THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI NHÀ MÁY Z179
2.1Đặc điểm chung của nhà máy Z179
2.1.1Quá trình phát triển của nhà máy Z179
• Lịch sử hình thành và phát triển
Thời gian đầu ,Z179 là một nhà máy sản xuất công nghiệp trực thuộc Tổng
cục kĩ thuật (Nay gọi là Tổng cục công nghiệp quốc phòng-Bộ quốc
phòng),chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ hoạt động quốc phòng và nền kinh
tế quốc dân.
Tiền thân của Nhà máy Z179 là các trạm sửa chữa trong chiến tranh,một bộ
phận của phòng công nghệ thuộc Tổng cục có tên là Q179.Được thành lập từ
những năm 70,Nhà máy Z179 đã trải qua cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước vì
thế tính kỉ luật của cán bộ công nhân viên khá cao và có nhiều kinh nghiệm về sản
xuất công nghiệp .
Không những thuận lợi về trình độ ,đơn vị còn thuận lợi về địa lí.Nằm trên
quốc lộ 1A về phía Nam Hà nội-Một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả
nước ,đây hẳn là môI trường kinh doanh tương đối tốt ,tạo đIều kiện giao lưu,mở
rộng thị trường và bạn hàng .Với vị trí nằm sát ngay đường bộ ,đường sắt ,nhà máy
có thể vận chuyển hàng hoá vật tư tương đối dễ dàng khi mua hàng về và xuất
hàng đi. Trong thời gian đầu thành lập nhà máy đã phảI trảI những khó khăn gian
khổ đó là tập hợp đội ngũ cán bộ ,kĩ sư ,công nhân lành nghề ,tập hợp các trang
thiết bị để chế thử một số mặt hàng mới ví dụ như : Đúc thân máy động cơ xe
Trường Sơn ,luyện đúc gang cầu ...Cùng với việc phục hồi phụ tùng mới để kịp
thay thế cho các loại xe cơ giơI bị hư hỏng .Không những thế vào đầu năm
1971 ,Do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh leo thang ra miền Băc vô cùng dữ dội
,nhiệm vụ của nhà máy ngày càng trở lên khó khăn đầy thử thách .Tình đó đặt ra
yêu cầu bức xúc là phảI có trình độ công nghệ cao,một phương thức tiên tiến để
chế thử động cơ xe Trường sơn của Liên Xô ,chế tạo trục khuỷn và một số mặt
hàng khác phục vụ cho chiến trường .Ngày 15-3-1971 Cục quản lí quyết định tách
xưởng mẫu ra khỏi phòng công nghệ và chính thức thành lập nhà máy A179.Đến
ngày 10-9-1974 ,Với nhiệm vụ mới đã đặt ra ,Tổng cục kĩ thuật ra đời ,A179 được
Di õy l mt s ch tiờu theo bỏo cỏo ca Nh mỏy trong ba nm
1999,2000,2001
(n v 1000 )
Số tiền 99\KH Số tiền 2000\99 Số tiền 2001\00
Giá trị sx 5940046 6903218 116.20% 7000000 101%
Doanh thu 7116000 101% 8000000 112% 8700000 108%
LãI KD 55000 103% 60000 109% 85000 141%
Tí suất LN 0.0077 0.0075 0.0097
Nộp ngân sách 466000 103% 466000 100% 470000 101%
Vốn cố định 14807000 15297000 16117000
Vốn lưu động 1101000 780000 810000
Giá trị tăng thêm 2201000 113% 2932000 110% 2932000 100%
TNBQ Tháng\người 584 589 612
Chỉ tiêu
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Qua cỏc ch tiờu trờn ta thy s tng trng khỏ cao .Doanh thu nm 1999\KH
tng 1%,doanh thu 2000\1999 tng 12%,2001\2000 tng 8%.Giỏ tr sn xut hng
nm cng tng ,nm 2000\1999 tng khong 16,2% nhng nm 1998 ch tng
1,4%.Iu ny cng th hin s chuyn hng a dng hoỏ hot ng ca nh
mỏy : NgoI hot ng sn xut kinh doanh chớnh cũn cú cỏc hot ng khỏc nh
u t liờn doanh (Nh mỏy ó liờn doanh vi tp on Deawoo ca Hn Quc
thnh lp liờn doanh VIDAMCO chuyờn sn xut cỏc loi ụtụ).Ch tiờu np ngõn
sách cũng tăng năm 2001 tăng 1%,lãI kinh doanh tăng 41% thu nhập bình quân
đầu người lao động tăng dần qua các năm.Mặc dù chưa tăng ở mức cao nhưng đó
là kết quả của sự cố gắng hết mình của tập thể cán bộ công nhân viên .
Với tổng số vốn là 16.927.000.000 đồng (Vốn cố định là 16.117.000.000
đồng ,vốn lư động là 810.000.000đồng ),với đội ngũ cán bộ gồm 264 người từ việc
nghiên cứu khảo sát thị trường,từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
những năm qua nhà máy đã đặt ra một số nhiệm vụ
2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của Nhà máy
2.1.3 Công tác tổ chức quản lí ,tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của
Nhà máy có khí Z179
a.Tổ chức bộ máy quản lí :
Nhà máy Z179 được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến .Đứng đầu là Ban giám
đốc ,Có vai trò chỉ đạo trực tiếp xuống từ phong ban và từng phân xưởng sản
xuất .Hỗ trợ cho ban giám đốc là các phòng ban chức năng và các phòng nghiềp
vụ.
Sơ đồ ( 11) : Bộ máy quản lí Nhà máy Z179
Phòng
kế
hoạch
* Ban giám đốc :Đứng đầu đơn vị và đại diện cho cán bộ công nhân viên
của Nhà máy ,vừa chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ,vừa
thanh toán với ngân sách ,bảo toàn và phát triển vốn cũng như đời sống của các bộ
côn nhân viên trong đơn vị .Ban giám đốc gồm có giám đốc và hai phó giám đốc .
- Giám đốc nhà máy là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo chịu trách nhiệm trước
những cơ quan chủ quản cấp trên .NgoàI việc uỷ quyền cho hai phó giám đốc đIều
hành cac công việc ,Giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp các phòng kế toán ,kế hoạch và
lao động .
- Giúp việc cho giám đốc và chỉ đạo các bộ phận mà giám đốc uỷ quyền là hai phó
giám đốc :
+ Phó giám đốc kĩ thuật phụ trách phần kĩ thuật và điều hành công tác
sản xuất chỉ đạo trực tiếp xuống các phòng kĩ thuật(Phân đIều độ ),kĩ thuật ,cơ
đIện và các phân xưởng sản xuất .
+Phó giám đốc kinh doanh ( )phụ trách công tác Đảng ,công tác mua bán vật
tư ,tìm kiếm thị trường hàng hoá và chỉ đạo trực tiếp các phòng kế hoạch ,hành
chính và chính trị .
*Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lí sản xuất kinh
doanh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc và cùng ban giám đốc đIều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh .Cụ thể là chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các
- Phân xưởng cơ khí 3:sản xuất hàng cơ khí và các công tác sửa chữa.
NVL
KCS
Rà theo độ
Tôi 28-32 HBC
Rèn
Mài
Nhiệt luyện
Tiện thô
ủ phôi
Cắt phôi
Tiện tinh
Phay răng
Bảo quản
TP nhập kho
- Phân xưởng đúc:sản xuất các sản phẩm đúc va nhiệt luyện cho các sản phẩm
.
b.Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Nhà máy Z179 :
- Là một nhà máy chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí ,tổ chức sản xuất từ
khâu tạo phôi qua cơ khí cho đến xử lý bề mặt vá làm hoàn chỉnh sản phẩm ,nên
quy trình công nghệ sản xuất ở nhà máy là quy trình sản xuất kiểu liên tục , sản
phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn ,chu kỳ của sản phẩm kéo dài do việc sản xuất
một sản phẩm được chuyển qua nhiều phân xưởng, mỗi phân xưởng có nhiệm vụ
gia công ,chế tạo một phần nào đó của sản phẩm .
Mặc dù có rất nhiều chủng loại sản phẩm ,nhưng đều được chế tạo từ nguyên liệu
chủ yếu là sắt ,thép nên qui trình công nghệ tương đối giống nhau.Dưới đây là một
ví dụ về sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất bánh răng côn xoắn Benla.
Sơ đồ (12): Qui trình công nghệ sản xuất bánh răng côn xoắn Benla
c.Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
• Tổ chức bộ máy kế toán
phí sản xuất doanh nghiệp để tính giá thành sản phẩm .Ngoài ra kế toán còn phảI
theo dõi các khoản chi cho ngân sách nhà nước theo đúng qui định và thể lệ .
- Kế toán thanh toán với người mua ,người bán ,tiêu thụ sản phẩm ,kiêm kế
toán thành phẩm và xác định kết quả : Có nhiệm vụ phản ánh và theo dõi kịp thời
các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinh doanh. Ghi chép kịp thời trên hệ
thốnh chứng từ ,sổ sách chi tiết ,tổng hợp các phần hành các khoản nợ phảI thu
,phảI trả .Kế toán còn phảI theo dõi tình hình xuất tồn kho ,theo dõi tình hình tiêu
thụ sản phẩm của đơn vị để làm căn cứ tiến hành xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị để từ đó lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản xuất của
đơn vị một cách có hiệu quả nhất
Sơ đồ (13) tổ chức bộ máy kế toán tại nhà máy Z179.
Chứng từ gốc
Bảng kê NK-CK Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo KT-TC
*Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
- Niên độ kế toán bắt đầu vào ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm .
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán VNĐ.
- Hình thức sổ kế toán :Là hình thức nhật kí-Chứng từ ,áp dụng hình thức này
giúp cho công việc ghi chép của kế toán được giảm bớt dàn đều trong tháng .Việc
kiểm tra đối chiếu được tiến hành ngay trên sổ kế toán và hình thức này còn thể
hiện trình độ nghiệp vụ thành thạo của đội ngũ kế toán nhà máy.
- Đặc trưng cơ bản của hình thức này là việc tự ghi sổ kế toán tổng hợp được
căn cứ trực tiếp vào nhật kí-chứng từ .
Sơ đồ (14) : Trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán theo hình thức kế toán
Nhật kí-chứng từ
Ghi chú :
: ghi hàng ngày
: đối chiếu
phẩm nhập kho,chứng từ nhập kho được sử dụng là “Phiếu nhập kho” lập thành 3
liên :
Liên 1: Lưu tại phân xưởng có nhu cầu nhập kho
Liên 2: Lưu tại kho để ghi vào thẻ kho
Liên 3: Chuyển lên phòng kế toán để ghi sổ
Ví dụ :Phân xưởng cơ khí 2,sau khi đã hoàn thành xong sản phẩm tiến hành nhập
kho tại kho thành phẩm của nhà máy
Biểu 01
Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VTQĐ-KT-TC
Ngày 02-06-2002 Ngày 01-11-1995 của BTC
Họ tên người giao hàng : Phân xưởng CK2
Nhập tại kho :TP-155-Z179
STT Tên,nhãn
hiệu,qui
cách,phẩ
m chất vật
tư(sản
phẩm)
Mã số ĐVT Số lượng Đơn
giá
TT
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Bánh răng
giảm tốc
Z20
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
b.Đối với thành phẩm xuất kho:
- Thành phẩm của nhà máy chủ yếu là các mặt hàng cơ khí... phục vụ cho các
nghành công nghiệp,nông nghiệp nên thị trường tương đối lớn.Trong đó hoạt động
tiêu thụ thành phẩm của nhà máy là xuất bán trực tiếp cho khách hàng .Khi nghiệp
vụ kế toán xảy ra thì kế toán nhà máy sử dụng phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng
để xuất hàng cho khách hàng. Mọi thủ tục giao nhận thành phẩm thanh toán tiền
hàng ,được ghi trong hợp đồng bán hàng của nhà máy đã kí kết với khách hàng
.Khi khách hàng đến mua hàng bộ phận kinh doanh sẽ lập “Phiếu xuất kho” .Nó là
căn cứ để Nhà máy hạch toán doanh thu,phiếu xuất kho gồm 3 liên :
o Liên 1 : Lưu ở quyển gốc.
o Liên 2 : Giao cho khách hàng.
o Liên 3 : Thủ kho giữ để lên thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán.
Đơn vị NM Z179 Mẫu số 02-VT
Địa chỉ Tứ hiệp-Thanh trì-HN QĐ:1141-TC/QĐ/CĐKT
Biểu 03
Phiếu xuất kho Số:
Ngày 03-6-2002 Nợ :
Có :
Họ tên người nhận hàng : Đỗ đức Nam
Địa chỉ :
Lí do xuất kho :Thành phẩm đã hoàn thành đem tiêu thụ
Xuất tại kho :TP
STT Tên,nhãn
hiệu,qui
cách,phẩ
m chất vật
tư(sản
phẩm)
Mã số ĐVT Số lượng Đơn
Xuất tại kho :TP
STT Tên,nhãn
hiệu,qui
cách,phẩ
m chất vật
tư(sản
phẩm)
Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá TT
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Bánh răng
côn xoắn
Benla
Bộ 02 02 660000
0
1320000
0
Cộng 1320000
0
Cộng thành tiền bằng chữ : Mười ba triệu hai trăm ngàn đồng chẵn
Xuất ngày 10-06-2002
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký,Họ tên) (Ký,Họ tên) (Ký,Họ tên) (Ký,Họ tên)
Sau khi lập phiếu xuất kho và tính giá trị ,người nhận hàng căn cứ vào số lượng
trên phiếu xuất kho đem xuống kho ,thủ kho kiểm tra tính hợp lí hợp pháp tiến
hành xuất kho theo nộ dung phiếu xuất .Qua thực tế vận dụng chế độ ghi chép ban
đầu và qui định trình từ luân chuyển chứng từ của nhà maý đảm bảo phản ánh và