1
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG VINATRANS HÀ
NỘI
1.1. Tổng quan về Công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương
VINATRANS Hà Nội
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
* Tên Công ty
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại thương
- Tên tiếng Anh: VINATRANS ( The Vietnam national trade transport ware
housing and service company )
- Tên giao dịch: THE FOREIGN TRADE FORWARDING AND
TRANSPORTATION JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: VINATRANS HÀ NỘI
* Địa chỉ
- Số 2 Bích Câu - phường Quốc Tử Giám - quận Đống Đa - thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 84.4.7321090
- Fax: 84.4.7321090
- E-mail:
- Website: www.vinatranshn.com.vn
* Quyết định thành lập
VINATRANS Hà Nội Tiền thân là chi nhánh Công ty Giao nhận kho vận
ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh được thành lập tháng 6 năm 1996 và cổ
phần hoá theo quyết định số 1685/2002/QĐ-BTM ngày 30/12/2002 của Bộ
Thương Mại.
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
1
2
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Dịch vụ Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di
chuyển của hàng hoá, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác như sản
phẩm, dịch vụ và con người, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị trường. Đây
là một dịch vụ còn khá mới mẻ tại Việt Nam nhưng với vai trò đặc biệt quan
trọng của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh thì không chỉ VINATRANS Hà
Nội mà tất cả các doanh nghiệp giao nhận Việt Nam ngày nay cần ngày càng mở
rộng phát triển loại hình dịch vụ này.
* Các giai đoạn phát triển
- Giai đoạn từ tháng 6 năm 1996 đến tháng 4 năm 2003: giai đoạn thành lập và
hoạt động của Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương – VINATRANS
- Giai đoạn từ tháng 4 năm 2003 đến nay: cổ phần hoá Công ty Giao nhận kho
vận ngoại thương – VINATRANS và thiết lập Công ty cổ phần Giao nhận vận
tải ngoại thương VINATRANS Hà Nội.
- VINATRANS Hà Nội có tổng số vốn điều lệ là 54.720.000.000VND, được
chia thành 5.472.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000đ/cổ phần.
- Vốn góp ban đầu của Công ty là 12 tỷ đồng. Sau hai năm hoạt động Công ty
tăng vốn điều lệ lên 24 tỷ đồng bằng nguồn lợi nhuận để lại. Năm 2007 tăng vốn
lên thành 60 tỷ đồng.
- Năm 2006: Công ty đón nhận huân chương lao động hạng III do Chủ tịch nước
trao tặng:
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
3
4
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
- Ngày 13/11/2008 Công ty đăng ký niêm yết cổ phiếu tại trung tâm giao dịch
chứng khoán Hà Nội.
Với thời gian gần 15 năm hoạt động và phát triển tại khu vực phía bắc, đến nay
VINATRANS Hà nội đã trở thành một công ty hàng đầu trong lĩnh vực giao
nhận vận chuyển của Việt Nam.
- Thặng dư vốn cổ phần 960,000,000
- Vốn khác của chủ sở hữu
- Cổ phiếu quỹ
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Các quỹ
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 15,953,549,610 26,669,058,920
- Nguồn vốn đầu tư XDCB
2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 1,228,206,973 1,090,545,415
- Quỹ khen thưởng phúc lợi 1,228,206,973 1,090,545,415
- Nguồn kinh phí
- Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
VI TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 140,631,872,004 101,837,181,272
Từ Bảng cân đối trên cho thấy năm 2007 so với năm 2006 xét về mặt tài
sản Công ty đều có lượng tăng đáng kể, chủ yếu là tiền và tài sản cố định hữu
hình. Năm 2007 Công ty còn mở rộng đầu tư thêm vào các khoản đầu tư tài
chính dài hạn. Một phần do mới đầu tư thêm chưa thu về được lợi nhuận, do các
khoản phải thu năm 2007 tăng hơn năm 2006 trong khi nợ phải trả cũng tăng một
khoản lớn ( trên 17 tỷ đồng) dẫn đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của
Công ty năm 2007 giảm so với năm 2006.
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
5
6
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Như vậy, nhìn chung tình hình hoạt động của Công ty năm 2007 vẫn sinh
lời đáng kể, quy mô kinh doanh mở rộng và tăng được các quỹ cùng các khoản
đầu tư hợp lý.
Bảng 02: Báo cáo kết quả kinh doanh
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006
1 DTBH và cung cấp DV 267,709,579,871 187,152,090,220
2006. Nhận thấy lợi nhuận kế toán sau thuế mặc dù giảm so với năm 2006 gần 5
tỷ đồng nhưng lại tăng so với kế hoạch là 148,88% cho thấy Công ty đã dự tính
trước được sự suy giảm này; nguyên nhân do Công ty đã đưa ra quyết định tăng
thêm chi phí lương 5 tỷ cho người lao động nhằm khuyến khích tinh thần trách
nhiệm công việc cho nhân viên và thu hút nguồn nhân tài chất lượng cao về phía
mình.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty ban hành một hệ thống quản lý mà theo đó bộ máy quản lý sẽ
chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị. Mọi hoạt động
của Công ty sẽ chịu sự giám sát của Ban kiểm soát. Công ty có một Tổng giám
đốc điều hành, một Phó tổng giám đốc điều hành và một Kế toán trưởng do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty được cơ cấu như sau:
Sơ đồ 01: Cơ cấu quản lý
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
7
8
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Sơ đồ 02: Cơ cấu tổ chức
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quản lý có thẩm quyền cao nhất của
Công ty Cổ phần gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đông cổ
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
8
9
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
đông có quyền: phát hành cổ phiếu; đầu tư phát triển Công ty; xây dựng điều lệ
Công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi chủ trương, đường lối theo Luật doanh nghiệp
và Điều lệ của Công ty, mọi vấn đề quyền lợi của cổ đông. Hội đồng quản trị có
xác, kịp thời cho việc ra quyết định của ban quản lý. Đồng thời đảm bảo việc bảo
mật những thông tin quan trọng và công khai những thông tin cần thiết theo quy
đinh ra thị trường: báo cáo tài chính,...
Phòng quản trị chất lượng: có chức năng tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến
giúp nhà quản lý và thực hiện các mặt công tác thuộc lĩnh vực chuyên môn; triển
khai áp dụng, duy trì và cải tiến các hệ thống quản lý chất lượng trong Công ty.
Phòng đại lý tàu biển: Đại lý tàu biển là dịch vụ mà người đại lý tàu biển nhân
danh chủ tàu hoặc người khai thác tàu tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu
biển hoạt động tại cảng, bao gồm việc thực hiện các thủ tục tàu biển vào, rời
cảng; ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc
dỡ hàng hoá, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên; ký phát vận đơn
hoặc chứng từ vận chuyển tương đương; cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm
cho tàu biển; trình kháng nghị hàng hải; thông tin liên lạc với chủ tàu hoặc người
khai thác tàu; dịch vụ liên quan đến thuyền viên; thu, chi các khoản tiền liên
quan đến hoạt động khai thác tàu; giải quyết tranh chấp về hợp đồng vận chuyển
hoặc về tai nạn hàng hải và dịch vụ khác liên quan đến tàu biển.
Phòng Logistics: Tổ chức quản lý kho hàng, quản lý xuất nhập hàng hóa, quản lý
giao nhận hàng, tổ chức điều phối, dự trù hàng hóa phục vụ kinh doanh. Thiết
lập, triển khai và quản lý các quy trình công việc vận chuyển, quản trị kho bãi
của Công ty; đảm bảo việc vận chuyển đúng thời hạn, liên tục và chất lượng
hàng hóa cho khách hàng, với yêu cầu tối ưu hóa chi phí vận chuyển và quản lý.
Phòng dịch vụ hỗ trợ: có chức năng trợ giúp các đại lý, liên hệ kết hợp chặt chẽ
với các phòng ban khác để có quyết định làm việc hiệu quả; tiếp nhận, xử lý các
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
10
11
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
khúc mắc từ phía khách hàng và hỗ trợ kịp thời những vấn đề họ gặp phải khi
tiếp nhận dịch vụ của Công ty; nghiên cứu xem xét và đề ra những dịch vụ hỗ trợ
ngày càng hiệu quả, đảm bảo tính cạnh tranh, chất lượng và hiệu quả dịch vụ
Nam đi các nước.
- Vận chuyển hàng hóa nhập khẩu. Nhận vận chuyển các loại hàng hoá, nguyên
phụ liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng, hàng triển lãm, hàng cá nhân lãnh sự
quán... từ các nước nhập về Việt Nam.
- Gom hàng lẻ xuất khẩu và chia lẻ hàng nhập khẩu.
- Vận chuyển kết hợp : đường biển và đường hàng không (Sea- Air); đường hàng
không và đường biển (Air-Sea); đường hàng không và đường hàng không (Air-
Air)
- Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và trong nước. Nhận chuyển và phát nhanh
các loại chứng từ, hàng mẫu, và hàng thương phẩm từ Việt Nam đi các nước;
chuyển phát nhanh chứng từ và hàng hóa ở các thành phố lớn trong nước như
Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội.
- Dịch vụ khai thuê hải quan. Nhận làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng
lẻ và ký hợp đồng khai thuê hải quan cho các luồng hàng lớn và thường
xuyên của các công ty xuất nhập khẩu.
- Làm thủ tục hải quan, làm trọn bộ chứng từ, thu xếp bảo hiểm, vận tải đa
phương thức.
- Nhận hàng, giao hàng tận nơi theo yêu cầu của khách hàng (door to door);
trong nước và quốc tế (kể cả hàng lẻ).
- Gom hàng và phân phối hàng.
- Gom và vận chuyển hàng lẻ đến tất cả những địa điểm trong và ngoài nước;
- Phân chia hàng lẻ và hàng công trình;
- Xác báo đã giao hàng cho khách hàng (hàng nhập) - P.O.D.
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
12
Người giao nhận trực tiếp lên sân bay nhận bộ hồ sơ gửi kèm theo hàng hoáSau khi thu hồi bản vận đơn gốc, người giao nhận cùng người nhập khẩu làm các thủ tục nhận hàng ở sân bay
Người giao nhận tiến hành nhận hàng từ hãng vận chuyển, thanh toán mọi khoản cước thu sau, làm thủ tục và nộp lệ phí với cảng hàng không, thông quan cho hàng hoá.Giao hàng cho người nhập khẩu tại kho của người nhập khẩu cùng giấy tờ hải quan và thông báo thuế.
Khi nhận được thông báo vận đơn đã đến, người chuyên chở thông báo ngay cho người giao nhận
Người nhập khẩu nhận hàng và thanh toán các chi phí mà người giao nhận đã nộp cùng phí giao nhận cho người giao nhận
13
Phòng tài chính kế toán của Công ty có chức năng theo dõi toàn bộ các mặt
liên quan đến tài chính kế toán của Công ty nhằm sử dụng vốn đúng mục đích,
đúng chế độ chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất có hiệu quả. Đồng thời
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
14
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán tổng hợp
Nhân viên kế toán tổng hợp
Kế toán Đường biển XuấtKế toán Đường biển NhậpKế toán Hàng không XuấtKế toán Hàng không Nhập
15
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán và thống kê trong phạm
vi doanh nghiệp, giúp người lãnh đạo Công ty tổ chức công tác thông tin kinh tế
và phân tích hợp đồng kinh tế: hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong
Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép, sổ sách, hạch toán và quản lý kinh tế.
Hiện nay, phòng tài chính kế toán gồm 10 nhân viên, trong đó có một kế toán
trưởng và một phó phòng kế toán.
Sơ đồ 05: Sơ đồ tổ chức Bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong mỗi phòng ban:
- Kế toán trưởng: có trách nhiệm kiểm tra lại và ký duyệt các khoản thu chi
phát sinh trong quá trình hoạt động.
- Phó phòng kế toán: có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra mọi khoản thu chi
trước khi chuyển lên kế toán trưởng xin ký duyệt.
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
15
16
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
- Nhân viên kế toán phòng kế toán tổng hợp: kiểm tra lại báo cáo của các kế
toán từng phòng ban. Phòng gồm 10 nhân viên kế toán trong đó có một nhân
viên chuyên phụ trách kế toán đối ngoại, một nhân viên chuyên xét lương và
kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, Biên bản kiểm
nghiệm, Thẻ kho, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Biên bản kiểm kê vật tư, sản
phẩm, hàng hóa.
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản
thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản
đánh giá lại TSCĐ.
- Chứng từ về tiền: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Giấy
đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Biên lai thu tiền, Bảng kiêm kê quỹ,
Khế ước cho vay.
- Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền
lương, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền
thưởng, Bảng thanh toán lương độc hại, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ, Biên bản điều tra tai nạn lao động.
- Chứng từ về bán hàng: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho,
Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi), Thẻ quầy hàng, Phiếu đóng gói hàng hoá,
Giấy phép xuất nhập khẩu, vận đơn hàng không,…
Chứng từ phải có đầy đủ chữ ký của người lập, duyệt, những người có liên
quan cũng như đầy đủ những yếu tố khác theo quy định của Nhà nước. Chứng từ
kế toán của công ty được lập theo biểu mẫu quy định tại quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính. Ngoài ra một số chứng từ kế toán đặc thù
theo hoạt động kinh doanh được lập theo những quy định cụ thể; ví dụ đối với
vận đơn hàng không được lập theo quy định tại Luật hàng không dân dụng Việt
Nam ngày 4 tháng 1 năm 1992; đối với vận tải đa phương thức có vận đơn
FIATA (FIATA Negotiable Multimodal transpot Bill Lading - FB/L) là loại vận
đơn đi suốt do Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận soạn thảo để cho các hội
SV: Nguyễn Thị Minh Hằng Lớp: Kế toán 47C
17
18
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
viên của Liên đoàn sử dụng trong kinh doanh vận tải đa phương thức; hoặc đối