Công tác VỀ hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận ngoại thương tại công ty Cổ phần giao nhận vận tải U&I (UNITRAN) - Pdf 64

SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦULỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU 1. Ý nghóa chọn đề tài.
1. Ý nghóa chọn đề tài.1. Ý nghóa chọn đề tài.
1. Ý nghóa chọn đề tài. Trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu và trong bối cảnh nền kinh tế Việt
Nam đang cónhững bước chuyển mình mạnh mẽ, đặc biệt trong hoạt động ngoại
thương giao nhận đóng vai trò rất quan trong trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế
và lưu thông hàng hoá từ nơi này sang nơi khác. Chính sách mở cửa hướng ra bên
ngoài là một trong những nội dung quan trọng nhất là “ Đẩy mạnh xuất nhập khẩu”,
là nhiệm vụ mang tính chiến lược nhằm đưa đất nước ta trở thành một nước công
nghiệp mới đuổi kòp các nước trong khu vực và trên Thế giới.
Bên cạnh đó các doanh nghiệp ngày nay không chỉ mong muốn đạt đến những
chỉ tiêu đề ra trong sản lượng là đủ mà còn làm thế nào để đưa sản phẩm của mình
đến tay người tiêu dùng ở những thò trường rộng lớn, xuyên quốc gia một cách thuận
lợi đồng thời mua hàng đảm bảo đơn giản và nhanh chóng. Trong khi đó, lượng công
việc mà cacù doanh nghiệp giải quyết không phải nhỏ nên các doanh nghiệp khó có

vấn đề giao nhận nhằm hoàn thiện công tác này nên em lựa chọn đề tải “
Công t
Công tCông t
Công tác
ác ác
ác
hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận ngoại thương
hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận ngoại thương hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận ngoại thương
hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận ngoại thương tại công ty Cổ phần giao nhận vận tải
tại công ty Cổ phần giao nhận vận tải tại công ty Cổ phần giao nhận vận tải
tại công ty Cổ phần giao nhận vận tải
U&I (UNITRAN)
U&I (UNITRAN) U&I (UNITRAN)
U&I (UNITRAN)
“ làm luận văn cho mình. Em mong rằng đề tài này có thể phần
nào đóng góp vào công tác xuất nhập khẩu tại công ty và nói lên được hoạt động
giao nhận đang diễn ra rất sội động tại Việt Nam hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu.2. Mục tiêu nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu. Hệ thống hoá các lý thuyết cơ bản đã học đồng thời tìm hiểu sâu hơn vai trò
của hoat động giao nhận của công ty.
Đánh giá và phân tích thực trạng công tác giao nhận tại công ty U&I.
Tìm ra những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong công tác giao nhận ngoại thương.
Đề ra giải pháp và những kiến nghò nhằm hoàn thiện hoạt động dòch vụ giao
nhận nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận cho công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Chương 1:Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận Chương 1:Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận
Chương 1:Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận ngoại thương
ngoại thươngngoại thương
ngoại thương.
..
. Trong chương này đề cập đến những hiểu biết chung về nghiệp vụ giao nhận
hàng hoá xuất nhập khẩu và thủ tục đăng ký hải quan để em có thể hiểu rõ hơn
những kiến thức đã học nó rất bổ ích có thể giúp em vững vàng hơn trên thực tế.
Chương 2:Phân tích thự
Chương 2:Phân tích thựChương 2:Phân tích thự
Chương 2:Phân tích thực trạng về t
c trạng về tc trạng về t
c trạng về tình hình
ình hìnhình hình
ình hình hoạt động kinh doanh giao nhận
hoạt động kinh doanh giao nhận hoạt động kinh doanh giao nhận
hoạt động kinh doanh giao nhận
ngoại thương tại công ty.
ngoại thương tại công ty.ngoại thương tại công ty.
ngoại thương tại công ty. Ở chương này giúp ta có cái nhìn tổng quát về lòch sử hình thành, tình hình
nhân sự của công ty và đặc biệt hiểu rõ hơn về quy trình giao nhận hàng hoá ngoại
thương tại công ty
Chương 3:M
Chương 3:MChương 3:M

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG
NGOẠI THƯƠNGNGOẠI THƯƠNG
NGOẠI THƯƠNG.
..
. SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt
1.1. VỊ TRÍ VÀ
1.1. VỊ TRÍ VÀ 1.1. VỊ TRÍ VÀ
1.1. VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG
VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG
VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG
Ở THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.
Ở THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.Ở THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.
Ở THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.

trở thành người tổ chức, kiến thiết trọn gói.
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt
1.1.2.Vò trí và vai trò công tác giao nhận ngoại thương ở Việt Nam.
1.1.2.Vò trí và vai trò công tác giao nhận ngoại thương ở Việt Nam.1.1.2.Vò trí và vai trò công tác giao nhận ngoại thương ở Việt Nam.
1.1.2.Vò trí và vai trò công tác giao nhận ngoại thương ở Việt Nam. - Đội ngũ kinh doanh giao nhận ngoại thương ở Việt Nam đã tận dụng các
thành tựu khoa học mới nhất làm cho hàng hoá luân chuyển quốc tế hiệu quả hơn.
Tuy chỉ là một đại lý nhận làm dòch vụ để hưởng hoa hồng nhưng giao nhận có thể
làm được nhiều nghiệp vụ khác. Trong kinh doanh giao nhận kho vận, người kinh
doanh luôn luôn cung cấp những nghiệp vụ tốt nhất với giá cả cạnh tranh hợp lý.
- Để hàng hoá cạnh tranh trên thò trường thì giảm giá là một trong những giải
pháp hết sức quan trọng, trong đó chi phí lưu thông hàng hoá là một yếu tố không
kém phần quan trọng cho việc đònh giá cả. Do vậy khi các công ty giao nhận kho
vận cạnh tranh với nhau sẽ đẩy giá thành dòch vụ giảm xuống để tốc độ luân
chuyển hàng hoá nhanh hơn và chủ hàng giảm được chi phí lưu thông khi họ uỷ thác
khâu vận chuyển cho người giao nhận.
- Các chi phí đó là: phí lưu kho, xếp dỡ, vận chuyển, tiền lương phải trả cho bộ
phận giao nhận của đơn vò, cacù chi phí liên quan.
- Với những ưu tiên của dòch vụ giao nhận đã làm giảm được đáng kể các chi
phí kể trên. Mặt khác, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiều thời gian hoạt

tiếp giao dòch với nhau về giá cước và các điều kiện chuyên chở, vận tải trở thành
điều kiện tuyên quyết của buôn bán quốc tế.
- Ngày nay với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, hàng hoá được sản
xuất với số lượng lớn và các tàu buôn hiện nay nhìn chung đều có trọng tải lớn dẫn
đến quan hệ xuất nhập khẩu đã có sự thay đổi. Ngoài ra còn có nhiều thủ tục như: thủ
tục cảng, khai báo hải quan,… nếu như họ đảm nhận công việc này sẽ mất nhiều thời
gian và công sức đôi khi không đem lại hiệu quả, cùng với sự ra đời các đại lý của
ngừơi chuyên chở, môi giới,…thì người giao nhận đã ra đời để đáp ứng yêu cầu này.
- Trước đây, người giao nhận chỉ là đại lý ăn hoa hồng đảm nhận công việc
thuần tuý thay mặt cho nhà xuất nhập khẩu làm những công việc: bốc dỡ, xếp hàng
hoá, đảm bảo thanh toán,…
- Thì ngay nay, giao nhận hàng hoá đóng vai trò quan trọng trong Thương mại
quốc tế. Nghiệp vụ giao nhận có thể từ những công việc thông thường như: trả cước
tàu và thu xếp thủ tục hải quan cho đến dòch vụ trọn gói như toàn bộ quá trình vận
chuyển và phân phối hàng hoá tại nơi đến. 1.2.2. Khái niệm:
1.2.2. Khái niệm: 1.2.2. Khái niệm:
1.2.2. Khái niệm: Có nhiều khái niệm về giao nhận.
- Trước hết giao nhận được hiểu là hoạt động kinh tế có liên quan đến hoạt
động vận tải nhằm đưa hàng hoá đến đích an toàn.
- Giao nhận là dòch vụ hải quan.
- Giao nhận là hoạt độâng kinh doanh dòch vụ trong việc tổ chức quá trình chuyên
chở hàng hoá, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ phụ trợ liên quan đến quá trình chuyên
chở hàng hoá, nơi gởi tới và nơi nhận hàng theo sự uỷ thacù của khách hàng.
SVTH: Vũ Thò Nguyệt

thích hợp. Đóng gói bao bì tái chế hàng hoá.
- Lưu kho bảo quản hàng hoá.
- Nhận và kiểm tra chứng từ cần thiết liên quan đến sự vận động của hàng hoá.
- Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho, lưu bãi.
- Thông báo tình hình đi đến của phương tiện vận tải.
- Thông báo tổn thất với người chuyên chở và chủ hàng giúp chủ hàng trong
việc khiếu nại đòi bồi thường và các bên liên quan đến tổn thất.
Những công việc trên là của chủ hàng nhưng người giao nhận sẽ thay mặt chủ
hàng tiến hành những công việc trên với sự uỷ thác của chủ hàng.
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt
1.2.3.1. Nghiệp vụ giao nhận truyền thống
1.2.3.1. Nghiệp vụ giao nhận truyền thống 1.2.3.1. Nghiệp vụ giao nhận truyền thống
1.2.3.1. Nghiệp vụ giao nhận truyền thống
: Là khâu khá phức tạp và phiền
toái, do vậy ở hầu hết các nước, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu muốn tập trung
vào nghiệp vụ kinh doanh của mình nên họ uỷ thác tổ chức giao nhận chuyên nghiệp
- Chủ yếu là các khâu nghiệp vụ do chủ hàng trực tiếp thực hiện theo nghiệp
vụ của mình được quy đònh trong hợp đồng.
- Tổ chức chuyên chở hàng hoá từ nơi sản xuất đến các đòa điểm đầu mối vận
tải và ngược lại. Chất xếp dỡ hàng hoá lên xuống các phương tiện vận tải tại các
đòa điểm đầu mối vận tải.
- Lập các chứng từ có liên quan đến giao nhận vận chuyển nhằm bảo vệ quyền

SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt
- Người giao nhận do thường xuyên tiếp xúc với tàu nên biết rõ hãng tàu nào
có uy tín, cước phí hợp lý, lòch trình đi và đến đảm bảo đúng nhằm hạn chế rủi ro
đối với hàng so với người xuất khẩu không chuyên môn về lónh vực này.

Đối với nhà nhập khẩu

- Tương tự như người xuất khẩu, người nhập khẩu giảm được nhân sự và phí.
- Tránh được nhiều rủi ro khi nhận hàng từ tàu nhất là đối với hàng rời như bột
mì, phân bón,…, vì thủ tục nhận hàng phức tạp. Nếu không nắm vững thủ tục này ,
trong trường hợp giao hàng thiếu hoặc hư do tàu bảo quản không tốt, người nhập khẩu
sẽ không biết lập chứng từ liên hệ như: giấy chứng nhận giao hàng thiếu, hàng đổ vỡ
hư hỏng, mời bảo hiểm giám đònh và lập biên bản giám đònh… sẽ khó khiếu nại đòi
tàu bồi thường hoặc đòi công ty bảo hiểm bồi thường nếu hàng được bảo hiểm.
- Nhận hàng nhanh để giải toả kho bãi để tránh bò phạt vì lưu kho bãi quá hạn,
giúp tiêu thụ hàng trên thò trường nhanh.
- Thay mặt cho người nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi cho họ bằng cách lập
các chứng từ liên hệ để khiếu nại tàu, cảng gây tổn thất đối với hàng.
- Người giao nhận có thể làm các dòch vụ trực tiếp hay thông qua các đại lý
khác mà họ sử dụng hoặc dùng các đại lý ở nước ngoài của họ.



tổn thất hàng nếu có.
*
**
*
Thay mặt người nhận hàng:

+ Người giao nhận phải thay mặt người nhận hàng giám sát việc chuyển dòch
hàng, khi người nhận hàng lo liệu việc vận tải hàng như nhập theo FOB chẳng hạn.
+ Nhận và kiểm soát chứng từ thích hợp liên quan đến việc chuyển dòch hàng.
+ Nhận hàng từ người vận tải và nếu cần thì trả cước phí.
+ Sắp xếp việc khai hải quan và trả thuế, lệ phí và các chi phí khác cho hải
quan và các cơ quan công quyền khác. Sắp xếp việc lưu khi quá cảnh nếu cần.
+ Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận.
+ Giúp đỡ người nhận hàng nếu cần tiến hành việc khiếu nại đối với hãng tàu về
việc mất hàng hay bất cứ hư hại nào đối với hàng, lưu kho và phân phối hàng nếu cần.
1..2.4. Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động kinh doanh giao nhận ngoại
1..2.4. Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động kinh doanh giao nhận ngoại 1..2.4. Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động kinh doanh giao nhận ngoại
1..2.4. Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động kinh doanh giao nhận ngoại
thương.
thương.thương.
thương. Về tổng quan nền kinh tế thì các hoạt động kinh tế Việt Nam tăng sau khi đất
nước có chính sách mở cửa phát triển nền kinh tế, đón nhận các dự án đầu tư của
nước ngoài vào Việt Nam đã và đang mở cửa cho nhiều dòch vụ để khai thác trong
đó chủ yếu là hoạt động giao nhận ngoại thương phục vụ cho việc xuất nhập khẩu.






Những khó khăn của hoạt động kinh doanh giao nhận ngoại thương.
Những khó khăn của hoạt động kinh doanh giao nhận ngoại thương.Những khó khăn của hoạt động kinh doanh giao nhận ngoại thương.
Những khó khăn của hoạt động kinh doanh giao nhận ngoại thương. - Đối với Việt Nam, đây là một ngành còn mới mẻ nên Nhà nước chưa có
những quy đònh về pháp lý cụ thể, hoạt động giao nhận cạnh tranh chưa lành mạnh
và việc quan hệ với các cơ quan chức năng đối với nghiệp vụ này còn khó khăn vì
họ chưa am hiểu một cách cặn kẽ.
- Doanh nghiệp ở Việt Nam chưa quen uỷ thác các dòch vụ cho người giao nhận.
Do đó lượng hàng tập trung còn ít, không gom về một mối nên các chi phí đều cao.
- Vì đây là ngành kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào phương tiện vận tải của
các công ty vận tải chuyên nghiệp. Nên người kinh doanh giao nhận thiếu sự năng
động cần thiết trong kinh doanh của mình.
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt
- Trình độ đàm phán hợp đồng nhập khẩu còn yếu cho nên luôn nhập theo
điều kiện CIF hay các điều kiện mà bên bán có quyền chọn người giao nhận cho
nên không tạo điều kiện cho ngành kinh doanh giao nhận ngoại thương phát triển.
1.2.5. Phân loại giao nhận:
1.2.5. Phân loại giao nhận:1.2.5. Phân loại giao nhận:

Căn cứ vào tính chất giao nhận. - Giao nhận riêng: Là hoạt động do người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ
chức không sử dụng lao vụ.
- Giao nhận chuyên nghiệp: Là hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty
chuyên kinh doanh dòch vụ giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng.



Căn cứ vào phương thức vận tải.
Căn cứ vào phương thức vận tải.Căn cứ vào phương thức vận tải.
Căn cứ vào phương thức vận tải. - Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường biển, đường hàng không, đường
thuỷ, đường ô tô, đường bưu điện, đường ống. Giao nhận vận tải liên hợp.
1.2.6. Người giao nhận.
1.2.6. Người giao nhận.1.2.6. Người giao nhận.
1.2.6. Người giao nhận. Người kinh doanh giao nhận gọi là người giao nhận (Forwarder or Forwarding
Agent). Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng
người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ người nào khác.
Người giao nhận với trình độ chuyên môn như :
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt


- Thực hiện đầy đủ các nghóa vụ của mình theo hợp đồng (giữa người giao
nhận và khách hàng).
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng, có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng. Trong trường hợp, hợp đồng không có thỏa thuận về thời
hạn cụ thể thực hiện nghóa vụ với khách hàng, phải thực hiện nghóa vụ của mình
trong thời gian hợp lý.


 Trách nhiệm của công ty giao nhận
:
- Trách nhiệm của người làm dòch vụ giao nhận hàng hoá trong mọi trường hợp
không vượt quá giá trò hàng hoá, trừ khi các bên có thỏa thuận.
- Không miễn trách nhiệm nếu không chứng minh được việc mất mát, hư hỏng
hoăïc chậm giao hàng không phải do lỗi mình gây ra.
- Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trò hàng hoá ghi trên hoá đơn và các
khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ.
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt


Hoá đơn thương mại (C/O: Commercial Invoice). Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người
mua phải ghi số tiền trên hoá đơn. Hoá đơn thương mại có tác dụng sau:
- Trong việc khai báo hải quan, hoá đơn nói lên giá trò của hàng hoá và là
bằng chứng của sự mua bán.
- Nó là trung tâm của bộ chứng từ thanh toán.
- Hoá đơn cung cấp những chi tiết về hàng hoá cần thiết cho việc thống kê, đối
chiếu hàng hoá với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng.



Phiếu đó
Phiếu đó Phiếu đó
Phiếu đóng gói hàng hoá (P/L: Packing List).
ng gói hàng hoá (P/L: Packing List). ng gói hàng hoá (P/L: Packing List).
ng gói hàng hoá (P/L: Packing List). Là bản kê khai tất cả hàng hoá đựng trong một kiện hàng. Phiếu đóng gói được
lập khi đóng gói hàng hoá, tạo điều kiện cho việc kiểm hàng hoá trên mỗi kiện hàng.
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt
- Làm căn cứ xác đònh số lượng hàng đã gởi cho người mua, dựa vào đó người
ta ghi sổ, thống kê, theo dõi việc thưcï hiện hợp đồng.
Có thể nói B/L là “Linh hồn
Linh hồnLinh hồn
Linh hồn” của bộ chứng từ.



Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O:
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O:
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O: Certificate of Origin).
Certificate of Origin). Certificate of Origin).
Certificate of Origin). Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẫm quyền cấp để xác nhận nơi
sản xuất hoặc khai thác ra hàng hoá.


 Đối với hàng hoá xuất khẩu:
- Yêu cầu phải có C/O:
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt



 Chứng từ bảo hiểm (Certificate Of Insurance).
Chứng từ bảo hiểm (Certificate Of Insurance).Chứng từ bảo hiểm (Certificate Of Insurance).
Chứng từ bảo hiểm (Certificate Of Insurance). Là chứng từ do người cấp cho người được bảo hiểm, nhằm hợp thức hoá hợp đồng
bảo hiểm và được để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm.
Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho những tổn thất xảy ra vì
những rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, còn người bảo hiểm
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt
phải nộp cho người bảo hiểm một số tiền nhất đònh gọi là phí bảo hiểm.



Giấy chứng nhận chất lượng / số lượng hàng hoá (Certific
Giấy chứng nhận chất lượng / số lượng hàng hoá (Certific Giấy chứng nhận chất lượng / số lượng hàng hoá (Certific
Giấy chứng nhận chất lượng / số lượng hàng hoá (Certificate Of Quality/

Booking note, cho tàu đã đồng ý dành riêng cho người đăng ký một diện tích hầm
tàu nhất đònh như đã được đăng ký. 


Lệnh cấp container rỗng.
Lệnh cấp container rỗng. Lệnh cấp container rỗng.
Lệnh cấp container rỗng. Là chứng từ hãng tàu cấp cho người gởi hàng dựa trên Booking note. Theo
lệnh này hãng tàu sẽ cung cấp cho container rỗng cho chủ hàng đóng tàu. Nội dung
lệnh cấp container rỗng bao gồm: tên tàu, số chuyến, số loại container cấp, cảng dỡ
hàng, Shipper, bãi cấp container rỗng, nơi hạ bãi…
Ngoài ra trên lệnh này còn ghi nhiều tên nhân viên của hãng tàu mà người gởi hàng
cần liên hệ để nhận container rỗng, trả container và thanh toán cước phí liên quan.



Bản lược khai hàng hoá (Manifest):
Bản lược khai hàng hoá (Manifest): Bản lược khai hàng hoá (Manifest):
Bản lược khai hàng hoá (Manifest):
Là bản liệt kê các loại hàng hoá đã
xếp lên tàu để vận chuyển đến các cảng.
Có 02 loại : + Manifest chính: do hãng tàu lập.

Giao hàng xuất khẩu của cảng
- Giao bản danh mục hàng hoá xuất khẩu cho cảng (Cargo List) và đăng ký với
phòng điều độ để bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ.
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác liên hệ với phòng thương vụ để
ký hợp đồng lưu kho, xếp dỡ hàng hoá dưới cảng.
- Lấy lệnh nhập kho. Giao hàng vào kho bãi cảng.

Giao hàng xuất khẩu cho tàu
- Chẩn bò trước khi giao tàu:
+ Làm thủ tục kiểm nghiệm, kiểm dòch (nếu có). Làm thủ tục hải quan. Báo
cáo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến.
+ Giao cho cảng Cargo List để cảng bố trí phương tiện xếp dỡ trên cơ sở Cargo
List này, thuyền phó phụ trách hàng hoá trên sơ đồ xếp hàng
+ Ký hợp đồng xếp dỡ với cảng.
- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu:
+ Trước khi xếp hàng và vận chuyển hàng từ kho ra cảng lấy lệnh xếp hàng,
ấn đònh máy xếp hàng, bố trí xe công nhân áp tải nếu cần.
+ Tiến hành bốc giao hàng cho tàu, xếp hàng do công nhân cảng làm. Hàng sẽ
được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện Hải quan. Trong qúa trình giao hàng
nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi vào Daily Report và khi sếp hàng xong lên tàu
thì ghi Final Report. Phía trên tàu cũng có nhân viên kiểm đếm ghi vào Tally Report.
+ Khi giao nhận xong lên một lô tàu, cảng phải lấy biên lai của thuyền phó
(Mate’s receip) để trên cơ sở đó lập vận đơn.
+ Lập bộ chứng từ thanh toán dựa vào điều khoản thanh toán trên hàng hoá
mua bán. Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt
Nếu hàng gởi lẻ(LCL/LCL).

- Chủ hàng gởi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu cung cấp
cho những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu. Sau khi Booking Note được chấp
nhận, chủ hàng sẽ thỏa thuận với hãng tàu về ngày, giờ, đòa điểm giao hàng.
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác mang hàng đến giao cho người
chuyên chở hoặc đại lý tại CFS và ICD qui đònh.
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt
- Chủ hàng mời đại diện Hải quan đến kiểm tra hàng hoá, giám sát việc đóng
hàng vào container. Sau khi Hải quan niêm phong, kẹp chì container lên tàu và yêu
cầu vận đơn.
- Người chuyên chở xếùp container lên tàu và vận chuyển đến đích đến
- Tập hợp chứng từ để thanh toán.
1.3.3.2. Giao hàng nhập khẩu
1.3.3.2. Giao hàng nhập khẩu1.3.3.2. Giao hàng nhập khẩu
1.3.3.2. Giao hàng nhập khẩu 
Đối với hàng hoá phải lưu kho, lưu bãûi tại cảng

Cảng nhận hàng lên tàu

Hãng tàu giữ vận đơn gốc và trao 03 bản D/O cho người nhận hàng.
- Chủ hàng đóng phí lưu kho, xếp dỡ và lấy biên lai.
- Chủ hàng đem biên lai nộp phí, 03 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến
văn phòng quản lý tàu để kí xác nhận D/O và tìm vò trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O.
- Chủ hàng mang 02 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất
kho. Bộ phận này giữ 01 D/O và làm 02 phiếu xuất kho cho chủ hàng.
Làm thủ tục hải quan:
Làm thủ tục hải quan:Làm thủ tục hải quan:
Làm thủ tục hải quan: - Khai báo hải quan theo mẫu quy đònh.
- Nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan gồm: Tờ khai hải quan, hoá đơn thương
mại, hợp đồng thương mại, bảng kê chi tiết, lệnh giao hàng, vận đơn, giấy chứng
nhận xuất xứ, giấy chứng nhận phẩm chất hoặc giấy chứng nhận kiểm dòch nếu có.
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Xuất trình kiểm tra hàng hoá. Tính và thông
báo thuế. Chủ hàng ký nhận vào giấy thông báo thuế.
Sau khi Hải quan xác nhận “ Hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể
mang hàng ra khỏi cảng và chở về kho riêng.
 Đối với hàng không lưu kho bãi của cảng.
- Khi chủ hàng có khối lượng hàng hoá lớn hoặc hàng rời chủ hàng uỷ thác có
thể đứng ra nhận trực tiếp với tàu.
- Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao cho
cảng B/L lệnh giao hàng D/O, sau đó đối chiếu với Manifes, cảng sẽ lên hoá đơn
cước phí bốc xếp và lệnh giao hàng để chủ hàng tìm cán bộ giao nhận cảng tại tàu
để nhận hàng.
- Sau khi nhận hàng chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao
nhận bằng phiếu giao hàng kiểm phiếu xuất kho. Đối với tàu phải lập Tally Sheet .
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Hàng miễn kiểm tra, không có thuế Sơ đồ quy trình thủ tục hải quan đối với một lô hàng nhập khẩu theo hợp đồng
mua bán:
Bước 1 Bước 2 Bước 3
Lãnh đạo
Chi cục
1. Quyết
đònh hình
thức, tỷ lệ
kiểm tra
hàng hoá.

thực tế
hàng hoá
và tính thuế
1. Kiểm tra
thực tế
hàng hoá.
2. Kiểm tra
tính thuế.
3. Nhập dữ
liệu vào
máy.
4. Ra thông
báo thuế,
biên lai
thuế, lệ phí

Thu
thuế,
lệ phí
Kế toán
thuế và
phúc tập
hồ sơ
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt


1.4.2. Quy đònh về hồ sơ nộp và xuất trình khi làm thủ tục hải quan (đối với
1.4.2. Quy đònh về hồ sơ nộp và xuất trình khi làm thủ tục hải quan (đối với 1.4.2. Quy đònh về hồ sơ nộp và xuất trình khi làm thủ tục hải quan (đối với
1.4.2. Quy đònh về hồ sơ nộp và xuất trình khi làm thủ tục hải quan (đối với
hàng hoá kinh doanh xuất nhập khẩu).
hàng hoá kinh doanh xuất nhập khẩu).hàng hoá kinh doanh xuất nhập khẩu).
hàng hoá kinh doanh xuất nhập khẩu). 1.4.2.1. Hồ sơ khai báo hải quan:
1.4.2.1. Hồ sơ khai báo hải quan:1.4.2.1. Hồ sơ khai báo hải quan:
1.4.2.1. Hồ sơ khai báo hải quan: 

 Đối với hàng xuất khẩu thì chứng từ phải nộp:

- Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu: 02 bản chính
- Hoá đơn thương mại (nếu hàng thuộc đối tượng chòu thuế): 01 bản chính.
- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trò tương đương hợp đồng:
01 bản sao.
- Phiếu đóng gói hàng hoá (nếu hàng hoá không đồng nhất): 02 bản chính.
Công thức
kiểm tra

1. Quyết
đònh hình
thức, tỷ lệ
kiểm tra
hàng hoá.
2. Giải
quyết
vướng mắc
phát sinh.
3. Xác
nhận đã
làm thủ tục
hải quan.
Công thức
kiểm tra
tính thuế
1. Kiểm
tra việc
tính thuế.
2. Tính lại
thuế( nếu
có).
3. Ra
thông báo
thuế, lệ
phí.
4. Nhập
dữ liệu
vào máy.
Thu

- Giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu: 01 bản (bản sao
hoặc bản chính).

Hồ sơ hoàn thành thủ tục hải quan, phần trả lại cho doanh nghiệp:
- Tờ khai hàng xuất khẩu hải quan: 01 bản chính.
- Bảng kê chi tiết Packing List: 01 bản sao.
- Thông báo thuế xuất khẩu và phụ thu nếu có: 01 bản chính .

Thời gian hoàn thành thủ tục hải quan:
Thời gian quy đònh kể từ khi cơ quan Hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai đến
khi kết thúc tờ khai hải quan đối với một lô hàng kinh doanh xuất khẩu bình thường
là 4 giờ làm việc.


 Đối với hàng nhập khẩu thì chứng từ phải nộp:
- Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu: 02 bản chính.
- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trò tương đương hợp đồng:
01 bản sao.
- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính.
- Vận đơn: 01 bản sao chụp từ Original (bản gốc) hoặc bản Surrendered (vận
đơn giao hàng tại cảng) hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ Copy.
*
Chứng từ phải nộp thêm đối với trường hợp sau:
SVTH: Vũ Thò Nguyệt
Vũ Thò NguyệtVũ Thò Nguyệt
Vũ Thò Nguyệt


Hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai đến khi kết thúc tờ khai hải quan đối với một lô
hàng kinh doanh nhập khẩu bình thường là 8 giờ làm việc.

1.4.2.2. Thời hạn khai báo hải quan.
1.4.2.2. Thời hạn khai báo hải quan.1.4.2.2. Thời hạn khai báo hải quan.
1.4.2.2. Thời hạn khai báo hải quan. 

 Đối với hàng xuất khẩu
:
Trước khi phương tiện vận tải được phép xuất cảnh, chậm nhất là:

Trích đoạn NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG ĐAƠY MÁNH HỐT ĐOƠNG KINH DOANH NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG ĐAƠY MÁNH HỐT ĐOƠNG KINH DOANH NHỮNG GIẠI PHÁP NHAỈM KHAĨC PHÚC CÁC VƯỚNG MAĨC VÀ NHỮNG GIẠI PHÁP NHAỈM KHAĨC PHÚC CÁC VƯỚNG MAĨC VÀ NHỮNG GIẠI PHÁP NHAỈM KHAĨC PHÚC CÁC VƯỚNG MAĨC VÀ NHỮNG GIẠI PHÁP NHAỈM KHAĨC PHÚC CÁC VƯỚNG MAĨC VÀ NHỮNG TOĂN TÁI ĐEƠ ĐAƠY MÁNH HỐT ĐOƠNG KINH DOANH GIAO NHAƠN KÊT LUAƠNKÊT LUAƠN KÊT LUAƠN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status