ hình chữ nhật. Lấy chiều rộng là đường kính
→ bán kính vẽ nửa đường tròn
3. Củng cố- dặn dò
- Ôn bài
- Chuẩn bò: Chu vi hình tròn.
- Nhận xét tiết học
-Dùng compa vẽ 1 đường tròn.
- Dùng thước chỉ xung quanh → đường tròn.
- Dùng thước chỉ bề mặt → hình tròn.
- … Tâm của hình tròn O.
- … Bán kính.
- Học sinh thực hành vẽ bán kính.
- 1 học sinh lên bảng vẽ.
-… đều bằng nhau OA = OB = OC.
- … đường kính.
- Học sinh thực hành vẽ đường kính.
- 1 học sinh lên bảng.
- … gấp 2 lần bán kính.
-Lần lượt học sinh lặp lại.
- Bán kính đoạn thẳng nối tâm O đến 1
điểm bất kỳ trên đường tròn (vừa nói vừa
chỉ bán kính trên hình tròn).
- Đường kính đoạn thẳng nối hai điểm bất
kỳ trên đường tròn và đi qua tâm O (thực
hành).

+ GV nêu một số thông tin về ĐBP.
H : Theo em, vì sao pháp lại XD Điện Biên Phủ
thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dương ?
- HS đọc chú thích SGK và nêu 2 khái niệm GV
đưa ra.
- HS lên chỉ vị trí của Điện Biên Phủ.
- HS lắng nghe + trả lời câu hỏi.
+ - Chúng âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ
lực của ta.
* HOẠT ĐỘNG 2 : CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ
- GV chia nhóm HS giao cho mỗi nhóm thảo luận
về một trong các vấn đề sau:
Nhóm 1: Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện
Biên Phủ ? Quân dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch
như thế nào ?
Nhóm 2 : Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm
mấy đợt tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công đó ?
Nhóm 3:Vì sao ta giành thắng lợi trong chiến dịch
Điện biên phủ ? Thắng lợi ĐBP có ý nghĩa như thế
nào ?với lịch sử dân tộc ta ?
- HS chia thành nhóm 4 cùng thảo luận và thống
nhất ý kiến trong nhóm .
- Kết quả thảo luận tốt là:
- Mùa đông 1953 tại chiến khu Việt Bắc, Trung
ương Đảng và Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm ...
để kết thúc kháng chiến .
+ Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với tinh thần cao
nhất ...
N2 : trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta mở 3 đợt
tấn công .

lá cờ tung bay trên nóc hầm Đờ -Cát -Xtơ - Ri.
mình chèn pháo .
- 1-2 em lên bảng tóm tắt trên sơ đồ .
Tiết 3: THỂ DỤC
Ti ế t 4: KHOA HỌC
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (Tiết 1).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Phát biểu đònh nghóa về sự biến đổi hoá học.
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học.
2. Kó năng: - Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt
trong biến đổi hoá học.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71.
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch.
- Học sinh : - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Dung dòch.
→ Giáo viên nhận xét.
- 3. Giới thiệu bài mới: Sự biến đổi hoá học (Tiết 1).
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Thí nghiệm
Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm.
- Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy.
- Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn lửa.
+ Hiện tượng chất này bò biến đổi thành chất khác tương
tự như hai thí nghiệm trên gọi là gì?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?

1) Giới thiệu câu chuyện
2) GV kể
- GV kể lần 1.
- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ.
3) Hướng dẫn HS kể chuyện
Gọi 1 HS đọc các u cầu của giờ kể chuyện .
a, Kể chuyện theo cặp :
- Mỗi HS kể 1/2 câu chuyện kể theo tranh sau đó mỗi em kể
tồn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
b, Thi kể chuyện trước lớp
- Một vài tốp HS nối tiếp nhau thi kể 4 đoạn của câu chuyện
theo 4 tranh.
u cầu : HS kể được vắn tắt ND từng đoạn theo tranh .
- Gọi 1 - 2 HS kể tồn bộ câu chuyện .
- Mỗi cá nhân kể xong GV u cầu HS nêu những điều
câần rút ra từ câu chuyện.
- GV cùng cả lớp bình chọn nhóm - cá nhân kể chuyện
hấp dẫn nhất - biểu dương.
4) Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- u cầu VN kể lại câu chuyện cho người thân nghe .
- HS chú ý lắng nghe.
- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ trong
SGK.
- 1 HS đọc.
- HS làm theo u cầu của GV.
- HS làm theo u cầu của GV.
+ 1 - 2 HS kể tồn bộ câu chuyện và rút ra ý
nghĩa.
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện .

tròn của đờng tròn có bán kính 2cm.
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả làm việc.
- GV nhận xét các cách làm của HS tuyên dơng
các cách làm đúng (lu ý khẳng định để HS ghi nhớ
các cách làm đúng có cùng một kết quả)
- GV cho HS cả lớp tìm lại độ dài của đờng tròn
theo cách của SGK.
- GV kết luận : Độ dài của một đờng tròn gọi là
chu vi của hình đó.
2.3 Giới thiệu quy tắc và công thức tính c hu vi
của hình tròn.
- GV giới thiệu nh SGK.
+ Trong toán học, ngời ta có thể tính chu vi của
hình tròn đờng kính 4cm bằng cách nhân đờng kính
với số 3,14 :
4 x 3,14 = 12,56 (cm)
+ Ta có quy tắc :
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đờng kính
nhân số 3,14
+ Ta có công thức :
C = d x 3,14
Trong đó :
C là chu vi hình tròn.
d là đờng kính của hình tròn
Hoặc
+ Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy hai lần
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học.
- Gợi ý trả lời :

trên bảng, sau đó chỉnh sửa bài của HS cho đúng.
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập.
- GV gọi 1 HS đọc bài trớc lớp để chữa bài.
- Nhận xét bài làm của HS, sau đó yêu cầu HS cả
lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
Bài 3
- GV mời một HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi :
+ Cho biết gì và yêu cầu chúng ta tính gì ?
+ Bánh xe ô tô có hình gì ?
+ Em làm thế nào để tính đợc bánh xe ô tô đó.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- HS làm và nêu kết quả trớc lớp.
Chu vi hình tròn là :
6 x 3,14 = 18,84 (cm)
Chu vi hình tròn là :
5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm)
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần,
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
a, Chu vi hình tròn là :
0,6 x 3,14 = 1,884 (cm)
b, Chu vi hình tròn là :
2,5 x 3,14 = 7,85 (dm)
c, Chu vi hình tròn là :
4
3,14 2,512( )
5
cmì =

Ti ết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 38: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm được 2 cách nối các vế trong câu ghép: nối bằng từ có tác dụng nối
(quan hệ từ hoặc từ hộ ứng) và nối trực tiếp (không dùng từ nối).
2. Kó năng: - Phân tích được của câu ghép (các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế câu
ghép) và bước đầu biết cách đặt câu ghép.
3. Thái độ: - Có ý thức sử dùng đúng câu ghép.
II. Chuẩn bò:
+ GV: 4 tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết 1 câu ghép trong bài tập 1, 4 tờ giấy trắng để học sinh làm
bài tập 2.
+ HS:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Câu ghép.
a. Giới thiệu bài mới: “Cách nối các vế câu ghép”.
b. N ội dung
 Hoạt động 1: Phần nhận xét..
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1 và 2.
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung ghi trong
SGK.
- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh làm miệng bài tập
3 và nhận xét vế câu em vừa thêm vào đã thích
hợp chưa.
2 học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầu
bài tập 1 và 2.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh dùng bút chì gạch chéo để phân tách 2

- Nhận xét tiết học.
lớn: hôm nay tôi đi học.
4) Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre, đây là
mái đình cong cong, kia nữa là sân phơi.
- Học sinh trao đổi trong nhóm và trình bày kết
quả của nhóm.
- VD: Có hai cách nối các vế câu ghép dùng từ nối
và dùng dấu câu.
- Nhiều học sinh đọc nội dung ghi nhớ.
- Học sinh xung phong đọc ghi nhớ không nhìn
sách.
-Học sinh đọc thầm lại yêu cầu bài tập.
- Học sinh suy nghó làm việc cá nhân các em gạch
dưới các câu ghép tìm được khoanh tròn từ và dấu
câu thể hiện sự liên kết giữa các vế câu.
- Nhiều học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: Đoạn a có 1 câu ghép.
- Từ xưa đến nay mỗi khi tổ quốc bò xâm lăng thì
tinh thần ấy lại sôi nổi/ nó kết thành … to lớn nó
lướt qua … khó khăn/ nó nhấn chìm … lũ cướp nước
→ bốn vế câu được nối với nhau trực tiếp giữa các
vế câu có dấu phẩy.
- Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu.
- Nó nghiến răng ken két/ nó cắn lại anh/ nó
không chòu khuất phục.
→ Ba vế câu nối với nhau trực tiếp giữa các vế câu
có dấu phẩy.
- Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu.
- Chiếc lá …/ chú nhái bén …/ rồi chiếc thuyền …
xuôi dòng.

+Cách mô tả vò trí đòa lí, giới hạn của châu Á: nhận
biết chung về châu Á (gồm phần lục đòa và các đảo
xung quanh); nhận xét giới hạn các phía của châu Á.
-Nhận xét về vò trí đòa lí châu Á?
-Giới thiệu sơ lược các đới khí hậu khác nhau của Trái
Đất.
Bươc 2 :
Kết luận: Châu Á nằm ở bán cầu Bắc; có 3 phiá giáp
biển và đại dương.
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước.
-Quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi trong
SGK về tên các châu lục và đại dương trên
Trái Đất.
-Phiá bắc giáp Bắc Băng Dương, phía đông
giáp Thái Bình Dương, phía nam giáp Ấn Độ
Dương, phiá tây và tây nam giáp châu Âu
và châu Phi.
-Trải dài từ vùng gần cực Bắc đến quá Xích
đạo.
-Châu Á có đủ các đới khí hậu: hàn đới, ôn
đới, nhiệt đới .
-Các nhóm báo cáo kết quả làm việc kết
hợp chỉ vò trí và giới hạn của châu Á trên
bản đồ treo tường .
*Hoạt động 2 ( làm việc theo cặp )
Bước 1 :
Bước 2 : Giúp học sinh hoàn thiện các ý câu trả lới .
-So sánh diện tích châu Á với các châu lục khác ?
Kết luận : Châu Á có diện tích lớn nhất trong các châu
lục trên thế giới.

c)Đồng bằng ( đảo Ba-li, In-đô-nê-xi-a) khu
vực Đông Nam Á.
d)Rừng Tai ga (LB Nga) khu vực Bắc Á.
đ)Dãy núi Hy-ma-lay-a (Nê-pan) ở Nam Á.
-Báo cáo kết quả làm việc. Trình bày theo
mẫu câu: Khu vực Bắc Á có rừng tai ga, cây
mọc thẳng tuyết phủ.
-Vì có khí hậu khắc nghiệt, có muà đông
lạnh dưới 0
0
C nên có tuyết rơi.
-Nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận
xét về sự đa dạng của thiên nhiên châu Á .
*Hoạt động 4 (làm việc cá nhân và cả lớp )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Sửa cách đọc của học sinh.
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện phần
trình bày.
Kết luận : Châu Á có nhiều dãy núi và đồng bằng lớn.
Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích.
-Sử dụng hình 3 nhận biết ký hiệu núi, đồng
bằng và ghi lại tên chúng ra giấy; đọc thầm
tên các dãy núi và đồng bằng.
-2,3 học sinh đọc tên các dãy núi, đồng bằng
đã ghi chép.
3-Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiét học
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK .
-Chuẩn bò bài sau .

Bài 2:SGK trang 14
- Yêu cầu học sinh đọc lại 4 đề bài tập làm văn ở bài
tập 2 tiết “Luyện tập tả người dựng đoạn mở bài”.
- Giáo viên giúp học sinh hiều đúng yêu cầu đề bài.
- Mỗi em hãy chọn cho mình đề bài tả người trong 4
đề bài đã cho?
- Yêu cầu các em sau khi chọn đề tài viết kết bài,
viết kết bài theo kiểu tự nhiên và kết bài theo kiểu
mở rộng.
-Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
Bước 3:
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề bài gợi ý cho học
sinh.
- Các em hãy tự nghó ra một đề bài văn tả người
(không trùng với đề bài em chọn ở BT2)?
-Các em viết đoạn kết bài thích hợp với các đề em
-Cả lớp nhận xét.
-2 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm, suy
nghó trả lời câu hỏi.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: đoạn a: kết bài theo kiểu tự nhiên, ngắn
gọn, tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm
với người được tả.
- Đoạn b: kết bài theo kiểu mở rộng, sau khi tả
bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, rồi bình
luận về vai trò của người nông dân đối với xã
hội.
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- 4 học sinh lần lượt tiếp nối nhau đọc 4 đề bài.
- Tả người thân trong gia đình.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status