Tổ chức công tác kế toán tổng hợp tại Cty TNHH THÀNH Đễ - Pdf 81

Lời nói đầu
Qua hơn mời năm đổi mới từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng(từ
năm 1986 đến nay), đất nớc ta vẫn đang trên đà phát triển, đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đất nớc để kịp theo xu hớng phát triển của khu vực, của thế giới và đã đạt
đợc những thành tựu nhất định trong các lĩnh vực kinh tế Xã hội.
Với nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp trong nớc đã khônh ngừng tự
hoàn thiện mình. Hơn nữa để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thơng trờng.
Yếu tố lợi nhuận vẫn là yếu tố quan trọng nhất trong kinh doanh và đợc các
doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất. Để có lợi nhuận tôid u, các doanh nghiệp
phải áp dụng đồng thời nhiều biện pháp khác nhau, một trong các biện pháp
quan trọng đối với các doanh nghiệp; đó là sản phẩm sản xuất ra phải có chất l-
ợng cao, giá thành hạ. Tức là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó phảI đợc tiết
kiệm tối đa trên cơ sở hợp lý và có kế hoạch. Hạch toán kế toán là một bộ phận
cấu thành quan trong của hệ thống quản lý kinh tế tài chính và có vai trò tích
cực trong việc quản lý điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế, đảm nhiệm
cung cấp hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Công tác hạch
toán kế toán bao gồm rất nhiều nội dung trong đó nội dungKế toán tổng hợp
mang một ý nghĩa rất quan trọng, vì nó bao gồm tất cả mọi hoạt động liên quan
tới tài chính của công ty. Nó giúp chúng ta bao quát tổng hợp một cách chính
xác nhất về tình hình tài chính và phát triển của công ty. Nhận thức đợc tầm
quan trọng của Kế toán tổng hợp, em đã mạnh dạn đI sâu tìm hiểu, lựa chon đề
tài: Tổ chức công tác kế toán tổng hợp tại công ty TNHH TH NH ễ.
Với hy vọng tìm hiểu đợc thực trạng nền kinh tế nói chung và thực tế công ty
nói riêng. Đề ra đợc những giải pháp chủ quan, góp một phần nhỏ bé của mình
cho quá trình phát triển của công ty.
Ngoài phần lời nói đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, thì nội
dung của báo cáo gồm các chơng nh sau:
Chơng I: Tình hình thực tế tổ choc công tác kế toán của công ty TNHH
THàNH ĐÔ
Chơng II: Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định.

năm một cao hơn, uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc ngày càng đợc củng
cố. Công ty TNHH đang thực sự là một doanh nghiệp t nhân phát triển.
Tên công ty : Công ty TNHH thnh ễ
Tên giao dịch: Công ty may xuất nhập khẩu THNH ễ(THNH ễ
EXPORT IMPORT GAMENT CORP
Địa chỉ: 237 Hà Huy Tập Yên Viên Gia lâm Hà Nội
2/ Mục tiêu hoạt động.
- Kinh doanh xuất khẩu máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất
hàng may mặc.
- Sản xuất và gia công hàng may mặc phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ
nội địa.
3/ Cơ cấu hoạt động của công ty.
Công ty TNHH THNH ễ thành lập theo quyết định theo số:
3246/QĐUB ngày 30/8 /1993 của UBND thành phố Hà Nội,giấy đăng ký kinh
doanh số 044953 ngày 4/9/1993 .Năm đầu thành lập ,công ty chì có hơn 200
máy với hơn 200 công nhân.Nhng đến nay số máy đã là hơn 1000.Công ty đã
xây dựng thêm đợc một số phân xởng với đầy đủ các trang thiết bị cho mổi xí
nghiệp may .Vì vậy đay là một danh nghiệp t nhân nên ngời đứng đầu công ty
là giám đốc_là ngời có vốn bỏ ra để thành lập công ty, là ngời cao nhất có
quyền quyết định mọi hoạt động của công ty về tàI chính ,đối nội hay đối ngoại
cung nh vấn đề nhân sự.
4/Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý ở công ty TNHH TH NH ễ.
Nh đã nói đây là Công tyTNHH nên mọi hoạt động cũng nh cá phòng
ban của công tyđều chịu sự giám sát,quản lý của giám đốc.Giám đốc là ngời
đứng đầu điều hành giám sát mọi phòng ban khác.
* Giám đốc công ty: là ngời tổng điều hành công ty ,có nhiệm vụ tổ
chức sắp xếp bộ máy,cơ chế quản lý phù hợp ,quản lý cơ sở vạt chất kỹ thuật
,sử dụng có hiệu quả các nguồn lực ,lập kế hoạch và phơng án tổ chức thực
hiện kế hoạch ,thờng xuyên kiểm tra ,đánh giá kết quả thực hiện để có biện
pháp điều chỉnh hoặc thúc đẩy việc hoàn thành kế hoạch của công ty,giảI

hạch toán nội bộ theo quy định của định của công ty và hớng dẫn của bộ tài
chính
- Kiểm tra kiểm soát các phơng án kinh doanh đã đợc tổng giám đốc duyệt
- Thờng xuyên đối chiếu chứng từ để các đơn vị hạch toán chính xác.
Tham gia, góp ý và chịu trách nhiệm về các kiến nghị của mình với từng phơng
án kinh doanh cụ thể. Xác định kết quả kinh doanh để tính trả lơng cho CNV.
- Xây dựng phơng thức quy chế hình thức cho vốn vay giám sát theo dõi
việc sử dụng vốn vay của công ty và các bảo lãnh ngân hàng. Nắm chắc chu
trình luân chuyển vốn của từng hợp đồng, phơng án nhằm ngăn chặn nguy cơ sử
dụng vốn kém hiệu quả, hoặc mất vốn, không để tình trạng này xảy ra vì buông
lỏng quản lý, vi phạm nguyên tắc quản lý tàI chính tiền tệ.
- Lập quỹ dự phòng để giải quyết các phát sinh bất lợi trong sản xuất
kinh doanh. Có nguồn vốn dự trữ cho các hợp đồng, sản xuất kinh doanh
nếu phát sinh. Chủ động xử lý khi có những thay đổi về tổ chức nhân sự
lao động có liên quan đến tàI chính. Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển kinh
doanh luôn ở mức là chi phí nhân công trực tiếp hơn 50% và quỹ dự phòng
ở mức lớn hơn 100%.
* Nhiệm vụ và chức năng của các phân x ởng : Chịu sự quản lý trực tiếp
từ các phòng ban và sự giám sát từ giám đốc, ở mỗi một phân xởng đều có các
xởng trởng, xởng phó, tổ trởng, tổ phó, kỹ thuật xởng, KCS
hµnh chÝnh
Gi¸m ®èc
KÕ ho¹ch
XNK
Phßng kü
thuËt
KÕ to¸n
PX1
PX 3
PX 4

ởng
Bộ phận tài
chính
Bộ phận kiểm
tra kế toán
Bộ phận kế
toán tổng
hợp
Bộ phận kế
toán TSCĐ,
thanh toán
Bộ phận kế
toán thanh
toán
Bộ phận kế
toán tiền lư
ơng
Bộ phận quỹ
7/ Hình thức tổ chức kế toán ở công ty TNHH TH NH ễ
Công ty TNHH THàNH ĐÔ là một doanh nghiệp trẻ, có quy mô vừa, các
chi nhánh các phân xởng đều có các cán bộ quản lý làm nhiệm vụ hớng dẫn và
hạch toán ban đầu và thu nhận , kiểm tra sơ bộ các chứng từ phản ánh các
nghiệp vụ kinh té phát sinh liên quan đến phân xởng mình và gửi những chứng
từ kế toán đó về phòng tài chính kế toán.
Hình thức tổ chức kế toán đợc áp dụng ở công ty là hình thức chứng từ
ghi sổ.
Đặc điểm của hình thức kế toán của chứng từ ghi sổ là các họat động kinh
tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại ,tổng hợp ,lập
chứng từ ghi sổ ,sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ đẻ ghi sổ cái các tài
khoản.Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ,việc ghi sổ theo thứ tự thời gian

1.1 / liêt kê phân loại tài sản cố định
Danh mục một số thiết bị máy chính của công ty
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ nguyền hình
thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ
Giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dịch dần từng phần vào2/
Phân loại TSCĐ.
Thông qua sổ theo dõi TSCĐ,công ty phân loại TSCĐ theo các tiêu thức:
*Phân loại theo nguồn hình thành
STT Nguồn hình thành Nguyên giá KH-luỹ kế G.trị còn lại
1 Ngân sách cấp 1.394.632.000 358.127.890 1.036.504.110
2 Nguồn tự bổ sung 2.145.917.670 177.150.000 1.968.767.670
3 Nguồn khác 10.133.208.671 4.621.384.500 5.511.524.171
Tổng cộng 13.673.758341 5.156.662.390 8.517.095.951
* Phân loại theo nguồn bổ sung

STT
Tên TSCĐ Nguyên giá Hao mòn luỹ kế Giá trị còn lại
1 Nhà cửa vật kiến trúc 8.127.927.063 2.160.583.432 5.967.343.631
2 Máy móc thiết bị 8.128.464.058 1.116.486.442 1.011.977.616
3 PTVT,truyền dẫn 4.129.190.124 1.145.549.853 2.983.640.271
14.385.581.245 4.422.619.727 9.962.961.518
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 5000000 đồng (năm triệu đồng) trở lên
2/ Phân loại và đánh giá tài sản cố định.
2.1 Phân loại tài sản cố định.
* Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện.
+ Tài sản cố định hữu hình.
+ Tài sản cố định vô hình.
* Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu.

còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.
* Nguyên gía tài sản cố định.
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
+ Nguyên gía tài sản cố định vô hình.
+ Nguyền giá tài sản cố định thuê tài chính.
* Giá trị còn lại của tài sản cố định.
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ- KH luỹ kế TSCĐ
3. Nội dụng kế toán tài sản cố định
3.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định
+ Xác định đối tợng ghi tài sản cố định.
+ Kế toán chi tiết tài sản cố định ở bộ phận kế toán doanh nghiệp và tại nơi sử
dụng, bảo quản.
3.2. Kế toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định
+ Hao mòn tài sản cố định.
+ Khấu hao tài sản cố định và phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định.
+ Tài khoản sử dụng.
TK 241:hao mòn tài sản cố định.
TK009:Theo dõi việc sử dụng nguồn vốnKH cơ bản.
3 .3/ Kế toán sửa chữa TSCĐ.
+ Sửa chữa lớnTSCĐ.
Mức khấu hao năm
=
Nguyên giá TSCĐ
Số nắm sử dụng dự kiến
Mức khấu hao tháng
=
12
Mức khấu hao năm
+ Sửâ chữa thờng xuyên TSCĐ.

brother 6 95%
Tamato 14 90%
3 Bàn là cheo 14 85%
4 Maý đính cúc 4 90%
5 Máy cắt tay 4 80%
6 Máy thêu Tajama
2(12đ
ầu)
95%
7 Máy đánh chỉ 2 85%
8 Máy hút chân không 7 90%
9 May ép mếch(mex) 4 85%
Trong những năm qua ,TSCĐ của công ty tăng chủ yếu là do công ty đầu
t sắm mới TSCĐ và tình hình trang bị ,sử dụng ,đánh giá TSCĐ của công ty ta
co thể thông qua bang sau :

Năm Nguyên giá TSCĐ
Giá trị hao
mòn
Giá tri còn lại
2001 10.655.856.000 4.182.840.489 6.437.015.511
2002 15.470.560.040 3.125.767.273 12.344.792.767
2003 18.170.809.730 5.675.594.784 12.495.214.946
Công ty đã khong ngừng đởi mới trang thiết bị kỹ thuật ,cơ sở vật chất
phục vụ cho việc quản lý chung toàn doanh nghiệp ,tạo điều kiện tăng năng
xuất lao đọng ,tăng thu nhập cho ngời lao động ,từng bớc giữ vững và phát huy
uy tín của công ty trên thị trờng trong nền kinh t ế đày năng động và thách
thức.
2/ Phân loại TSCĐ.
Thông qua sổ theo dõi TSCĐ,công ty phân loại TSCĐ theo các tiêu thức:

lý,sử dụng TSCĐ.Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính theo công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐ=Nguyên giá TSCĐ- Giá trị hao mòn TSCĐ
VD: Dàn máy điều hoà LG trên đợc mua vào tháng 7 năm 2003,do đó bắt
đầu tính khấu hao từ tháng 8 năm 2003,dự kiến sử dụng máy trong 6 năm
Mức trích KH hàng năm
=
12.050.000
6
= 2.088.333
Mức trích KH hàng tháng
= 2.088.333
12
= 167.361
Vậy số trích khấu hao cơ bản cả dàn may điều hoà LG trên năm 2003
167.361*6 = 1.338.888
Giá trị còn lại của maý :
12.050.000 1.338.888 = 10.711.112
4/ Kế toán chi tiết TSCĐ ở công ty
Nh chúng ta đã thấy ở phần phân loại TSCĐ,TSCĐ của công ty có rất
nhiều loại với nhiều đặc điểm công dụng khác nhau .Do vậy kế toán chi tiết
TSCĐ là một khâu không thể thiếu trong công tác kế toán TSCĐ bởi vì qua đó
ta có thể nắm đợc những thông tin cơ bản và quan trọng về TSCĐ,tình
hìnhtrang bị ,sử dụng bảo quản TSCĐ ở công ty
4.1/ Chứng tứ tăng giảm TSCĐ.
TSCĐ của công ty tang lên chủ yếu là do mua sắm.Khi có TSCĐ đa vào
sử dụng cũng có biên bả bàn giao TSCĐ.Phòng kế toán sao lại cho mỗi đối tợng
TSCĐ một bản đẻ lu vào hồ sơ riêng cho từng TSCĐ
TSCĐ của công ty có thẻ giảm xuống do nhiều nguyên nhân khác nhau
nh : nhợng bán ,thanh lý cho thuê Tuỳ theo từng tr ờng hợp giảm mà kế toán
lập chứng từ nh : biên bản giao nhận TSCĐ ,biên bản thanh lý TSCĐ để xác

Trích sổ tài sản cố định toàn công ty
TT Tên TSCĐ
Tỷ lệ
KH
Nguyên giá HM luỹ kế GT còn lại
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 7
A Phần TSCĐ
1
Nhà cửa,vật kiến
trúc
8.127.927.063 2.160.583.432 5.967.343.631
2 Máy móc thiết bị 2.128.464.058 1.116.486.442 1.011.977.616
3 PTVT,truyền dẫn 4.129.190.124 1.145.549.853 2.983.640.271
B
TSCĐ tăng trong
năm
939.546.725
.
321.700.000
20.070.000

C
TSCĐ giảm trong
năm
163.180.267
.
Thanh lý máy juki
35.000.0

Khoản chi : Mua may vi tính

STT
Nội dung
Số tiền
1 Mua máy vi tính 8.642.025
Cộng 8.642.025
Bằng chữ : Tám triệu sáu trăm bốn hai ngàn đồng
Ngày tháng năm 2003
Giám đốc Ngời chi tiền
Hoá đơn GTGT
Mẫu số 01GTKT-
3LL
CK/00-B
Đơn vị bán hàng : Công ty máy tính Minh Tiến N0:013754
Địa chỉ :103 - Phan Huy Trú
Điện thoại : 04.8838469 Số tài khoản :
Họ tên ngời mua hàng : Nguyễn Hữu Thành
Đơn vị : Công ty TNHH THàNH ĐÔ
Địa chỉ : 237-Hà Huy Tập
Hình thức thanh toán : Tiền mặt

STT Tên hàng hoá
dịch vụ
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 2*1
1 Máy vi tính Bộ 01 8.230.500 8.230.500
Cộng tiền hàng:
8.230.500
Thuế suất GTGT: 5% 411525

Chứng từ ghi sổ
Ngày 31 tháng 07 năm
2003
ST
T
Chứng từ
Số Ngày
Nội dung
Số hiệu TK
Nợ Có
Số tiền
.
.
4
5
.
.
.
127 28/07 Đ/C Thành phòng KT thanh
toán tiền mua máy vi tính
-Giá mua
-Thuế GTGT
Chi tiền TƯ cho đ/c Loan
Phòng thiết kế
211
133
141
111
111
111

chi phí bất thờng để cuối kỳ kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả họat
động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 821(Số tiền thực chi)
Có TK 111,112
* Kế toán tổng hợp khấu hao và hao mòn TSCĐ
- Khấu hao tài sản cố định.
Đối với nghành may mặc, quá trình sản xuất chủ yếu dựa trên máy móc.
Nê hao mòn TSCĐ diễn ra nhanh. Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật,
máy móc, thiết bị ngày càng hiện đại, tiên tiến đem lại năng suất và hiệu quả
cao cho công việc làm cho giá tri và giá tri sử dụng của những TSCĐ cũ bị hao
mòn vô hình một cách nhanh chóng. Phần giá trị đã hao mòn Phần giá trị đã
bị giảm đI của chúng đợc chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm, công việc
hay lao vụ đã hoàn thành dới hình thức trích KHTSCĐ nhằm thu hồi vốn đầu t
trong một khoảng thời gian nhất định để bổ xung quỹ khấu hao, tạo điều kiện

Trích đoạn Kế toán chi tiết NVL. Khuyến khích vật chất và sử dụng đòn bẩy kinh tế trong công ty. Tình hình lao động thực tế tại doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm và phân loại sản phẩm. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính tổng sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status