Công tác kế toán tổng hợp tại Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội - Pdf 14

Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
Lời nói đầu
Hiện nay trong quá trình sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp phải đối
mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trờng.
Để có thể có một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng kinh doanh mỗi
Công ty đều phải thành lập một đội ngũ kế toán có tay nghề nghiệp vụ vững
chắc để có thể giúp công ty tìm ra hớng phát triển dựa theo các con số của
doanh nghiệp.
Ngoài việc thành lập đội ngũ kế toán chi tiết chuyên sâu về một mảng
nh: Tiền lơng, bán hàng, kho ...
Và với sự hỗ trợ của máy tính nhng cũng không thể bỏ qua một kế toán
tổng hợp có nghĩa ngời này phải nắm bắt hiểu rõ tất cả các vấn đề liên quan đến
kế toán để có thể tổng hợp các vấn đề, các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ quý,
năm. Công việc của ngời kế toán tổng hợp này không phải là đơn giản đòi hỏi
trình độ kế toán của họ phải rất cac và thờng là kiêm luôn kế toán trởng. Kế
toán trởng có nhiệm vụ phân tích đánh giá các con số nh doanh thu bán hàng,
lao động tiền lơng .... Từ đó tham mu cho giám đốc, giúp giám đốc có kế hoạch
tốt trong việc đa ra quyết định trong kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo đạt hiệu
quả. Điều đó chứng tỏ vai trò và trách nhiệm của kế toán tổng hợp cũng nh của
phòng kế toán đều hết sức quan trọng.
Hiên nay, ở Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội cũng nh một số doanh
nghiệp khác trên thị trờng phòng kế toán đã có sự hỗ trợ đắc lực của máy tính
nhng không phải vì thế mà coi thờng các kế toán chuyên môn hay kế toán tổng
hợp mà điều đó còn thể hiện đội ngũ nhân viên kế toán phải nắm rõ thêm về
máy tính đồng thời máy tính không thể đa ra lời phân tích trên các con số nh
bàn tay và khối óc con ngời. Chính vì vậy ở Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội
đã có sự hỗ trợ đắc lực của máy tính nhng vẫn còn tồn tại một số kế toán
chuyên môn và không thể thiếu kế toán tổng hợp kiêm kế toán trởng. Trong báo
cáo thực tập này tôi tìm hiểu về công tác kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ
1

thế trên thị trờng kinh doanh ngay từ nhuững ngày đầu mới hoạt động.
1.1.2. Về vốn của công ty: gồm có vốn điều lệ là 7 tỷ đồng với hình thức
kinh doanh vận tải bằng xe taxi, công ty luôn đáp ứng đợc nhu cầu đi lại bằng
phơng tiện của đông đảo ngời dân trong thành phố cũng nh những khách nớc
ngoài đến thăm và làm việc tại Hà Nội. Công ty là một trong những đơn vị đợc
UBND thành phố Hà Nội và Sở giao thông công chính tuyên dơng và tặng bằng
3
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
khen. Không chỉ dừng lại ở đây mà công ty vẫn luôn tìm tòi và định cho mình
những hớng đi mới nhằm phát huy hết khả năng kinh doanh.
Tháng 9 năm 1997 nhân cơ hội công ty Ford Việt Nam cần có đại lý để
bán xe. Công ty cổ phần taxi Hà Nội đã chớp thời cơ mở rộng sản xuất kinh
doanh và công ty đã trở thành đại lý chính thức của công ty Ford Việt Nam tại
miền Bắc, có nhiệm vụ kinh doanh đồng bộ ba chức năng:
- Kinh doanh ô tô
- Bảo hành bảo dỡng sửa chữa
- Kinh doanh cung ứng phụ tùng
Vào tháng 9 năm 1997 đợc sự đồng ý của UBND thành phố Hà Nội và
Bộ tài chính Công ty cổ phần taxi Hà Nội đợc chính thức đổi thên thành "Công
ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội" theo quyết định số 3658/QĐ-UB với thời gian
hoạt động là 30 năm và đợc phép phát hành thêm cổ phiếu để nâng số vốn hoạt
động điều lệ lên 25 tỷ đồng.
Về nhân lực với sự nỗ lực của Ban giám đốc cùng toàn thể hơn 300 cán
bộ công nhân viên luôn tận tình đóng góp công sức vào công việc kinh doanh
đã góp phần không nhỏ đến sự tăng trởng và phát triển của công ty.
Về địa điểm kinh doanh: Nhờ có vị trí thuận lợi trự sở của công ty đợc
đặt tại số 1 phố Cảm Hội - Lò Đúc - Hà Nội, với cơ sở vật chất khang, tại đây
có một trung tâm bảo hành bảo dỡng sửa chữa lớn với hệ thống nhà xởng và
thiết bị hiện đại. Ngoài ra hai phòng trng bày và bán xe ô tô đợc đặt tại 32

doanh phụ tùng và dịch vụ sửa chữa.
Xe gồm có xe Rây, xe Ford, xe Toyota.
Phụ tùng bao gồm nhiều loại nh, lốp, xăm, khung, trục, ốc vít, phanh,
ghế...
Về dịch vụ sửa chữa bao gồm phụ thùng sơn, ma tít ...
* Quy trình kinh doanh của công ty gồm các công đoạn:
Giao dịch thống nhất ký hợp đồng rồi chuyển hàng hoá từ nhà máy về
nhập kho công ty. Sau khi nhập kho công ty có khách tới mua (xe) thì công ty
tiến hành xuất bán và thu tiền vệ.
5
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
+ Nếu là phụ tùng sau khi nhập kho thì khách hàng đến bảo dỡng xe có
nhu cầu thay thế phụ thùng hoặc có khách tới mua phụ tùng thì thủ kho tiến
hành xuất phụ tùng cho công nhân.
Công nhân trực tiếp bảo dỡng thay thế đồng thời tiến hành xuất bán cho
khách.
Nếu bên dịch vụ sửa chữa khi khách có nhu cầu sửa chữa kiểm tra kỹ
thuật khách làm hợp đồng và tiến hành sửa chữa bào dỡng phơng tiện cho khách
nếu cần thay thế phụ tùng thì báo cáo để nhận phụ tùng từ kho xuất ra.
Biểu số 2: Quy trình kinh doanh
6
Nhập xe và phụ tùng
từ nhà máy
Nhập xe về kho
công ty
Nhập phụ tùng
về kho công ty
Xuất xe bán
cho khách

Tập hợp hoá đơn
sửa chữa, bảo dư
ỡng
Xuất hoá đơn
sửa chữa và
bảo dưỡng
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
* Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty.
Việc tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty gọn nhẹ, phù hợp với quy
trình kinh doanh mặt hàng xe và phụ tùng xe, bao gồm các tổ chức kinh doanh
và sửa chữa.
+ Tổ chức kinh doanh: gồm 35 ngời
Trong đó có 7 ngời làm maketing (tìm kiếm thị trờng), 5 ngời giới thiệu
sản phẩm, 5 ngời giao dịch và làm hợp đồng, 3 ngời làm kế toán. Còn lại là một
số làm quản lý và một số nhân viên tạp vụ.
+ Tổ chức kinh doanh phụ tùng gồm 12 ngời.
Trong đó thủ kho gồm 3 ngời, 2 ngời giới thiệu sản phẩm, 3 ngời giao
dịch và làm hợp đồng xuất và nhập hàng, còn lại là một lãnh đạo và một kế toán
kho và 2 nhân viên tạp vụ.
+ Trạm bảo dỡng sửa chữa gồm có 53 ngời.
- Trong đó nhân viên quản lý 5 ngời
- Nhân viên kỹ thuật 5 ngời, nhân viên văn phòng 3 ngời.
- Thợ bảo dỡng sửa chữa 40 ngời.
Trong đó: - Tổ sơn gồm 12 ngời, trong đó 7 ngời làm ma tít
- Tổ gò gồm 13 ngời
- Tổ điện gồm 12 ngời
Còn lại 01 ngời quản lý và 2 nhân viên tạp vụ.
Biểu 3: Sơ đồ tổ chức kinh doanh dịch vụ sửa chữa bảo dỡng
7

kinh doanh
phụ tùng
Phòng
kinh doanh
ô tô
Tổ chức
hành chính
Kế toán
thống kê
(phòng
tài vụ)
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban.
* Ban giám đốc.
+ Giám đốc: là ngời phụ trách chung tình hình sản xuất, kinh doanh của
công ty. Giám đốc do Hội đồng quản trị tuyển chọn bổ nhiệm và có quyền bãi
miễn. Giám đốc chịu sự quản lý trực tiếp của Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát. Giám đốc là ngời đại diện của công ty trớc pháp luật trong các quan hệ
kinh tế phát sinh giữa công ty với các doanh nghiệp, các tổ chức trong, ngoài n-
ớc. Giám đốc có quyền tổ chức quản lý, chỉ đạo về công tác tài chính nh: quay
vòng vốn, bảo toàn vốn, sử dụng vốn, tài sản của công ty có hiệu quả.
Là ngời trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền
bố trí, sản xuất kinh doanh, quyết định những phơng án cụ thể, tuyển dụng bố
trí, sắp xếp lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh. Phù hợp với luật lao
động tổ chức công tác kế toán thống kê tài chính, lập báo cáo quyết toán hàng
năm để trình bày trớc Hội đồng quản trị.
+ Phó giám đốc.
Giám đốc công ty đề nghị và Hội đồng quản trị của công ty xét duyệt,
Phó giám đốc là ngời giúp việc đắc lực cho giám đốc về các công việc do giám

+ Phòng hành chính quản trị: Tham mu cho giám đốc trong việc thực
hiện chế độ chính sách của nhà nớc đối với công nhân viên chức.
- Quản lý hồ sơ, lý lịch và danh sách cán bộ công nhân viên của toàn
công ty.
- Tổ chức bộ máy quản lý ở các phòng ban phân xởng.
- Thực hiện công tác hành chính, văn th lu trữ y tế vệ sinh công nghiệp.
+ Phòng kế toán thống kê: Đây là bộ phận quan trọng chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của giám đốc, tham mu cho giám đốc và giúp giám đốc quản lý toàn
bộ tài sản, vốn liếng nhằm đảm bảo cho việc sản xuất - kinh doanh của công ty
đợc cân đối, nhịp nhàng.
10
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
- Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch tài chính kế toán.
- Theo dõi kịp thời, liên tục hệ thống các số liệu về tài sản, tiền vốn và
các quỹ hiện có của công ty.
- Tính toán các khoản chi phí sản xuất để lập biểu giá thành thực hiện,
tính toán lỗ lãi, các khoản thanh toán với ngân sách theo chế độ kế toán hiện
hành.
- Phân tích hoạt động kinh tế của từng thời kỳ
- Lập kế hoạch giao dịch với ngân hàng để cung ứng các khoản thanh
toán kịp thời.
- Thu chi tiền mặt, thu chi tài chính và hạch toán kinh tế.
- Quyết toán tài chính và lập báo cáo hàng quý theo quy định của nhà n-
ớc, thực hiện về kế hoạch vốn cho sản xuất, thực hiện hạch toán kế toán và hạch
toán nghiệp vụ đầy đủ quá trình vận động về vật t tiền vốn, tài sản của công ty,
lập báo cáo tài chính đồng thời cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết
quả kinh doanh làm cơ sở cho ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.
+ Phòng kinh doanh ô tô.
Làm nhiệm vụ kinh doanh ô tô, tham mu và giúp giám đốc trong việc ký

trình kinh doanh bảo đảm cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời
phục vụ cho công tác quản lý.
* Đặc điểm tổ chức bộmáy kế toán của Công ty cổ phần đại lý Ford Hà
Nội đợc thực hiện tập trung tại phòng tài chính của công ty.
* Chế độ kế toán đợc áp dụng theo chế độ kế toán áp dụng thống nhất
cho các doanh nghiệp Việt Nam.
* Niên độ kế toán đợc tiến hành theo quý.
* Phơng pháp tính khấu hao cơ bản đợc áp dụng theo quyết định số
166/199/QĐBTC của Bộ trởng Bộ tài chính ngày 30/12/1999 theo đó mức tính
khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức:
Mức trích khấu hao cơ bản = Nguyên giá của TSCĐ
12
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
Thời gian sử dụng
Sản phẩm ở Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội chủ yếu là kinh doanh
xe và phụ tùng ô tô nên thuế áp dụng tính và phải nộp chủ yếu là thuế GTGT,
ngoài ra còn có thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp.
3.2. Sơ đồ 5: Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội
Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ chức năng
3.3. Chức năng - nhiệm vụ, phân công lao động từng bộ phận trong
bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội.
+ Kế toán trởng: là ngời giúp việc cho giám đốc và công tác chuyên môn
của bộ phận kế toán. Chịu trách nhiệm trớc cấp trên về chấp hành pháp luật, thể
lệ, chế độ tài chính hiện hành. Kế toán trởng có trách nhiệm tổ chức, sử dụng
vốn có hiệu quả, khai thác các khả năng tiềm năng, tài sản, cung cấp các thông
tin về tình hình tài chính một cách chính xác, kịp thời và toàn diện để ban giám
đốc ra quyết định kinh doanh cho phù hợp với tình hình sản xuất ở công ty.
+ Kế toán vật liệu hàng hoá - công cụ: là ngời theo dõi tình hình xuất

Công ty áp dụng hình thức kế toán "chứng từ ghi sổ" là một hình thức kế
toán đơn giản, dễ làm dễ đối chiếu kiểm tra, tạo điều kiện cho việc theo dõi,
đánh giá thành phẩm, bán hàng, và xác định kết quả bán hàng.
Hệ thống sổ sách tơng đối đầy đủ và đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Chứng từ sử dụng theo chế độ ban hành nh:
+ Phiếu thu, chi tiền mặt.
+ Hoá đơn giá trị gia tăng.
+ Phiếu xuất kho nội bộ, phiếu nhập kho
+ Bảng thanh toán tiền lơng.
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định.
+ Giấy báo có, nợ của ngân hàng.
- Sổ kế toán chi tiết: Công ty sử dụng sổ chi tiết các tài khoản nh tài
khoản 1111, 1121, 131.
14
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
Sử dụng chứng từ ghi sổ theo các nghiệp vụ kế toán phát sinh cùng loại.
- Sổ kế toán tổng hợp.
+ Sổ cái các TK 152, 156, 532, 511
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ tổng hợp tài khoản
+ Sổ tổng hợp công nợ
+ Sổ tổng hợp vật t, ngoại tệ
+ Sổ tổng hợp chi phí
+ Sổ tổng hợp hàng xuất bán.
- Hệ thống báo cáo tài chính trong công ty bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
* Trình tự ghi chép và hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
phần II
I. Kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ
I. Phơng pháp kế toán tổng hợp chi tiết TSCĐ và cách đánh giá các
loại TSCĐ.
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng
dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn
dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh.
* Tài sản cố định đợc chia làm ba loại:
- TSCĐ hữu hình: bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có hình thái vật
chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định
(hiện nay giá trị đợc coi là TSCĐ phải 5.000.000 và có thời gian sử dụng 1
năm).
- Tài sản cố định vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất
phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thật sự đầu t. Theo quy định mọi
khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp có giá trị từ 5.000.000 đồng và thời gian sử dụng từ
một năm trở lên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì đợc coi là TSCĐ vô
hình.
- TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đợc
bên cho thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọ của
TSCĐ. Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời cho thuê trang trải đợc chi phí của tài
sản cộng với các khoản lợi nhuận từ đầu t đó.

Nợ TK liên quan (414, 431, 441)
Có Tk 411
Trong quý 1 không có trờng hợp phát sinh.
* Kế toán giảm TSCĐ hữu hình.
18
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
Nguyên nhân giảm TSCĐ tại công ty chủ yếu là do thanh lý, nhợng bán
những tài sản cũ, không dùng đến hoặc chuyển thành công cụ, dụng cụ.
- Giảm TSCĐ do thanh lý nhợng bán.
* Kế toán thanh lý TSCĐ
Xoá sổ TSCĐ
Nợ TK 214 (hao mòn)
Nợ TK 821 Giá trị còn lại
Có TK 211 nguyên giá
* Phản ánh chi phí thanh lý
Nợ TK 82
Có Tk 111, 112 Chi phí bằng tiền
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 331 Chi phí thuê ngoài
* Phản ánh số thu về thanh lý
Nợ TK 111, 112, 152
Có TK 721
Biểu số 7: Sổ chi tiết số tài khoản - TK 211 - Tải sản cố định hữu hình
Tháng 1/2002
Chứng từ
Diễn giải
TK
Số tiền
S N Nợ Có

1.2. Phơng pháp tính hao mòn và trích khấu hao TSCĐ.
Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và
điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật. TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn này đ-
ợc thể hiện dới 2 dạng: Hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật lý. Trong quá
trình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận) và hao mòn vô
hình (là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra
20
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng, với năng xuất cao hơn và với chi phí
ít hơn).
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấu hao
bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm ra.
Nh vậy, hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử
dụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm
thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ.
Vê phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc
giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận rộng của doanh nghiệp.
Về phơng diện tài chính: Khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp cho
doanh nghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất củaTSCĐ. Về phơng diện thuế,
khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi tức chịu thuế tức là đợc tính vào
chi phí kinh doanh hợp lệ.
Về phơng diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ.
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau.
Việc lựa chọn phơng pháp tính khấu hao là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc
về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp. Phơng pháp khấu hao lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ
và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp. Trên thực tế hiện
nay phơng pháp tính khấu hao đều theo thời gian đang đợc áp dụng phổ biến và
Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội cũng đã và đang áp dụng phơng pháp này

sau:
Số khấu hao phải
trích tháng này
=
Số KH phải trích
trong tháng trớc
+
Số KH của những
TSCĐ tăng trên
trong tháng trớc
-
Số KH của những
TSCĐ giảm đi trong
tháng trớc
Ví dụ: Ngày 2/1/2002 công ty mua 01 chiếc xe để phục vụ cho công tác
(mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là: 412.000.000đ, triết khấu mua hàng
10.000.000đ, chi phí vận chuyển là 8.000.000đ.
Biết rằng chiếc xe có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng là 6
năm (phù hợp với quy định của nhà nớc) chiếc xe đợc đa vào sử dụng ngày
20/2/2001.
22
Báo cáo tổng hợp
Lê Thị Huê
Biểu số 8:
Hoá đơn GTGT
Liên 1 lu
Ngày 2/1/2002
Đơn vị bán hàng: Công ty Ford Việt Nam
Địa chỉ: Số 4 - Lê Hồng Phong - Số TK
Điện thoại: 8.526.267

,..
..
=
- Mức trích KH bình quân tháng =
444446945
tháng 21
33333333368
,..
,..
=
Số khấu hao phải
trích trong kỳ
=
Số KH đã trích
kỳ trớc
+
Số KH phải trích
tăng trong kỳ
-
Số KH giảm
trong kỳ
Tài sản ở bộ phận nào thì trích khấu hao ở kế hoạch đó và tính chi phí
vào bộ phận đó.
* Kết cấu:
Nợ TK 214 Có
Tài khoản sử dụng 214 "Hao mòn TSCĐ".
Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng TK 009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản"
để theo dõi tình hình, hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản TSCĐ.
* Trình tự hạch toán:
Hàng quý trích khấu hao tính vào chi phí của từng bộ phận sử dụng kế

Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
S N Nợ Có
Số d đầu tháng 6.669.982.700
Mua 1 bộ máy vi tính IBM 111 18.984.000
Mua hai xe ô tô 331 796.121.000
Cộng phát sinh 815.105.000
Số d cuối tháng 8.300.192.700
25

Trích đoạn Kế toán chi phí bán hàng Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Kế toán tiền mặt Kế toán tiền gửi ngân hàng Hạch toán các khoản thanh toán với ngời bán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status