Tầm quan trọng của công tác hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành - Pdf 73

1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tầm quan trọng của công tác hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Công ty nói chung, phòng Tài chính – kế toán nói riêng luôn xác định công
tác hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành của Công ty luôn là nhiệm vụ hết
sức khó khăn, phức tạp và rất quan trọng của Công ty.
Từ thông tin kế toán, việc hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành một
cách hợp lý, chính xác là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Thông tin chính xác,
đầy đủ, kịp thời sẽ giúp cho Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và các chi nhánh
nắm bắt đầy đủ, trung thực về tình hình hiện nay của từng công trình, hạng mục
công trình đang thi công. Nếu xảy ra sự lãng phí hay bất hợp lý, chúng ta sẽ có
đầy đủ căn cứ để cắt giảm những khoản chi phí bất hợp lý nhằm hạ giá thành.
Mặt khác, khi có những quy định mới về điều chỉnh giá của Bộ Xây dựng, Công
ty sẽ có phản ứng kịp thời, chính xác, phù hợp nhất.
Công tác hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành còn là căn cứ để xây
dựng dự toán, định mức kinh tế - kỹ thuật và giá thành kế hoạch của công trình,
hạng mục công trình tiếp tục thi công ở các kỳ kế toán tiếp theo cũng như các
gói thầu mới và các công trình chuẩn bị thi công. Số liệu về chi phí, giá thành kỳ
trước luôn là những tài liệu tham khảo quan trọng nhằm xây dựng các kế hoạch
xây lắp cho kỳ sau của Công ty.
Mặt khác, việc hạch toán chi phí giá thành ảnh hưởng lớn tới uy tín của
Công ty đối với chủ đầu tư. Thông tin kế toán chính xác, phù hợp, kịp thời là
căn cứ xây dựng lòng tin đối với khách hàng, với cơ quan thuế và các ngân
hàng. Điều này thực sự rất quan trọng, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của
Công ty, cũng như uy tín của Công ty trong thương trường.Và quan trọng nhất,
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu và lợi
nhuận của Công ty. Nếu quá trình sản xuất xây lắp tuân thủ chặt chẽ những định
mức, kế toán giá thành, tiết kiệm chi phí, giá thành công trình sẽ giảm. Lợi
1
Lê Đức Tùng Kế toán tổng hợp 47C


Lê Đức Tùng Kế toán tổng hợp 47C

2
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
trọng. Thứ nhất, Hội Đồng quản trị và Ban giám đốc xác định được khối lượng
và chi phí phát sinh. Từ đó, Công ty sẽ có kế hoạch cung cấp đầy đủ máy móc,
nhân công, nguyên vật liệu, nguồn vốn,…cho công trình. Thứ hai, từ dự toán,
Công ty xác định được mức giá thầu phù hợp nhất, đảm bảo khả năng trúng thầu
và thi công có hiệu quả.
Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng (cơ quan thuế,
kiểm toán, nhà nước…) và ngân hàng cũng có những căn cứ để thẩm định tính
hiệu quả của công trình cũng như tính sự tham ô, lãng phí các công trình trọng
điểm quốc gia.
Vì vậy, tại Công ty cổ phần PCCC và đầu tư xây dựng Sông Đà, khâu lập dự
toán có ý nghĩa quan trọng, là những bước khởi động cho quá trình tập hợp chi
phí và tính giá thành công trình, hạng mục công trình. Một điều đặc biệt nữa,
không chỉ riêng tại Công ty cổ phần PCCC và đầu tư xây dựng Sông Đà mà tại
rất nhiều Công ty xây lắp khác, khâu lập dự toán thường do phòng kinh tế - kế
hoạch thực hiện chứ không phải những người làm công tác kế toán. Bởi vì, để
có thể lên được dự toán, đòi hỏi những người này cần có chuyên môn về kỹ
thuật và kinh tế xây dựng nhất định.
2.2.1.2. Quá trình lập dự toán công trình tại Công ty cổ phần PCCC và đầu tư
xây dựng Sông Đà
Những quy định chung về lập dự toán được hướng dần chi tiết trong các
thông tư của Bộ Xây dựng. Ví dụ như Thông tư số 01/1999/TT – BXD ban hành
ngày 16 tháng 1 năm 1999 hướng dẫn về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản
theo luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Một số thông tư
hướng dẫn khác liên tục được ban hành khi có điều chỉnh giá nguyên vật liệu
xây dựng, tiền lương.

4
Chi phí trực tiếp
Chi phí vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công
Chi phí trực tiếp khác
T
VL
NC
M
TT
T = VL + NC + M + TT
TT = 1,5% * (VL + NC + M)
258.317.500
250.000.000
3.000.000
1.500.000
3.817.500
II Chi phí chung
C C = T * Tỷ lệ CP chung (71%) 183.405.425
Giá thành dự toán xây lắp Z Z = T + C 441.722.925
III Thu nhập chịu thuế tính
trước
TL T =(T+C)* Tỷ lệ quy định (5,5%) 24.294.760
Giá trị dự toán xây dựng
trước thuế
G G = T + C + TL 466.017.685
IV Thuế GTGT đầu ra
GTGT
GTGT = G * Thuế suất thuế GTGT

nguyên vật liệu và tiền lương vì thời gian thi công dài, số lượng nguyên vật liệu,
nhân công sử dụng lại lớn. Đặc biệt trong tình hình hiện nay, giá một số nguyên
vật liệu chính sử dụng trong xây lắp (xi măng, sắt thép, kim loại, giá xăng
dầu…) luôn tăng nhanh. Lạm phát Việt Nam thời gian gần đây tăng nhanh làm
cho Chính phủ phải điều chỉnh lương liên tục. Vì vậy, việc điều chỉnh dự toán
liên tục diễn ra. Ví dụ: công trình Thủy điện Tuyên Quang. Hạng mục “lắp đặt
máy phát” được lập dự toán từ năm 2003 nhưng tới tận năm 2007 mới tiền hành
thi công. Vì thế, phải trải qua nhiều lần điều chỉnh dự toán.
Ba khoản mục phải điều chỉnh dự toán là chi phí vật liệu, chi phí nhân công
và chi phí máy thi công. Khi điều chỉnh, chúng ta phải tiến hành xác định các hệ
số điều chỉnh.
K
NVL
= 1,5 (điều chỉnh 2007 so với năm 2003)
K
NC
= 2,14 (điều chỉnh 2007 so với năm 2003)
K
máy
= 1,35 (điều chỉnh 2007 so với năm 2003)
Chi phí mới sẽ được tính như sau:
VL
(mới)
= VL
(cũ)
* K
NVL
NC
(mới)
= NC

Chi phí trực tiếp
Chi phí vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công
Chi phí trực tiếp khác
T
VL
NC
M
TT
T = VL + NC + M + TT
TT = 1,5% * (VL + NC + M)
389.196.675
375.000.000
6.420.000
2.025.000
5.751.675
II Chi phí chung C
C = T * Tỷ lệ CP chung (71%) 276.329.639
Gía thành dự toán xây lắp Z Z = T + C 665.526.314
III Thu nhập chịu thuế tính
trước
TL T =(T+C)* Tỷ lệ quy định (5,5%) 36.603.947
Giá trị dự toán xây dựng
trước thuế
G G = T + C + TL 702.130.261
IV Thuế GTGT đầu ra
GTGT
GTGT = G * Thuế suất thuế GTGT
(10%)

Tại Công ty cổ phần PCCC và đầu tư xây dựng Sông Đà, giá thành kế hoạch
của các công trình, hạng mục công trình do phòng Kinh tế - Kế hoạch thực hiện.
Điều kiện để lập được giá thành kế hoạch xuất phát từ mỗi điều kiện cụ thể ở
mỗi chi nhánh tham gia các công trình, hạng mục công trình. Đặc biệt, giá thành
kế hoạch được áp dụng các định mức đơn, đơn giá phù hợp do công ty đã quy
định, phù hợp với tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đã đưa ra.
Thông thường, đầu kỳ(đầu năm và đầu quý), phòng Kinh tế - Kế hoạch sẽ
lập giá thành kế hoạch cho từng công trình, hạng mục công trình sẽ thực hiện
trong quý (năm đó). Như vậy, giá thành kế hoạch sát với thực tế hơn so với giá
thành dự toán. Do vậy, doanh nghiệp dù chưa thi công công trình, Hội đồng
Quản trị và Ban Giám đốc vẫn có thể theo dõi, đánh giá tình hình chi phí, giá
thành của từng công trình phù hợp với điều kiện vốn có.
8
Lê Đức Tùng Kế toán tổng hợp 47C

8
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 06: Giá thành kế hoạch hạng mục công trình lắp đặt máy phát điện tại công
trình Thủy điện Tuyên Quang
Đơn vị: đồng
TT Chỉ tiêu Ký hiệu Số tiền
I
1
2
3
Chi phí trực tiếp T 409.500.000
Chi phí vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
nhất để chuẩn bị các điều kiện thi công sau này. Các cơ quan quản lý nhà nước
từ đó có được cơ sở quản lý chặt chẽ quá trình xây dựng cơ bản, tránh lãng phí,
tham ô. Đặc biệt, dự toán có thể giúp cơ quan giám sát thuế giám sát quá trình
thực hiện nghĩa vụ thuế của Công ty cũng như chủ đầu tư.
Tuy nhiên, Công ty phải lập giá thành kế hoạch chi tiết cho từng công trình
và hạng mục công trình. Dự toán không thể phản ánh hết được những biến động
của thị trường, nhất là trong thời gian dài, khi giá thành một số yếu tố đầu vào
tăng cao (sắt, thép, xi măng, xăng dầu, tiền lương,…). Điều này sẽ làm cho
Công ty luôn sôi động, đối phó dù dự toán có được Bộ Xây dựng cho phép điều
chỉnh. Vì vậy, việc lập giá thành kế hoạch là rất quan trọng. Dựa vào các định
mức kinh tế - kỹ thuật (do Bộ Xây dựng và Công ty quy định) theo từng kỳ kế
toán (kỳ thực hiện thi công công trình), giá thành kế hoạch phản ánh tương đối
chính xác giá thành của công trình sẽ thi công. Điều này là hết sức quan trọng vì
nó sẽ trở thành cơ sở để Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc Công ty và Ban Giám
đốc các chi nhánh lên kế hoạch tổ chức thi công tiến độ, đảm bảo kỹ thuật,…Đó
là kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch điều chuyển máy móc thiết bị cần dùng,
kế hoạch nhân lực phục vụ công trình.
Trên cơ sở giá thành kế hoạch, đội kế toán chi nhánh và phòng Kế toán
Công ty giám sát thực hiện quá trình tập hợp chi phí và giám sát việc thực hiện
đúng, đủ, kịp thời các khoản chi phí phát sinh trong khi thi công.
2.2.3. Quá trình tập hợp chi phí sản xuất
2.2.3.1. Quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công
trình.
10
Lê Đức Tùng Kế toán tổng hợp 47C

10
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Ngày 3 tháng 1 năm 2007
Nợ TK 621(6211): 320.000.000
Có TK 152: 320.000.000
Họ tên người nhận hàng: Lê Hoàng Minh . Địa chỉ: Chi nhánh Hà Nội – Công ty
PCCC & ĐTXD Sông Đà
Lý do xuất kho: dùng để lắp đặt máy phát cho công trình thuỷ điện Tuyên Quang
Xuất kho tại: chi nhánh Hà Nội. Địa điểm: Tuyên Quang
STT Tên, nhãn hiệu Mã số
ĐV
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
tính
A B C D 1 2 3 4
1 Máy phát nguyên
chiếc, nhãn hiệu
MITSHUBISHI
MP Cái 1 1 320.000.000 320.000.000
Tổng số tiền: ba trăm hai mươi triệu
Người lập phiếu
Nguyễn Văn Hùng
Người nhận hàng
Lê Hoàng Minh
Thủ kho
Nguyễn Thị Dung
Kế toán trưởng
Lưu Đức Hoàng

thép Thái Nguyên
Tấn 2
5.500.000 11.000.000
2 Xi măng
Chi nhánh Tuyên Quang, Công ty Xi
măng Bỉm Sơn
Tấn 25
660.000 16.500.000
Cộng 27.500.000

Tổng số tiền: hai mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng
Ghi chú: Giá bao gồm cả thuế GTGT
Ngày 04 tháng 01 năm 2007
Người mua
Lê Hoàng Minh
Kế toán trưởng
Lưu Đức Hoàng
Giám đốc
Hoàng Dương
• Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Công ty sử dụng cả nhân công của Công ty và thuê lao động thời vụ.
Tuy nhiên, khi hạch toán chi phí lao động trực tiếp, vẫn sử dụng một bảng
chấm công dùng chung khi hạch toán tại hạng mục công trình này.
Biểu 03:
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 1 năm 2007
STT Họ tên
Ngày trong tháng
Giờ
làm

×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×
×

×
×
×
Cộng 9 9 9 9 9 9 9 0
Ngày 31 tháng 1 năm 2007

Người chấm công
Lê Hoàng Minh
Giám đốc chi nhánh
Lê Đình Hinh
Ghi chú: 2 nhân công Hoàng Đình Linh và Vũ Thị Yến là công nhân vận
hành máy móc, được chấm công cùng với công nhân lao động trực tiếp
Cuối tháng, chi nhánh Công ty tại Hà Nội tổ chức tập hợp số liệu lao động, tiền
lương để thanh toán cho công nhân viên và lao động thuê ngoài
Biểu 04:
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 1 năm 2007
Đơn vị: đồng
STT Họ tên Tiền lương
Các khoản khấu trừ
Tổng tiền
được lĩnh
BHXH BHYT KPCĐ
1
2
3
4
Trần Văn Anh
Lê Đình Mạnh
Nguyễn Văn Cường

15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ngày 04 tháng 01 năm 2007
Kế toán trưởng
Lưu Đức Hoàng
Giám đốc
Hoàng Dương
Biểu 05:
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THUÊ NGOÀI
Họ và tên người mua: Lê Hoàng Minh
Chi nhánh: Hà Nội – Công ty PCCC & ĐTXD Sông Đà
Thuê công nhân san lấp mặt bằng tại công trình thuỷ điện Tuyên Quang, từ ngày
1/1/2007 tới 31/1/2007
ST
T
Họ tên Địa chỉ ND công việc
KL đã
thực
hiện
(m
2
)
Đơn
giá
(đồng/
m
3
)
Thành tiền
Khấu

Lê Hoàng Minh
Kế toán trưởng
Lưu Đức Hoàng
Người duyệt
Hoàng Dương
15
Lê Đức Tùng Kế toán tổng hợp 47C

Tổng CT Sông Đà
Công ty PCCC & ĐTXD
Sông Đà
Chi nhánh Hà Nội
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status