gian an hk II - Pdf 40

 Giáo án sinh học 9 Trường THCS Ngô Quyền
Tuần 19
Tiết 37 Ngày soạn: 12/01/08
Bài 30 Ngày dạy: 14/01/08
THỤ PHẤN(TIẾP THEO)
I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: - Giải thích được tác dụng của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ
gió, so sánh với thụ phấn nhờ sâu bọ.
- hiện tượng giao phấn
- Biết được vai trò của con người thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng suất
và phẩm chất cây trồng
+ Kó năng: Rèn kó năng:
- Quan sát, thực hành.
+ Thái độ: - Giáo dục ý bảo vệ thiên nhiên
- Vận dụng kiến thức góp phần thụ phấn cho cây.
II/Chuẩn bò:
Mẩu vật: HS – Cây ngô có hoa, cây bí ngô
- dụng cụ thụ phấn cho hoa
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận,thực hành, hỏi đáp tìm tòi bộ phận.
IV/Hoạt động dạy học:
1/ Ổn đònh lớp. (5’)
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 100
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(15’)
Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió
Mục tiêu: - Giải thích được tác dụng của những đặc điểm thường có ở hoa thụ phấn
nhờ gió.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Hướng dẫn hsinh quan sát mẩu vật,
hình 30.3; 40.4 trả lời câu hỏi:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục 4 trả
lời câu hỏi mục  SGK:
Hãy kể những ứng dụng về sự thụ phấn
của con người?
GV: Gợi ý
- Khi nào hoa cần thụ phấn bổ sung?
- Con người đã làm gì để tạo điều kiện
cho hoa thụ phấn ?
GV: Chốt lại các ứng dụng về thụ phấn
GV: Nhận xét, đưa kết quả
Con người chủ động thụ phấn cho hoa
nhằm:
- Tăng sản lượng quả và hạt
- Tạo ra các giống lai mới
Học sinh đọc thông tin mục 4 suy nghó tìm
câu trả lời
HS rút ra những ứng dụng
- Kết luận: HS học kết luận SGK
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs làm bài tập trang 120 sgk
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK.
- Tập thụ phấn cho hoa
- Đọc bài mới.

Người soạn: Trònh Giang Châu

GV: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK.
GV: Hướng dẫn quan sát hình 31.1 trả lời
câu hỏi:
- Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt
phấn?
 Giáo viên giảng giải:
- Hạt phấn hút chất nhầy trương lên->
nảy mầm thành ống phấn
- Tbào sinh dục được chuyển đến
phần đầu ống phấn
- Ống phấn xuyên qua đầu nh vào
a/ Hiện tượng nảy mầm của hạt
HS đọc thông tin, quan sát hình tìm câu trả
lời.
Phát biểu = cách chỉ trên tranh sự nảy
mầm của hạt phấn và đường đi của ống
phấn.
HS nghe ghi nhớ kiến thức


Người soạn: Trònh Giang Châu

Trang 3

 Giáo án sinh học 9 Trường THCS Ngô Quyền
vòi nh vào trong bầu
GV: Yêu cầu hs tiếp tục quan sát hình31.1
đọc thông tin mục 2SGK
GV: nêu câu hỏi:
- Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào của

Tiểu kết: Sau thụ tinh: - Hợp tử -> phôi
- Noãn -> hạt chứa phôi
- Bầu -> quả chứ hạt
- Các bộ phận khác của hoa héo và rụng ( một sôls ít loà cây ở quả còn một số
dấu tích của một số bộ phận của hoa).
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2 sgk
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK.
- Đọc mục “Em có biết”
- Đọc bài mới.


Người soạn: Trònh Giang Châu

Trang 4

 Giáo án sinh học 9 Trường THCS Ngô Quyền
Tuần 20 Ngày soạn: 19/01/08
Tiết 39 Ngày dạy: 21/01/08
Chương VII: QUẢ VÀ HẠT
Bài 32: CÁC LOẠI QUẢ
I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hs biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau.
- Dựa vào đặc điểm võ quả để chia quả thành 2 nhóm chính là quả khô và quả
thòt
+ Kó năng: Rèn kó năng:
- Quan sát so sánh thực hành.
- Vận dụng kiến thức để bảo quản, chế biến quả và hạt sauu khi thu hoạch.
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.



Người soạn: Trònh Giang Châu

Trang 5

 Giáo án sinh học 9 Trường THCS Ngô Quyền
Mục tiêu: Biết cách phân chia quả thành nhóm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Y/cầu hsinh đọc thông tin biết tiêu
chuẩn 2 nhóm quả chính:
Quả khô
Quả thòt
Hsinh xếp quả thành 2 nhóm đã biết
GV: Gọi các nhóm nhận xét
GV: Giúp hsinh hoàn thiện kiến thức
GV: Y/cầu hsinh quan sát vỏ quả khô khi
chin - > nhận xét chia thành 2 nhóm
- Ghi lại đặc điểm của từng nhóm quả
khô?
- Gọi tên 2 nhóm quả khô đó?
GV: Gọi các nhóm nhận xét
GV: Giúp hsinh hoàn thiện kiến thức
1/ Phân chia quả thòt và quả khô
Hsinh đọc thông tin
Thảo luận chia quả của nhóm mình thành
2 nhóm.
Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả, lớp
nhận xét bổ sung.
Hsinh sữa nếu cần

- Hướng dẩn chuẩn bò mẩu vật


Người soạn: Trònh Giang Châu

Trang 6

 Giáo án sinh học 9 Trường THCS Ngô Quyền
- Đọc bài mới.

Tuần 20
Tiết 40 Ngày soạn: 21/01/08
Bài 33 Ngày dạy: 23/01/08
HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hs kể được các bộ phận của hạt.
- Phân biệt được hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.
- Biết cách nhận biết hạt trong thực tế.
+ Kó năng: Rèn kó năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kết luận
+ Thái độ: - Biết cách chọn và bảo quả hạt giống.
II/Chuẩn bò:
Hạt đậu đen ngâm nước một ngày
- Hạt ngô đặt trên bông tẩm nước 3 ngày
- Tranh câm về các bộ phận của hạt đâu, hạt ngô.
- Kim mủi mác, kính lúp
Tranh phónh to hình 31.1 SGK
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận.
IV/Hoạt động dạy học:

Tiểu kết: - Hạt gồm:
+ Vỏ
+ Phôi: -Lá mầm, chồi mầm, thâm mầm, rể mầm.
+ Chất dinh dưỡng: Lá mầm hoặc phôi nhũ.
Hoạt động 1(15’)
Phân biệt hạt moat lá mầm và hạt hai lá mầm
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Y/cầu hsinh quan sát lại bảng tìm đặc
điếm giống nhau và khác nhau giữa hạt
ngô và hạt đậu
- Yêu cầu hsinh đọc thông tin mục 2
trả lời câu hỏi:
- Hạt hai lá mầm khác hạt hai lá
mầm ở đặc điểm nào?
GV: Giúp hsinh hoàn thiện kiến thức
HS: độc lập so sánh, tìm điểm giống nhau
và khác nhau.
HS đọc thông tin , chú ý số lá mầm và vò
trí chất dự trữ
Hsinh báo cáo kết quả lớp nhận xét bổ
sung
Hsinh hoàn thiện kiến thức
Tiểu kết: - Sự khác nhau chủ yếu của hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm là số lá mầm
trong phôi.
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2 sgk trang109
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK.
- Đọc bài mới.

IV/Hoạt động dạy học:
1/ Ổn đònh lớp. (5’)
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 1,2 SGK
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(15’)
Tìm hiểu các cách phát tán của quả và hạt
Mục tiêu: - Nắm được 3 cách phát tán tự nhiên của quả và hạt đó là: Tự phát tán, nhờ
gió, nhờ động vật.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Y/cầu học sinh làm bài tập 1 .
Y/cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi:
- Những yếu tố nào giúp quả và hạt
phát tán xa cây mẹ?
- GV: ghi lại ý kiến của các nhóm
GV: Chốt lại có 3 cách phát tán: Tự phát
tán, nhờ gió, nhờ động vật.
GV: Y/cầu học sinh làm bài tập 2 .
GV: gọi 3 nhóm trả lời.
- Quả và hạt có những cách phát tán nào?
GV: Nhận xét, chốt lại
HS: N/cứu thông tin SGK thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
- HS: Từng nhóm ghi tên quả và hạt,
thoả luận nhóm
- Đại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét
bổ sung
Tiểu kết: Có 3 cách phát tán quả và hạt: Tự phát tán, phát tán nhờ gió, nhờ động vật.
Hoạt động 2(15’)

trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
Đại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét
bổ sung
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2,4 sgk
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK.
- Đọc bài mới.
- Chuẩn bò: Tổ 1: Hạt đổ đen trên bông ẩm
- Tổ 2: Hạt đổ đen trên bông khô
- Tổ 3: Hạt đổ đen ngâm ngập trong nước.
- Tổ 4: Hạt đổ đen trên bông ẩm, đặt trong tủ lạnh.

Tuần 21
Tiết 42 Ngày soạn: 21/01/08
Bài 35 Ngày dạy: 23/01/08
Người soạn: Trònh Giang Châu

Trang 10

 Giáo án sinh học 9 Trường THCS Ngô Quyền
NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Thông qua thí nghiệm học sinh phát hiện ra các điều kiện can cho hạt
nảy mầm.

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm nhóm là ở nhà.
Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời
Phân biệt hạt nảy mầm với hạt nứt vỏ khi
no nước.
Thiếu nước, không khí
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
HS: Đọc thông tin SGK thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được: Nhiệt độ, chất lượng
hạt giống
Tiêu kết: Hạt nảy mầm cần đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp, ngoài ra can hạt
chắc, không sâu, còn phôi.


Người soạn: Trònh Giang Châu

Trang 11

 Giáo án sinh học 9 Trường THCS Ngô Quyền
Hoạt động 2(15’)
Vận dụng kiến thức vào sản xuất
Mục tiêu: HS giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp kó thuật.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK thảo
luận nhóm -> tìm cơ sở khoa học của mổi
biện pháp.
GV: Nhận xét, chốt lại
HS: Nghiên cứu thông tin SGK thảo luận


Người soạn: Trònh Giang Châu

Trang 12

 Giáo án sinh học 9 Trường THCS Ngô Quyền
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu và bảo vệ thực vật.
II/Chuẩn bò:
GV: Tranh phóng to hình 36.1 sgk
HS: Ôn tập
Vẽ hình 36.1 vào vở bài tập
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận, thực hành.
IV/Hoạt động dạy học:
1/ Ổn đònh lớp. (5’)
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 2 SGK trang 115
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(19’)
Tìm hiểu sự thống nhất giữad cấu tạo và chức năng của mổi cơ quan của cây có hoa
Mục tiêu: Phân tích làm nổi bật mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của
từng cơ quan.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu bảng cấu tạo
và chức năng. Làm bài tập SGK.
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin thảo luận
hoàn thành bảng.
GV: Gọi các nhóm đọc câu trả lời
GV: Treo tranh câm, gọi hsinh lên xác
đònh tên các cơ quan trên hình, đặc điểm
cấu tạo chính, chức năng chính.

GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục 2 ->
suy nghó trả lời câu hỏi:
- Những cơ quan nào của cây có mối
quan hệ chặt chẻ với nhau về chức
năng
- Lấy vdụ chứng minh khi hoạt động
của một cơ quan tăng cường hay
giảm đi sẻ ảnh hưởng đến hoạt động
của cơ quan khác.
- GV: Gợi ý nếu hs không trả lời được
GV: Nhận xét, chốt lại
HS: Đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi
bằng cách lấy ví dụ cụ thể như rễ, thân, lá
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
Tiểu kết: Các cơ quan của cây xanh liên quan mật thiết và ảnh hưởng tới nhau.
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs làm bài tập ô chữ
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK.
- Đọc bài mới.
Tuần 22
Tiết 43 Ngày soạn: 21/01/08
Bài 36 Ngày dạy: 23/01/08

TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tiếp theo)
I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hsinh nắm được giữa cây xanh và môi trường có mối quan hệ chặt
chẽ.khi điều kiện sống thay đổi thì cây xanh biến đổi thích nghi với đời sống.
- Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên nó phân bố rộng rãi.

trên mặt nước , chìm trong nước?
- Cây bèo có cuống lá phình to, xốp
có ý nghóa gì? So sánh cèng ở nước
và ở cạn?
HS: Đọc thông tin, quan sát hình SGK
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
=> Lá biến đổi để thích nghi với môi
trường sống
Chứa không khí giúp cây nổi
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
Hoạt động 2(12’)
Tìm hiểu đặc điển của cây sống trên cạn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin thảo luận
trả lời câu hỏi mục :
- Ở nơi khô hạn vì sao rể lại ăn sâu,
lan rộng?
- Lá cây ở nơi khô hạn có lông, sáp
để làm gì?
- Vì sao cây mọc trong rừng rậm
thường vươn cao?
HS: Đọc thông tin SGK thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
y/cầu: rể ăn sâu tìm nguồn nước, lan rộng
hút sương đêm
Lông, sáp giảm sự thoát hơi nước
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
- Lấy ánh sáng

- Đọc mục “Em có biết”
- Đọc bài mới.
Tuần 22
Tiết 43 Ngày soạn: 21/01/08
Ngày dạy: 23/01/08
Chương VIII CÁC NHÓM THỰC VẬT
Bài 37 TẢO
I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật
bậc thấp.
- Tập nhận biết một số tảo thường gặp.
- Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo.
+ Kó năng: Rèn kó năng:
- Rèn kó năng quan sát, nhận biết
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II/Chuẩn bò:
Mẩu tảo xoắn để trong cốc thuỷ tinh
Tranh tảo xoắn, rong mơ


Người soạn: Trònh Giang Châu

Trang 16

 Giáo án sinh học 9 Trường THCS Ngô Quyền
Tranh một cốc tảo khác
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận, thực hành.
IV/Hoạt động dạy học:
1/ Ổn đònh lớp.

GV: Giới thiệu môi trường sống của rong
mơ.
Hướng dẩn hsinh quan sát, trả lời câu hỏi:
- Rong mơ có cấu tạo ntnào?
- So sánh hình dạng ngoài của rong
mơ với cây bàng tìm ra đặc điểm
giống và khác nhau?
- Vì sao rong mơ có màu nâu?
- GV: Giới thiệu cách sinh sản của
rong mơ
 Rút ra nhận xét thực vật bậc thấp
HS: Đọc thông tin, quan sát hình SGK
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Giống: Hình dạng giống 1 cây
Khác chưa có rể thân lá that sự


Người soạn: Trònh Giang Châu

Trang 17

 Giáo án sinh học 9 Trường THCS Ngô Quyền
có đặc điểm gì?
 GV: Yêu cầu hs đọc thông tin thảo
luận trả lời
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
Tiểu kết: Tảo là thực vật bậc thấp có cấu tạo đơn giản, có diệp lục, chưa có rể thân lá.
Hoạt động 2(8’)
Làm quen một vài tảo khác thường gặp

Bài 38 Ngày dạy: 23/01/08

RÊU – CÂY RÊU
I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hsinh nêu được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây
có hoa.
- Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu


Người soạn: Trònh Giang Châu

Trang 18


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status