NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: HÓA HỌC – LỚP 8
A. LÝ THUYẾT:
1) Nguyên tử là gì? Vì sao nói: “khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của
nguyên tử”?
Trả lời:
- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang
điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
- Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử vì: khối lượng proton và nơtron
gần bằng nhau và lớn hơn rất nhiều so với khối lượng electron.
2) Khái niệm: nguyên tố hóa học, phân tử, nguyên tử khối và phân tử khối.
Trả lời:
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
Số proton là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ
tính chất hóa học của chất.
- Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đ.v.C).
- Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon (đ.v.C)
3) Định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ. Viết CTHH của đơn chất và hợp chất
dạng chung? Nêu ý nghĩa của CTHH?
Trả lời:
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: O
2
, N
2
, H
2
…
- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
Ví dụ: H
5) a. Hóa trị một nguyên tố (nhóm nguyên tử) là gì?
b. Phát biểu qui tắc hóa trị? Viết biểu thức đối với hợp chất A
x
B
y
.
Trả lời :
a. Hóa trị của một nguyên tố (nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) này với một số nhất định nguyên tử (hay nhóm nguyên tử)
khác.
b. Quy tắc hóa trị: trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyênt ố này bằng tích của
chỉ số và hóa trị của nguyên tố khác.
Biểu thức: A
x
B
y
a.x = b.y
6) Phát biểu nội dung định luật BTKL các chất và giải thích.
Trả lời:
- Định luật BTKL: trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng
khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
- Giải thích : trong một phản ứng hóa học số nguyên tử của các nguyên tố được bảo toàn nên
khối lượng được bảo toàn.
7) PTHH biểu diễn gì ? Ý nghĩa của PTHH ?
Trả lời :
- PTHH biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
- Ý nghĩa : PTHH cho biết chất tham gia và sản phẩm của phản ứng, tỉ lệ về số nguyên tử, số
phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
8) Mol là gì ? Khối lượng mol là gì ? Thể tích mol của chất khí là gì ? Cho ví dụ.
Trả lời :
ax
c. Các bước lập CTHH:
- Viết công thức dạng chung: A
x
B
y
- Áp dụng qui tắc hóa trị: a.x = b.y Lập tỷ lệ:
y
x
=
a
b
.
- Viết công thức đúng.
d. Các bước lập PTHH:
- Viết sơ đồ phản ứng, gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm.
- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các cọng thức.
- Viết PTHH: thay dấu (---->) bằng dấu ()
10) a. 1 mol chất khí:
- ở đktc (0
0
C, 1 atm) chiếm thể tích: V = 22,4 lít.
- ở điều kiện thường (20
0
C, 1 atm) chiếm thể tích: V = 24 lít.
b. Viết các công thức :
- Tính số mol: n =
M
m
; n =
1) Các cách viết sau: Al, N
2
, CO
2
cho biết gì?
2) Tính hoá trị của nguyên tố S trong các hợp chất sau: H
2
S, SO
2
, SO
3
.
3) Lập CTHH của hợp chất tạo bởi:
a. Nguyên tố P (v) và O. b. Nguyên tố Fe (III) và nhóm (SO
4
) (II).
4) Hãy lập PTHH của các phản ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất
trong phản ứng.
a. Al + O
2
Al
2
O
3
b. Fe + …… FeCl
3
c. Al(OH)
3
phân tử NH
3
b. Hãy tính khối lượng của:
- 0,125 mol đồng.
- 3,36 lít khí CO
2
ở đktc.
- 0,6. 10
23
phân tử H
2
S.
6) Cho các khí sau: NH
3
, CO
2
, CH
4
, Cl
2
.
a. Chất khí nào nhẹ, hay nặng hơn khí oxi bao nhiêu lần?
b. Chất khí nào nhẹ, hay nặng hơn không khí bao nhiêu lần?
7) Hãy tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong các hơp chất sau: CaCO
3
, Fe
2
O
3
,
3
O
4
có trong quặng Manhetit trên.
10) Khí A có tỉ khối đối với H
2
là 8. A là khí nào trong các khí sau:
a. CO
2
, NH
3
, CH
4
, SO
3
.
b. Tính thành phần % cúa các nguyên tố trong hợp chất trên.