Trường THCS Trần Hưng Đạo Giáo viên Trần Bốn
Ngày: 4/1/2010
Tuần: 19
Tiết 37: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
A/ Mục tiêu:
HS biết được:
- Axit cacbonic là axit yếu, không bền.
- Muối cacbonat có những tính chất của muối như: tác dụng với axit, với dung dịch muối, với
dung dịch kiềm. Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí
cacbonic
- Muối cacboat có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
B/ Chuẩn bị :
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiẹm, ống hút, kẹp gỗ.
- Hóa chất: Các dd Na
2
CO
3
, K
2
CO
3
, NaHCO
3
, HCl, Ca(OH)
2
, CaCl
2.
- Tranh vẽ
chu trình cacbon trong tự nhiên.
C/ Tiến trình bài giảng:
2
CO
3
⇔
CO
2
+ H
2
O
Hoạt động 2: Muối cacbonat
1/ Phân loại:
GV: Giới thiệu 2 loại muối: Na
2
CO
3
và
NaHCO
3
. Yêu cầu HS nhận xét và phân loại?
2/ Tính chất:
a. Tính tan:
GV: Yêu cầu HS xác định tính tan của muối
cacbonat trung hoà đã học.
GV: giới thiệu tính tan của muối cacbonat
axit.
b/ Tính chất hóa học:
GV: Yêu cầu các nhóm HS tiến hành TN: Cho
dd Na
2
nước.
HS: Tiến hành TN theo nhóm và đại diện trả
lời:
- Có bọt khí thoát ra ở cả 2 ống nghiệm.
- Có phản ứng xãy ra.
- Muối cacbonat đã tác dụng với axit tạo thành
muối mới và giải phóng khí CO
2
Na
2
CO
3+ 2HCl
→
2NaCl + H
2
O + CO
2
NaHCO
3
+ HCl
→
NaCl + H
2
O + CO
2
HS: Làm TN và đại diện trả lời;
- Có vẩn đục trắng xuất hiện.
GV: Giới thiệu một số còn bị phân huỷ bởi
nhiệt và hướng dẫn HS viết PTHH.
NaHCO
3
+ NaOH
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O
HS: làm TN theo nhóm và đại diện trả lời:
- Có vẩn đục trắng xuất hiện.
- Có phản ứng xãy ra.
- DD muối tác dụng với 1 số muối tạo thành 2
muối mới.
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
→
CaCO
3
+ 2NaCl
HS:
Hoạt động 5: Củng cố
GV: Cho học sinh làm bai tập:
Hoàn thành sơ đồ biến hóa : NaCl
C CO
2
Na
2
CO
3
BaCO
3HS: Làm bài tập theo nhpóm và đại diện trả
lời
C + O
2
→
CO
2
CO
2
+ 2NaOH
→
Na
2
CO
3
Tuần: 19
Tiết 38: SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT
A/ Mục tiêu:
HS biết được:
- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu, Silic là chất bán dẫn.
- Silic đioxit là một oxit axit.
- Các nghành công nghiệp Silicat như: sản xuất đồ gốm, sản xuất ximăng, sản xuất thuỷ tinh.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới.
B/ Chuẩn bị:
Các mẫu vật ( hoặc tranh vẽ ) về:
- Đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh.
- Sản xuất đồ gốm, sư, xi măng, thuỷ tinh.
- Đất sét, cát trắng.
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: Nêu tính chất hóa học của muối
Cacbonat?
GV: Gọi HS làm bài tập 3 SGK.
HS: trả lời
HS: làm bài tâp 3
Hoạt động 2: Silic
Trạng thái tự nhiên và tính chất.
GV: Yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin
SGK, thảo luận và nêu trạng thái tự nhiên, tính
chất của Silic. Viết PTHH.
GV: Nhận xét,tổng kết.
HS: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời.
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi.
- Trong thiên nhiên Silic tồn tại ở dạng hợp
+ 2NaOH
→
Na
2
SiO
3
+ H
2
O
SiO
2
+ CaO
→
CaSiO
3
- SiO
2
không phản ứng với nước.
HS: các nhóm khác theo dõi, bổ sung
Hoạt động 4: Sơ lược về công nghiệp Silicat.
GV: Giới thiệu: Công nghiệp Silicat gồm sản
xuất đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh từ những
hợp chất thiên nhiên của silic như cát, đất sét.
GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu vật, tranh vẽ,
rồi kể tên các sản phẩm của nghành công
nghiệp sản xuất đồ gốm, sứ. Thảo luận nhóm
và trả lời với các nội dung:
- Kể tên các sản phẩm đồ gốm, sứ.
HS: Quan sát mẫu vật và tranh ảnh. Thảo luận
nhóm và trả lời:
- Nguyên liệu là đất sét, đá vôi, cát..,
- Cơ sở cản xuất:Nhà máy xi mang Hải
Dương, Hà Nam, Hà Tiên...
HS: Thảo luạn nhóm và tra lời:
- Thành phần: Hỗn hợp Na
2
CO
3
và CaSiO
3
.
- Nguyên liệu là: Cát trắng,đá vôi, sô đa
- Công đoạn chính: Trộn hỗn hợp nguyên liệu
theo tỉ lệ thích hợp. Nung tong lò thành thuỷ
tinh dạng nhão, làm nguội từ từ rồi ép, thổi
thành các đồ vật.
CaCO
3
→
CaO + CO
2
CaO + SiO
2
→
CaSiO
3
Na
2
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
- Đặc điểm của ô nguyên tố, sự sấp xếp các nguyên tố trong chu kì, trong nhóm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích.
B/ Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học phóng to.
- Ô nguyên tố phóng to.
- Chu kì 1, 2 và nhóm I, VII phóng to.
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử.
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: Nêu câu hỏi:
Công ngiệo Silicat là gì? Kể tên các ngành
công nghiệp Silicat và nguyên liệu sản xuất
chính?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Giơi thiệu bảng tuần hoàn và nguyên tắc sắp xếp
GV: Giới thiệu về bảng tuần hoàn và nhà bác
học Menđeleep.
GV: Giới thiệu cơ sở sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn.
HS: Lắng nghe và xác định nguyên tắc sấp xếp
là dựa vào sự tăng dần của điện tích hạt nhân
nguyên tử.
Hoạt động 3: Cấu tạo bảng tuần hoàn.
GV: Giới thiệu khái quát bảng tuần hoàn
gồm : Ô, chu kì, nhóm.Sau treo sơ đồ ô
nguyên tố phóng to. Yêu cầu HS quan sát và
nhận xét ô nguyên tố có đặc điểm cấu tạo gồm
những thành phần nào?
cùng một chu kì bằng nhau và số thứ tự của
chu kì.
HS: Nhận xét:
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử
của chúng có cùng số lớp e được sắp xếp theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên
tử.
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp e
HS: Quan sát và thảo luận trả lời:
- Có 8 nhóm, được đánh số thứ tự từ I đến
5
Trường THCS Trần Hưng Đạo Giáo viên Trần Bốn
- Bảng tuần hoàn có mấy nhóm?
- Trong cùng 1 nhóm, điện tích hạt nhân
nguyên tử các nguyên tố thay đổi như thế nào?
- Số e lớp ngoài cùng cảu nguyên tó trong 1
nhóm có đặc điểm gì?
GV: Gọi HS nhận xét về nhóm.
VIII.
- Điện tích hạt nhân tăng dần từ trên xuống
- Số e ở lớp ngoài cùng bằng nhau và bằng số
thứ tự của nhóm.
HS: nhận xét
Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của
chúng có số e ở lớp ngoài cùng bầng nhau,
được sắp xếp theo chiêù tăng dần của điện tích
hạt nhân nguyên tử.
Hoạt động 4: Củng cố
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính
của bài học
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: Nêu câu hỏi:
Hãy nêu cấu tạo của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
GV: Treo sơ đồ các nguyên tố chu kì 2 và 3,
liên hệ với dãy HĐHH của kim loại, tính chất
của phi kim. Yêu cầu các nhóm thảo luận theo
nội dung:
- Đi từ đầu đến cuối chu kì sự thay đổi về số e
lớp ngoài cùng như thế nào?
- Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố
thay đổi như thế nào ?
GV: Bổ sung
Số e của các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 8 và
lặp lại một cách tuần hoàn ở các chu kì sau.
GV: Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận với nhóm
I, VII theo các nội dung :
- Số lớp e và số e lớp ngoài cùng các nguyên
tố trong nhóm có đặc điểm gì ?
- Tính kim loại và tính phi kim trong cùng 1
nhóm thay đổi như thé nào ?
GV: Tổng kết và bổ sung
HS: Quan sát, thảo luận nhóm và trả lời:
- Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
- Đầu chu kì là một kim loại, cuối chu kì là
một phi kim, két thúc chu kì là một khí hiếm
HS: Trả lời:
- Vị trí của X : Số thứ tự 12, ở ô 12, chu ki 3,
nhóm II.
7
Trường THCS Trần Hưng Đạo Giáo viên Trần Bốn
là 12+, 3 lứp e, lớp ngoài cùng có 2 e. Hãy cho
biết vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố
X ?
GV: Vậy biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố
ta có thể biết gì về nguyên tố đó ?
- X là kim loại mạnh.
HS: Trả lời
Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố, ta có thể
suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó.
Hoạt động 4: Củng cố
GV: gọi HS nhắc lại các nội dung chính của
bài học
GV: Cho HS làm bài tập 3 SGK
HS: Nhắc lại nội dung của bài học theo yêu
cầu.
HS: Làm bài tập
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập trong SGK
- Ôn tập toàn bộ kiến thức ở chương 3
D/ Rút kinh nghiệm:
Ngày: 18/1/2010
Tuần: 21
Tiết 41: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
8
hợp vào ô trống
2/ Tính chất hóa học của Clo
GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ:
H
2
O
H
2
NaOH
Clo
Kim loại
GV: Yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ bằng các
chất thích hợp.
3/ Tính chất cảu cacbon và các hợp chất
của cacbon
GV: Chiếu lên màm hình sơ đồ sau:
HS: Quan sát sơ đồ và thực hiện theo yêu cầu.
HS: hoàn thiện theo yêu cầu:
H
2
+ Cl
2
→
2HCl
Mg + Cl
2
→
MgCl
C + CO
2
→
2CO
C + O
2
→
CO
2
2CO + O
2
→
2CO
2
CO
2
+ C
→
2CO
CO
2
+ CaO
→
CaCO
3
CO
2
2
Hoạt động 3: Bài tập
GV: Cho HS làm bài tập 1
Trình bày PP hóa học để nhận biết các lọ khí
sau: CO, CO
2
, H
2
?
GV: Gọi đại diện các nhóm trả lời
GV: Nhận xét và bổ sung.
GV: Cho HS làm bài tập 2
Cho 10,4 g hỗn hợp gồm MgO và MgCO
3
hòa
tan trong dd HCl. Toàn bộ khí sinh ra được
hấp thụ hoàn toàn bằng đ Ca(OH)
2
dư, thấy
thu được 10g kết tủa. Tính khối lượng các
chất trong hỗn hợp?
GV: Hướng dẫn HS làm từng phần
- Tính số mol CaCO
3
→
số mol CO
2
.
- Viết các PTHH
2
+ O
2
→
2H
2
O
CO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
+ H
2
O
HS: Làm bài tập2
- n
CaCO3 =
100
10
=
0,1 mol
- PTHH :
MgO + 2HCl
→
MgCl
= 0,1 mol
→
m
MgCO3
= 0,1 . 84 = 8,4g
M
MgO
= 10,4 – 8,4 = 2g
Hoạt động 4: hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị thực hành
D/ Rút kinh nghiệm:
Ngày: 24/1/2010
Tuần: 21
Tiết 42: THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
10
Trường THCS Trần Hưng Đạo Giáo viên Trần Bốn
A/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Khắc sâu kiến thứcvề phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonat, muối clorua.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực nghiệm hóa học.
- Rèn luỵện ý thức nghiêm túc, cẩn thận… trong thực hành hóa học.
B/ Chuẩn bị: Mỗi nhóm
- Dụng cụ:
Gía ống nghiệm, 10 ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, ống dẫn khí, ống hút.
- Hóa chất:
CuO, C, dd Ca(OH)
2
, NaHCO
nước vôi trong bị đục
Vì: C + 2CuO
→
2Cu + CO
2
CO
2
Ca(OH)
2
→
CaCO
3
+ H
2
O
Hoạt động 3: Nhiệt phân muối NaHCO
3
GV: Hướng dẫn HS làm TN
- Quan sát hiện tượng
- Giải thích
- Kết luận
GV: Gọi HS trả lời
HS: Làm TN
Tiến hành:
- Lấy thìa nhỏ NaHCO
3
cho vào ống nghiệm,
đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có ống
dẫn khí.
3
, CaCO
3
GV: Yêu cầu các nhóm HS trình bày cách
phân biệt 3 lọ chất rắn ở dạng bột: NaCl,
Na
2
CO
3
, CaCO
3
.
GV: Gọi đại điện các nhóm nêu cách làm.
GV: Gọi các nhóm báo cáo kết quả
GV: Kết luận chung
HS: Trình bày cách nhận biết
HS: Tiến hành thực hiện
- Đánh số thứ tự vào mỗi lọ hóa chất.
- Trính mẫu thử vào ống nghiệm
- Cho nước vào lắc đều.
- Nếu tan là: NaCl, Na
2
CO
3
, Không tan là
CaCO
3
.
- Nhỏ dd HCl vào 2 ống nghiệm tan
- Nếu có sủi bọt khí là Na
CHƯƠNG IV: HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU
12
Trường THCS Trần Hưng Đạo Giáo viên Trần Bốn
Tiết 43: KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
A/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ.
- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ.
B/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đế sứ, cốc thuỷ tunh, đèn cồn.
- Hóa chất: Bông, dd Ca(OH)
2
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: Giới thiệu các mẫu vật, tranh vẽ trong
SGK để HS xác định hợp chất hữu cơ có ở
đâu?
GV: nhận xét, bổ sung
HS: quan sát và trả lời.
Hợp chất hữu cơ ở xung quanh chúng ta, trong
hầu hết các loại thực phẩm, trong các loại đồ
dùng, và ngay trong cơ thể ta.
Hoạt động 2: Khái niệm hợp chất hữi cơ
GV: Làm TN : Đốt cháy bông, úp ống nghiệm
trên ngọn lửa, khi ống nghiệm mờ đi, xoay lại,
rót nước vôi trong và và lắc đều.
GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng, giải thích vì
O...
Hoạt động 3: Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thé nào?
GV: Cho học sinh so sánh thành phần của các
hợp chất hữu cơ: CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
6
, CH
3
Cl,
C
2
H
6
O, CCl
4
Và rút ra hợp chất hữu cơ được
chia làm mấy loại và dựa đâu để phân loại ?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập:
Cho các hợp chất sau: NaHCO
3
, C
2
H
- Dựa vào thành hần phân tử hợp chất hữu cơ
được chia làm 2 loại:
Hợp chất hyđrocacbon: CH
4
, C
2
H
4
…
Hợp chất dẫn xuất của hyđrocacbon: CH
3
Cl,
C
2
H
6
O ….
HS: làm bài tập
- Hợp chất vô cơ gồm: NaHCO
3
, MgCO
3
, CO.
- Hợp chhát hữu cơ: C
2
H
2
, C
6
H
, C
3
H
7
Cl,
C
2
H
4
O
2
.
Hoạt động 4: Khái niẹm về hóa học hữu cơ
GV: Cho HS đọc SGK, sau đó gọi HS tóm tắt
theo cac câu hỏi :
- Hóa học hữu cơ là gì?
- Hóa học hữu cơ có vai trò quan trọng như
thế nào đối với đời sống, Xã hội…
HS: Đọc SGK
HS: Trả lời:
- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên
nghiên cứu về hợp chất hữu cơ và những
chuyển đổi của chúng.
Ngành hóa học hữu cơ đóng vai trò quan trọng
13
Trường THCS Trần Hưng Đạo Giáo viên Trần Bốn
trong sự phát triển kinh tế xã hội.
Hoạt động 5: Củng cố
GV: Gọi HS nhắc lại các nội dung chính của
bài học
Cl, C
2
H
6
O, C
3
H
8
.
- Nhóm các chất đều là hyđrocacbon là:
A/ C
2
H
4
, CH
4
, C
2
H
5
Cl
B/ C
3
H
6
, C
4
H
10
, C
Giúp HS:
- Hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử lien kết với nhau theo đúng hóa trị.
- Hiểu được mỗi chất hữu cơ có một CTCT ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên
tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon.
- Viết được CTCT của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua CTCT.
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo phân tử một số chất hữu cơ.
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: Nêu câu hỏi:
- Hợp chất hữu cơ là gì ? Cho ví dụ minh hoạ?
- Hợp chất hữu cơ được chia làm mấy loại?
Cho ví dụ từng loịa ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1/ Liên kết và hóa trị:
GV: Thông báovề hóa trị của C, H, O...
GV : Hướng dẫn HS biễu diễn liên kết giữa
các nguyên tử trong phân tử. Từ đó rút ra kết
luận.
GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử một
số chất như : CH
4
, CH
6
...
2/ Mạch cacbon:
GV: Hướng dẫn HS biễu diễn các liên kết
trong phân tử: C
H – C – O – C – H
| |
H H
GV: Có nhận xét sự khác nhau về trật tự liên
kết giữa các nguyên trong 2 cấu tạo trên ?
GV: Đó là nguyên nhân dẫn đến 2 cấu tạo
trên là 2 chất khác nhau. Vậy trong HCHC,
các nguyên tử liên kết với nhau theo một trật
tự như thế nào ?
HS: Lắng nghe
HS: Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng
hóa trị, C: IV, H: I, O: II. Mỗi liên kết được
biễu diễn bằng một nét gạch giữa 2 nguyên tử.
Ví dụ: CH
4
H
|
H – C – H
|
H
HS: Thực hiện theo hướng dẫn.
HS: Thực hiện
Các nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhau tạo
thành mạch C.
HS: Ghi CTCT theo 3 dạng mạch C của các
chất trên.
HS: Quan sát, nhận xét.
HS: Nhận xét
- 1 nguyên tử C liên kết với O
5
Cl, C
3
H
8
, CH
4
O
GV: Gọi các khác nhận xét và sữa sai( nếu có)
HS: Nhắc lại nội dung chính cảu bài học.
HS: Làm bài tập
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài.
- Làm bài tập trong SGK .
- Xem trước bài Mêtan
D/ Rút kinh nghiệm:
Ngày: 2/2/2010
Tuần: 23.
Tiết 45: MÊTAN CH
4
: 16
A/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nắm được công thức cấu tạo cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của mêtan.
- Nắm được khái niệm liên kết đơn, phản ứng thế
- Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của Mêtan
16
Trường THCS Trần Hưng Đạo Giáo viên Trần Bốn
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, TN, viết PTHH.
B/ Chuẩn bị:
tạo trong SGK, từ đó viết CTCT của mêtan.
GV: Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo
của phân tử mêtan.
GV: Giới thiệu liên kết liên kết đơn có đặc
tính bền, điều này làm cho phân tử mêtan có
những tính chất đặc trưng.
HS: Thực hiện theo hướng dẫn
HS: Viết CTCT
H
|
H – C – H
|
H
HS: Nêu đặc điểm cấu tạo
Trong phân tử mêtan có 4 liên kết đơn
Hoạt động 4: Tính chất hóa học
1/ Tác dụng với oxi;
GV: Cho HS quan sát TN đốt cháy mêtan.
Nhận xét:
- Hiện tượng quan sát được
- Giải thích
- Kết luận
- Viết PTHH
GV: Giới thiệu phản cháy của mêtan toả nhiều
nhiệt nên mêtan thường dùng làm nhiên liệu,
hỗn hợp 1 thể tích mêtan và 2 thể tích oxi là
hỗn hợp nổ mạnh
2/ Tác dụng với Clo
GV: Cho HS tranh mô tả TN Mêtan tác dụng
với khí Clo. Nhận xét:
- kết luận
- Viết PTHH
GV: Hướng dẫn học sinh theo dõi PTHH bằng
CTCT dẫn dắt đến phản ứng thế của mêtan và
cho HS rút ra kết luận phản ứng giữa mêtan
với clo thuộc phản ứng gì?
- Vì mêtan đã tác dụng với khí clo tạo ra khí
tan trong nứoc thành dd axit
- Metan tác dụng được với clo trong điều kiện
có ánh sáng
PTHH
CH
4
+ Cl
2
→
CH
3
Cl + HCl
(k) (k) (k) (k)
HS: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.
Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng của phân
tử có liên kết đơn.
Hoạt động 5: Ứng dụng
GV: Cho HS đọc thông tin các ứng dụng của
mêtan trong SGK và rút ra các ứng dụng cơ
bản của metan.
HS: Đọc thông tin SGK và rút được các ứng
dụng của mêtan.
với O
2
2/ PTHH viết đúng là: PTHH d
PTHH viết sai là: a, b,c
Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập 3, 4 SGK
- Xem trước bài Êtylen
D/ Rút kinh nghiệm:
Ngày: 21/2/2010
Tuần: 23
Tiết 46: ÊTYLEN C
2
H
4
: 28
A/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa họccủa êtylen.
- Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm cấu tạo của nó.
18
Trường THCS Trần Hưng Đạo Giáo viên Trần Bốn
- Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của êtylen
- Biết được các ứng dụng của êtylen
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, TN, viết PTHH và biết cáh phân biệt êtylen với mêtan
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo phân tử êtylen
- Ống nghiệm, lọ TT, cốc TT, gía gỗ, kẹp ống nghiệm
- Khí êtylen, khí metan, dd nước brôm
- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ
HS: Lắp ráp mô hình theo hướng dẫn và viết
CTCT của êtylen
H H
| |
H – C = C – H Hoặc CH
2
= CH
2
HS: Có 2 liên kết ( gọi là liên kết đôi)
Hoạt động 4: Tính chất hóa học
1/ Êtylen có cháy không?
GV: Hướng dẫn HS làm TN đốt khí êtylen
trong cáclọ khí thu sẵn. Nhận xét:
- Hiện tượng
- Giải thích
- Kết luận.
- Viết PTHH
GV: Theo dõi và sữa sai
2/ Êtylen có làm mất màu dd nước brôm
không?
: Hướng dẫn HS làm TN theo nhóm:
- Nhận xét màu của dd nước brôm.
- Cho dd nước brôm vào ống nghiệm chứa khí
mêtan lắc nhẹ ống nghiệm.
- Quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra kết
luận.
GV: Hướng dẫn HS làm TN cho dd nước
HS: Làm TN theo hướng dẫn
HS Nhận xét
- Êtylen cháy được, toả nhiều nhiệt
để xác định cách viết PTHH và nhận xét đặc
điểm của phản ứng.
GV: Yêu cầu HS viết PTHH.
GV: Nhận xét phản ứng cộng của êtylen là
phản ứng đặc của êtyen và các phân tử có liên
kết đôi
3/ Các phân tử êtylen có kết hợp được với
nhau không ?
GV: Hướng dẫn HS xét quá trình phản ứng
của các phân tử êtylen trong điều kiện thuận
lợi khi có nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác.
GV: Cho HS nhận xét về quá trình phản ứng
và rút ra kết luận.
GV: Hướng dẫn học sinh viết PTHH và kết
luận phản ứng trìng hợp của êtylen cũng là
phản ưng đặc trưng của phân tử.
- Êtylen đã phản ứng với dd brom
- Êtylen làm mất màu dd nước Brom
HS: Theo dõi diễn biến của phản ứng
HS: Nhận xét
- Một liên kết đôi trong phân tử bị đứt ra.
- Liên kết giữa 2 nguyên tử brôm bị đứt ra..
- Phân tử brôm đã cộng hợp với phân tử
êtylen. Br Br
HS: Viết PTHH | |
H – C = C – H + Br – Br
→
H – C = C – H
| | | |
+
xúc tác
........
→
...CH
2
– CH
2
– CH
2
– CH
2
– CH
2
t, p ( PE )
– CH
2
– CH
2
- .........
Hoạt động 5: Ứng dụng
GV: Cho HS quan sát sơ đồ các ứng dụng của
êtylen trong SGK.
GV: Yêu cầu HS cho biết các ứng dụng của
êtylen trong đời sống và sản xuất.
HS: Quan sát sơ đồ
HS: Đại diện trả lời.
Hoạt động 6 : Củng cố
- Ống nghiệm, lọ TT, cốc TT, giá ống nghiệm, kẹp ống nghiệm
- Khí axêtylen, dd nước Brom
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: Nêu câu hỏi;
- Viết CTCT của Êtylen và cho biết đặc điểm
cấu tạo của phân tử?
- Trình bày tính chất hóa học của Êtylen ? Viết
PTHH minh hoạ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí axêtylen thu
ở PTN, nêu các tính chất vật lí của axêtylen?
GV: Cho HS so sánh tính chất vật lí của
axêtylen với êtylen.
HS: Quan sát và đại diện trả lời
Êtylen là chất khí, không màu, không mùi, ít
tan trong nước, nhẹ hơn không khí( d=
29
26
)
HS : So sánh
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử
GV: Hướng dẫn HS lắp ráp mô hình cấu tạo
phân tử axêtylen và quan sát mô hình cấu tạo
trong SGK và viết CTCT của axêtylen.
GV: Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm liên kết
giữa nguyên tử C ?
GV: Giới thiệu đặc tính của liên kết ba gồm 1
-Axêtylen tác dụng được với oxi giống như
Etylen.
- PTHH
2C
2
H
2
+ 5O
2
→
4CO
2
+ 2H
2
O
HS: Thực hiện TN theo nhóm dưới sự hướng
dẫn của thầy.
HS: DD nước Brom mất màu
- Axêtylen đã phản ứng với dd brom
- Axêtylen làm mất màu dd nước Brom
HS: Theo dõi diễn biến của phản ứng
HS: Nhận xét
- Một liên kết trong liên ba bị đứt ra tạo thành
phân tử có lien kết đôi
21
Trường THCS Trần Hưng Đạo Giáo viên Trần Bốn
GV: Yêu cầu HS viết PTHH.
GV: Nhận xét phản ứng cộng của axêtylen là
phản ứng đặc của axêtyen và các phân tử có
→
Br
2
CH – CHBr
2
| |
Br Br
C
2
H
2
Br
2
+ Br
2
→
C
2
H
2
Br
4
Hoạt động 5: Ứng dụng
GV: Cho HS đọc thông tin SGK và yêu cầu
các em tóm tắt các ứng dụng của axêtylen
HS: Đọc SGK và tóm tắt ứng dụng
Hoạt động 6: Điều chế
GV: Giới thiệu phương pháp điều chế khí
axêtylen trong phòng TN cũng như trong CN.
bài học.
GV: Cho HS làm bài tập:
Cho các chất sau: CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
1/ Viết CTCT các hợp chất trên?
2/ Trong các chất trên chất nào có phản ứng
thế với khí Clo, chất nào cho phản ứng với dd
Brom? Viết PTHH của phản ứng?
GV: Nhận xét và bổ sung.
HS: Tóm tắt các nội dung đã học
HS: Làm bài tập
Hoạt động 7 : Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập trong SGK
- Xem trước bài Benzen
D/ Rút kinh nghiệm:
Ngày: 1/3/2010
Tuần: 24
Tiết 48: BENZEN C
6
H
6
GV: Tổng kết và bổ sung
HS: Quan sát TN và nhận xét
- Chất lỏng, không màu.
HS: quan sát và nhận xét:
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
- Hoà tan được nhiều chát hữu cơ, vô cơ
- Benzen độc.
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử
GV: Cho HS lắp ráp mô hình cấu tạo phân tử
benzen và quan sát mô hình cấu tạo trong
SGK, yêu cầu HS viết CTCT của benzen.
GV: Cho HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo của
benzen.
GV: Cho HS dự đoán tính chất hóa học của
benzen qua đặc điểm cấu tạo của nó.
HS: Lắp ráp mô hình theo hướng dẫn và đại
diện viết CTCT
H
|
C
H – C C – H
| |
H – C C – H
C
|
H
Hoặc
brôm bằng tranh vẽ. Nhận xét:
- Hiện tượng phản ứng.
- Giải thích.
- Kết luận.
- Viết PTHH.
GV: Tổng hợp và bổ sung
3/ Benzen có phản ứng cộng không?
GV: Giới thiệu
Benzen không tác dụng với dd nước brom,
chứng tỏ benzen khó tham gia phản ứng cộng
hơn êtylen và axêtylen. Tuy nhiên trong điều
kiện thích hợp, benzen có phản ứng cộng với
1 số chất. Ví dụ như H
2
.
GV: Từ các đặc điểm phản ứng trên hãy rút ra
kết luận về tính chất hóa học của benzen.
HS: quan sát TN bằng tranh vẽ, nhận xét
- Màu brom mất màu.
- Phản ứng xãy ra khi được đun nóng và có
chất xúc tác là bột sắt.
- Benzen cho phản ứng thế với brom lỏng
nguyên chất.
- PTHH
C
6
H
6
+ Br
2
xuất.
HS: Đọc SGK và nêu các ứng dụng của
benzen
Hoạt động 6: Củng cố
GV: Cho HS làm bài tập 1, 2 SGK HS: Làm bài tập
1/ Đáp án đúng là: c
2/ Đáp án đúng là : b, d .e
Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà
Ôn tập toàn nội dung đã học của hợp chất hữu cơ và chương phi kim để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết ở tiết
sau.
D/ Rút kinh nghiệm:
Ngày: 2/3/2010
Tuần: 25
Tiết 49: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
A/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nắm được tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng
của dầu mỏ, khí thiên nhiên.
- Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam và tình khai thác dầu khí ở nước ta.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.
24
Trường THCS Trần Hưng Đạo Giáo viên Trần Bốn
B/ Chuẩn bị:
- Mẫu : dầu mỏ và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ.
- Tranh vẽ mỏ dầu và cách khai thác dầu mỏ.
- Sơ đồ chưng cất dầu mỏ.
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Tính chất vật lí
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: Cho HS quan sát mẫu dầu mỏ. Goi HS
Hoạt động 3: Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
GV: Cho HS quan sát bộ mẫu vật:” Các sản
phẩm chế biến từ dầu mỏ “, đồng thời cho HS
quan sát sơ đồ chưng cát dầu mỏ và ứng dụng
của các sản phẩm. Nêu tên các sản phẩm chế
biến được từ dầu mỏ ?
GV: giới thiệu sơ lược về phương pháp
crăckinh dầu mỏ (nghĩa là bẻ gãy phân tử) để
tăng lượng xăng và nhiều sản phẩm khác.
HS: Quan sát mẫu vật và tranh . Nhận xét
- Người ta chế biến dầu mỏ bằng phương pháp
chưng cất phân đoạn.
- các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ: Xăng, Dầu
thắp, dầu điezen, dầu mazut, dầu nhờn,
vazơlin, parafin, hắc ín.
HS: lắng nghe
Hoạt động 4: Khí thiên nhiên
GV: Giới thiệu
Khí thiên nhiên có trongcác mỏ nằm dưới lòng
đất, thành phần chủ yếu là khí mêtan (95%).
Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu
trong đời sống và trong công nghiệp
HS: Nghe và ghi bài
Hoạt động 5: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
GV: Cho HS đọc thông tin SGK và tóm tắt HS: Đọc SGK.
Hoạt động 7: Củng cố
GV: Cho HS nhắc lại các nội dung chính trong HS: Nhắc lại các nội dung chính
25