KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM HÀNG HOÁ DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẠI LÝ FORD HÀ NỘI
A. Phương thức bán hàng
Tại công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội, công tác bán hàng luôn được đặt lên
hàng đầu.
Cùng với mặt hàng ô tô Ford công ty hiện cũng đang điều kiện các loại phụ
tùng ô tô Ford cung cấp phụ tùng chính hãng là một thế mạnh của Ford Hà Nội
giúp cho xe Ford của khách hàng luôn làm việc tốt nhất trong mọi điều kiện. Vì
vậy phụ tùng luôn là vân đề được công ty quan tâm hàng đầu, kho phụ tùng được
đặt ngay trong trung tâm thiết kế theo tiêu chuẩn của Ford, các phụ tùng phải chính
hãng, tất cả các phụ tùng đều được mã hoá theo tiêu chuẩn Ford thuận tiện trong
việc quản lý, theo dõi. Hình thức bán hàng chủ yếu ở công ty là bán trực tiếp qua
kho với các phương pháp:
Thanh toán bán hàng trả tiền ngay và bán hàng trả chậm tuỳ theo thoả thuận
đã ký kết trong hợp đồng mua bán.
Ngoài ra tuỳ từng trường hợp cụ thể công ty còn tìm nhiều phương thức bán
để thu hút khách hàng, các biện pháp và chiến lược kinh doanh của công ty tỏ ra rất
có hiệu quả, vừa phù hợp với khách hàng vừa không ảnh hưởng tới lợi ích của
công ty. Công ty luôn làm hài lòng khách hàng, mọi yêu cầu của khách hàng được
công ty đáp ứng kịp thời và giúp cho khách hàng có được sản phẩm chất lượng cao
giá cả hợp lý và có thể thanh toán với mọi hình thức phù hợp với mình.
Chính vì vậy mặc dù tuổi đời của công ty còn non trẻ so với các công ty
khác trên thị trường. Song về kết quả kinh doanh thì công ty luôn luôn đạt được
những thành công và kinh doanh có hiệu quả.
1. Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán.
Tất cả các loại hàng hoá bán ra đều phải đánh giá theo đúng giá vốn của nó.
Trị giá vốn thực tế là số vốn mà doanh nghiệp đã phải chi ra để có được
hàng hoá đó. Để xác định được chính xác trị giá vốn hàng bán nhằm phản ánh
được tình hình kinh doanh doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế kế toán hàng tồn
kho theo phương pháp kế khai thường xuyên và sử dụng giá mua thực tế để hạch
toán hàng nhập kho - xuất kho, tồn kho. Do giá mua hàng hoá luôn biến động nên
vậy vào thời điểm xuất kho kết toán sẽ không biết được trị giá vốn hàng xuất kho
mà chỉ nắm giữ số lượng hàng xuất kho.
Ví dụ: Vào ngày 19/12/2001 công ty xuất bán cho công ty JAC 4 bộ má
phanh trước xe 12 chỗ. Căn cứ vào thẻ kho phụ tùng chi tiết (như biểu số 5).
Biết rằng:
+ Số dư đầu tháng: 24.315.000 đ
+ Hoá đơn nhập kho ngày 2/12: 11.500.000 đ
+ Hoá đơn nhập kho ngày 22/12: 8.400.000 đ
Cuối tháng tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho:
Đơn giá bình quân của 1 bộ má phanh trước: 1.195.000 đ
Trị giá vốn hàng xuất bán của 4 bộ má phanh trước: 4.780.000 đ
Biểu số 60:
THẺ KHO
Ngày lập thẻ 1-1-2002
Tờ số 1:
Tên nhãn hiệu quy cách vật tư: má phanh trước xe 12 chỗ
Đơn vị tính: Bộ
Mã số: MF12
TT
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
nhập
xuất
Số lượng
Ký xác
nhận của
kế toán
Số
hiệu
kho theo từng khách hàng, từng hợp đồng, và thứ tự phát sịnh các chứng từ. Đối
với những khách hàng thường xuyên, ký kết nhiều hợp đồng kế toán sẽ tập hợp
toàn bộ chứng từ phát sinh trong tháng để ghi vào một chứng từ ghi sổ. Đối với
những khách hàng không thường xuyên, có ít hợp đồng ít nghiệp vụ phát sinh kế
toán sẽ tập hợp vào làm một căn cứ các chứng từ đã tập hợp kế toán tính ra sổ tổng
cộng, lập chứng từ ghi số và định khoản. Sau đó kế toán trưởng sẽ căn cứ vào các
chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản có
liên quan.
Tuỳ theo từng phương thức thanh toán mà kế toán có thể định khoản như
sau:
- Đối với trường hợp trả ngay, kế toán định khoản:
Nợ TK 111, 112 - Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 - Giá bán chưa có thuế.
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
Đối với trường hợp trả chậm, kế toán định khoản
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Sổ tổng hợp ở bên có TK 511 chính là doanh thu bán hàng trong tháng.
Biểu số 61
CHỨNG TỪ GHI SỐ Số 15
Ngày 31 tháng 1/ 2002
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Bán 4 bộ má phanh trước
xe 12 chỗ cho công ty JAC
111 511 5400.000
Cộng X X 5400.000
131 511 4050.000
Cộng X X 4050.000
Biểu số 63
CHỨNG TỪ GHI SỔ (SỐ 17)
Ngày 31/1/2002
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền Ghi sổ
Nợ Có
Xuất bán cho xí nghiệp ôtô
Bưu điện
131 511 8200.000
Cộng X X 8200.000
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(ký họ tên) (ký, họ tên)
Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán trưởng ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi rõ, sổ cái tài khoản 511 (biểu số 10) và TK 131 (biểu số 11) và sổ chi
tiết bán hàng (biểu số 12)
Biểu số 64
CHỨNG TỪ GHI SỔ (SỐ 30)
Ngày 31/1/2002
Diễn giải
Số hiệu tài khoản
Số tiền Ghi sổ
Nợ Có
Kết chuyển doanh thu
thuần tuý quý IV năm 2001
511 911 428.000.000
Cộng X X 428.000.000
Xí nghiệp ôtô
bưu điện
131
111
131
5400.000
4050.000
8200.000
Doanh thu
thuần quý IV
năm 2001
911
428.000.000
Cộng X 428.000.000
Ngày 31 tháng 1 năm 2001
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu số 66
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 131
Tháng 1 năm 2002
Ngày
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
TK
đối
ứng
Phát sinh nợ
Phát sinh
có
Ghi
Tên sản phẩm (hàng hoá, dịch vụ): Các loại phụ tùng năm 2001
Quyển số:
Ngày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Tài
khoản
đối
ứng
Doanh t hu
Các khoản tính
từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Số
lượn
g
Đơn
giá
1000 đ
Thành
tiền
Thuế
GTGT 5%
1000 đ
Khác
(531
02/GTGT).
Căn cứ vào tờ kê chi tiết hàng nhập kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào
trong tháng, và ghi vào bảng kê khai hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào (mẫu số
03/GTGT).
Số thuế phải nộp GTGT
=
Thuế GTGT đầu ra
-
Thuế GTGT đầu v o à được khấu trừ
Căn cứ vào 2 tờ kê trên kế toán ghi vào tờ khai tính thuế GTGT (mẫu số
01/GTGT) và xác định số thuế phải nộp theo công thức:
* Trình tự kế toán:
Công ty áp dụng máy tính vào công tác kế toán nên chương trình phần mềm
phục vụ quản lý, hạch toán đã được cài đặt sẵn. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng,
chứng từ phát sinh của từng nghiệp vụ, kế toán viên chỉ việc nhập số liệu vào máy
tính, sau đó máy sẽ tự động tách các khoản trước thuế và thuế GTGT chi tiết ra
thành từng các tài khoản riêng giúp cho doanh nghiệp biết được cụ thể số thuế phải
nộp trong kỳ hoặc số thuế được khấu trừ trong kỳ sau.
Chi tiết theo biểu số 14
Biểu số 68: TỜ KHAI THUẾ GTGT
Tháng 1 năm 2002
(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Tên cơ sở: Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội (Hà Nội Ford)
Địa chỉ:01 Cảm Hội - Hà Nội
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
STT Chỉ tiêu kê khai
Doanh số chưa
có thuế(GTGT)
Thuế
GTGT
Nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ
Thuế GTGT đã nộp trong tháng
Thuế GTGT đã được hoàn trả trong tháng
Thuế GTGT phải nộp tháng này
180.400.000
180.400.000
180.400.000
125.000.000
9.025.000
9.025.000
9.025.000
6.250.000
6.250.000
2.775.000
Số tiền còn phải nộp: (ghi bằng chữ): Hai triệu bảy trăm bảy năm ngàn đồng.
Xin cam đoan số liệu khai trên đây là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
xử lý theo pháp luật.
Ngày 31 tháng 1 năm 2002
Thay mặt cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)
Biểu số 69: CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 31
Ngày 31 tháng 1 năm 2002
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
1 2 3 4 5
Thuế GTGT phải nộp
Cộng:
trên hoá đơn.
Kế toán ghi vào cột phát sinh nợ và khi khách hàng thanh toán hoặc đáp ứng
trước tiền hàng, kế toán ghi vào cột phát sinh có theo từng hợp đồng. Cuối tháng
kế toán tính ra số dư. Cuối tháng của từng hợp đồng theo công thức sau:
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh nợ - Số phát sinh có
Biểu số 70.
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA: TK 131
Đối tượng: Xí nghiệp Ô tô Bưu điện
Loại tiền: VNĐ
Tháng 1 năm 2002
Ngày
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứn
g
Thời
hạn
đượ
c
chiết
khấu
Số phát sinh Số dư
Số
hiệu
Ngày
tháng
Ngày 03 tháng 01 năm 2002
Số: 306
Tên người giao hàng: Anh Hùng - Ford Việt Nam
Nhập vào kho: Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội
Số
TT
Tên hàng Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực nhập
1 Piston Bộ 15 15 3.940.000 59.100.000
2 Má phanh trước xe 12 chỗ Bộ 10 10 1.195.000 1.195.000
3 Má phanh sau Bộ 02 02 2.300.000 4.600.000
4 Séc măng Bộ 10 10 1.320.000 1.320.000
5 ............
Cộng
Bằng chữ:
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
5.2 Thủ tục xuất kho
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, khách hàng đề nghị công ty chuyển
hàng cho mình ( có thể thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại trực tiếp đến nhận
hàng )
Trưởng Phòng hoặc người trực tiếp uỷ quyền ra lệnh xuất hàng. Khi đó nhân
viên phòng bán hàng sẽ căn cứ vào nhu cầu của khách và số lượng hàng để viết
hoá đơn thành ba liên, trên đó ghi rõ số lượng, đơn giá, thành tiền, có đủ chữ ký
của thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền. ( biểu số 19) và phiếu xuất kho
kho ghi vào cột tồn ở dòng đầu tháng.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất kho hợp lệ, thủ kho sẽ ghi số
hiệu của chứng từ vào cột chứng từ, số lượng vào cột nhập ( hoặc xuất ) cuối ngày
căn cứ vào số tồn đầu cuối ngày trước, tổng nhập - xuất trong ngày, thủ kho tính ra
số tồn kho cuối ngày và ghi vào thẻ kho. Đối với trường hợp xuất kho, thủ kho căn
cứ vào phiếu xuất kho và hoá đơn để ghi chép số thựuc xuất vào thẻ kho.
Từ 5 đến 7 ngày, thẻ kho sẽ mang toàn bộ phiếu nhập kho và xuất kho lên
phòng kế toán để cán bộ chuyên trách theo dõi kho ký nhận, và ghi vào thẻ kho.
+ ở phòng kế toán thống kê: Cán bộ chuyên trách căn cứ vào chứng từ nhập
kho và xuất kho, thủ kho gửi lên sẽ nhập toàn bộ các số liệu vào máy tính theo cả
chỉ tiêu số lượng và giá trị. Đồng thời xác nhận vào hoá đơn, phiếu xuất kho và thẻ
kho sau khi đã có kiểm tra đối chiếu.
Biểu số 73
THẺ KHO
Ngày lập thẻ 01 tháng 01 năm 2002
Tờ số 6
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Séc măng
Đơn vị tính: Bộ
Mã số: Smg
TT Chứng từ Diễn giải Ngày
nhập
xuất
Số lượng Ký xác
nhận của
kế toán
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho khách
Liên 3: Dùng để thanh toán
2.4 Kế toán tổng hợp
Quá trình nhập - xuất kho hàng hoá ( công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên)
- Kế toán nhập kho hàng hoá: Căn cứ các chứng từ hoá đơn chứng từ liên
quan lập chứng từ ghi sổ ( biểu số 20 ) và đăng ký sổ chứng từ ghi sổe theo định
khoản.
Nợ TK 156
Có TK 111, 112, 331
Biểu số 75
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 24
Ngày 31 tháng 01 năm 2002
Diễn giải
Số hiệu tài khoản
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
1. Piston 156 111 59.100.000
2. Má phanh trước xe 12 chỗ 156 112 11.950.000
3. Séc măng 156 331 13.200.000
.................
Cộng 156 253.400.000
Kèm theo 46 chứng từ gốc
Người lập Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
- Kế toán xuất kho hàng hoá: Cuối tháng khi tính được trị giá vốn thực tế
hàng hoá xuất kho kế toán ghi theo định khoản.
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)