PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TSCĐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI BĐHN - Pdf 73

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
TSCĐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI
BĐHN
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH
TOÁN TSCĐ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ
Là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty bưu chính viễn thông Việt Nam,
BĐHN luôn hoàn thành tốt vai trò của mình như một đơn vị hoạt động mang
lại hiệu quả cao trong toàn ngành. Với số vốn của Tổng công ty cấp và vốn tự
bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, BĐHN đã và đang vươn lên không
ngừng, chủ động tổ chức kinh doanh, chủ động và quản lý chặt chẽ về tài
chính. Công tác kế toán cũng là một phần trong những công cụ đắc lực để
BĐHN quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, sử dụng hiệu quả tài sản, hạch
toán chính xác các khoản chi phívà kết quả hoạt động của BĐHN.
Việc tổ chức hạch toán TSCĐ đã góp phần đáng kể vào kết quả kinh
doanh và hiệu quả quản lý của BĐHN. Với việc cung cấp thông tin đầy đủ,
chính xác, kịp thời... các nhà quản lý của BĐHN có thể xác định phương
hướng, biện pháp kinh doanh và thúc đẩy quản lý đối với các đơn vị trực
thuộc, tạo nguòon dữ liệu chính xác để báo cáo lên cấp trên, đồng thời góp
phần bảo vệ TSCĐ,sử dụng tiết kiệm hợp lý vào kế hoạch bổ sung, đổi mới
TSCĐ, đem lại hiệu quả cho BĐHN nói chung và Tổng công ty nói riêng.
Bằng những cải tiến gần đây, công tác kế toán TSCĐ tại BĐHN đã đạt
được nhiều kết quả. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều thiếu sót cần được giải quyết,
bổ sung kịp thời.
1. Đánh giá chung về công tác quản lý và hạch toán TSCĐ tại
BĐHN
Tại BĐHN, TSCĐ được quản lý tập trung. Tất cả các đơn vị thành viên
sau khi mua sắm TSCĐ phải nộp chứng từ và hoá đơn cần thiết lên BĐHN để
kế toán hạch toán tăng TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn. Mọi nghiệp cuh TS
đều được thực hiện trên máy tính, điều này đảm bảo tính chặt chẽ chính xác số
học. Tuy nhiên, sự hợp lý, hợp lệ của chứng từ là phụ thuộc trình độ quản lý
của kế toán TSCĐ. Như vậy, việc quản lý tập trung rất thuận lợi cho việc kiểm

này được lập đúng thời gian, sổ sách ghi chép rõ ràng. Đối với TK về TSCĐ,
tại BĐHN sử dụng các TK sau:
TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
TK này được chi tiét thành 5 tiểu khoản cấp II.
2
2
Chuyên đề tốt nghiệp
TK 2112 – Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113 - Máy móc thiết bị
TK 2114 – Phương tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115 – Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2118 – TSCĐ khác.
TK này được chi tiết sử dụng đúng theo quy định của Ban Tài chính
Tổng Công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam, dựa trên chế độ kế toán đã
quy định.
TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
Do tại BĐHN không phát sinh nghiệp vụ thuê tài chính nên TK 212
không được chi tiết, dù trong quy chế tài chính của Tổng Công ty có quy định
phải chi tiết TK này giống như TK 211.
TK 213 và 214 đều chi tiết theo đúng quy định của Tổng Công ty.
Việc tổ chức phân loại đánh giá TSCĐ. Kịp thời phù hợp với sự biến
động của thị trường. Việc tính khấu hao được tiến hành kịp thời đầy đủ phục
vụ kịp thời cho công tác đánh giá phân bổ khấu hao hợp lý phù hợp với thực
tiễn tại đơn vị trực thuộc.
2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ trong doanh
nghiệp.
Tại BĐHN, nguồn vốn TSCĐ chưa được khai thác, tận dụng mà chủ
yếu dựa vào nguồn vốn ngân sách cấp (thông qua Tổng Công ty) và nguồn
vốn tự bổ sung (từ hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc), chưa mở
rộng nhiều phương thức huy động vốn đầu tư trong điều kiện hiện nay. Vì

4
4
Chuyên đề tốt nghiệp
thực hiện công tác kế toán TSCĐ nâng caochất lượng và hiêu jquả sử dụng
TSCĐ tại BĐHN cần tập trung vào các hướng sau:
1. Thực hiện hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ kế toán quy định
Theo Quyết định 1141 – TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 quy định khi
mua TSCĐ kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ (thông tư số 100 /1998/TT-BTC ngày 15/7/1998) thì:
- Đối với TSCĐ mua sắm trực tiếp không qua lắp đặt không cần sử dụng TK
2411, kế toán ghi:
Nợ TK 211 (nguyên giá TSCĐ)
Nợ TK 1332 (thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331, 341...
Kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Nợ TK 414, 441, 431
Có TK 411
- Đối với TK mua sắm về cần phải qua lắp đặt (theo dõi toàn bộ chi phí và tiền
mua sắm trên TK 2411, khi lắp đặt xong chuyển qua TK 211)
Khi mua về, kế toán ghi:
Nợ TK 2411 (giá chưa thuế): Tập hợp chi phí
Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán
Khi lắp đặt xong, đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211 (nguyên giá) chi tiết từng loại
Có TK 2411
Kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Nợ TK 414, 441, 431
Có TK 411
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status