BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
BÙI MINH THÔNG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO NGƢỜI BỆNH
TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƢƠNG NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 60.72.07.01
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
BÙI MINH THÔNG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO NGƢỜI BỆNH
TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƢƠNG NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 60.72.07.01
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. PHAN VĂN TƢỜNG
TS. TRƢƠNG QUANG TIẾN
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ...................................................................................... xi
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 4
1.1.
Một số khái niệm về truyền thông, hành vi sức khỏe và tuyền thông
giáo dục sức khỏe....................................................................................................... 4
1.1.1. Truyền thông ................................................................................................... 4
1.1.2. Hành vi sức khỏe ............................................................................................. 4
1.1.3. Giáo dục sức khỏe ........................................................................................... 5
1.1.4. Truyền thông giáo dục sức khỏe .................................................................... 6
1.2.
Lịch sử truyền thông giáo dục sức khỏe trong bệnh viện ........................ 6
1.3.
Mô hình truyền thơng giáo dục sức khỏe .................................................. 7
1.4.
Các phƣơng pháp truyền thông giáo dục sức khỏe .................................. 8
Việt Nam................................................................................................................... 19
1.7.1. Nghiên cứu về truyền thông giáo dục sức khỏe cho người bệnh trên thế
giới
............................................................................................................... 19
1.7.2. Nghiên cứu về truyền thông giáo dục sức khỏe cho người bệnh tại Việt
Nam
1.8.
............................................................................................................... 20
Giới thiệu về khung lý thuyết ................................................................... 22
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 25
2.1.
Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 25
2.1.1. Nghiên cứu định lượng: ............................................................................... 25
2.1.2. Nghiên cứu định tính: ................................................................................... 25
2.2.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................ 26
2.3.
Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 26
2.4.
2.9.
Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục .................................. 34
2.9.1. Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................ 34
2.9.2. Biện pháp khắc phục...................................................................................... 35
CHƢƠNG 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU.............................................................. 36
3.1. Thực trạng công tác giáo dục sức khỏe tại Bệnh viện Nội tiết Trung ƣơng
năm 2018 .................................................................................................................. 36
3.1.1. Mô tả thực trạng công tác truyền thông giáo dục sức khỏe gián tiếp ........ 37
3.1.2. Đánh giá thực trạng về thực hiện quy trình giáo dục sức khỏe trực tiếp
tại bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2018 .......................................................... 39
3.2. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến công tác giáo dục sức khỏe tại Bệnh viện Nội
tiết Trung ƣơng năm 2018 ...................................................................................... 48
3.2.1. Sự tiếp cận, nhu cầu và sự hài lòng của ngƣời bệnh đối với công tác giáo
dục sức khỏe tại bệnh viện...................................................................................... 48
3.2.1.1. Thông tin chung về người bệnh tham gia nghiên cứu ............................. 48
3.2.1.2. Sự tiếp cận, nhu cầu của người bệnh về công tác giáo dục sức khỏe ..... 49
3.2.1.3. Sự hài lịng của người bệnh với cơng tác giáo dục sức khỏe tại các khoa
lâm sàng
.............................................................................................................. 51
3.2.2. Nhận thức và những khó khăn của nhân viên y tế về cơng tác giáo dục
sức khỏe tại bệnh viện. ............................................................................................ 54
3.2.2.1. Thông tin chung nhân viên y tế .................................................................. 54
3.3.2.2. Khảo sát nhận thức của nhân viên y tế về công tác giáo dục sức khỏe tại
bệnh viện
............................................................................................................... 55
khỏe tại bệnh viện và khoa lâm sàng ...................................................................... 81
4.2.5. Các quy định, chỉ đạo, sự phối hợp trong công tác truyền thông giáo dục
sức khỏe và nguồn kinh phí của bệnh viện. ........................................................... 83
4.2.5.1. Các quy định của bệnh viện, sự quan tâm chỉ đạo về công tác giáo dục
sức khỏe
.............................................................................................................. 83
4.2.5.2. Sự phối hợp trong công tác giáo dục sức khỏe .......................................... 83
4.2.5.3. Kinh phí cho cơng tác giáo dục sức khỏe .................................................. 84
4.2.6. Kế hoạch tổ chức, quản lý, kiểm tra, giám sát, khen thưởng cho các công
tác giáo dục sức khỏe. .............................................................................................. 85
4.2.7. Sự phản hồi của người bệnh/người nhà người bệnh ............................... 86
4.2.8.Sự phản hồi của nhân viên y tế về công tác giáo dục sức khỏe .................... 86
vi
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 88
KHUYẾN NGHỊ...................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 92
PHỤ LỤC 1: CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU ..................................................... 98
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC
SỨC KHỎE TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TW ................................................. 105
PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC
SỨC KHỎE TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG ...................................................... 108
PHỤ LỤC 4: BẢNG KIỂM CƠNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHOẺ CHO
NHĨM NGƢỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN VÀ KHOA LÂM SÀNG............... 110
PHỤ LỤC 5: PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN .......................... 112
PHỤ LỤC 6: PHỎNG VẤN SÂU TRƢỞNG PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT
LƢỢNG BỆNH VIỆN .......................................................................................... 113
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVNTTW
Bệnh viện nội tiết trung ương
BYT
Bộ y tế
CSNB
Chăm sóc người bệnh
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
CSSKBĐ
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
CSVC
Cơ sở vật chất
GDSK
Bảng 2.1: Nhóm nội dung định tính thu thập từ phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
...................................................................................................................................30
Bảng 2.2: Cách tính điểm sử dụng thang điểm 5 mức độ Likert ..............................33
Bảng 3.1: Số buổi GDSK nhóm tại khoa lâm sàng so với chỉ tiêu đã thực hiện 6
tháng đầu năm 2018 ..................................................................................................41
Bảng 3.2: Thực trạng tiến hành quy trình chuẩn bị giáo dục sức khỏe nhóm cho
người bệnh tại các khoa lâm sàng. (Chi tiết: Bảng 2 phụ lục 18) ............................42
Bảng 3.3: Thực trạng tiến hành quy trình thực hiện giáo dục sức khỏe nhóm cho
người bệnh tại các khoa lâm sàng. (Chi tiết: Bảng 2 phụ lục 18) ............................43
Bảng 3.4: Thực trạng thực hiện quy trình kết thúc giáo dục sức khỏe nhóm cho
người bệnh tại các khoa lâm sàng. (Chi tiết: Bảng 2 phụ lục 18) ............................44
Bảng 3.5: Thực trạng tiến hành quy trình thực hiện giáo dục sức khỏe cá nhân cho
người bệnh tại các khoa lâm sàng. (Chi tiết: Bảng 3 phụ lục 18) ............................45
Bảng 3.6: Thông tin chung đối tượng tham gia nghiên cứu là người bệnh. .............48
Bảng 3.7: Sự tiếp cận với hoạt động giáo dục sức khỏe của người bệnh. ................49
Bảng 3.8: Kết quả nhu cầu về hình thức và nội dung buổi giáo dục sức khỏe .........50
Bảng 3.9: Nhu cầu người bệnh muốn nghe nội dung giáo dục sức khỏe theo thứ tự
ưu tiên. .......................................................................................................................51
Bảng 3.10: Mức độ hài lòng của người bệnh với buổi giáo dục sức khỏe (Chi tiết:
Bảng 4 phụ lục 18) ....................................................................................................51
Bảng 3.11: Thông tin chung đối tượng tham gia nghiên cứu là nhân viên y tế........54
Bảng 3.12: Kết quả khảo sát của nhân viên y tế về công tác giáo dục sức khỏe tại
bệnh viện ...................................................................................................................55
Bảng 3.13: Kết quả quan điểm đánh giá của nhân viên y tế về công tác giáo dục sức
khỏe tại các khoa lâm sàng .......................................................................................56
Bảng 3.14: Những khó khăn nhân viên y tế thường gặp ...........................................57
Bảng 3.15: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cho phòng giáo dục sức khỏe
tại các khoa lâm sàng ................................................................................................63
bị, nhân lực còn thiếu. Trình độ trung cấp chiếm 50 %, chưa được đào tạo là 23.8%.
Công tác phối hợp chưa được thống nhất. Kiểm tra, giám sát chưa được duy trì liên
tục. Sự phản hồi của NVYT/người bệnh: E ngại, chưa được chủ động, chưa quan
tâm. Khuyến nghị: Đối với truyền thông GDSK gián tiếp: Tăng cường sự tương tác
giữa người bệnh với các kênh truyền thông GDSK của bệnh viện. Xây dựng tài liệu
chính xác, hấp dẫn, thu hút cả về nội dung và hình thức. Đối với GDSK trực tiếp:
Tăng cường số buổi lên 1 lần/tuần, đan xen giữa bác sỹ và điều dưỡng và phải thông
báo trước chủ đề GDSK. Cung cấp đầy đủ CSVC, TTB. Tăng cường số lượng và
chất lượng nhân lực. Có chế độ khen thưởng, phạt rõ ràng. Có kế hoạch kiểm tra,
đánh giá, giám sát và diễn ra liên tục. Khuyến khích sự phản hồi của nhân viên y tế
và người bệnh vv…
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Truyền thơng giáo dục sức khỏe (TTGDSK) có tầm quan trọng trong công
tác bảo vệ sức khỏe nhân dân, vì thế đã được Tổ chức y tế Thế giới xếp là nội dung
số một trong các nội dung về chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) [10].
TTGDSK trong bệnh viện là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong cơng tác
chăm sóc sức khỏe (CSSK), góp phần giúp người bệnh cũng như thân nhân người
bệnh có kiến thức để CSSK về bệnh lí mắc phải, cách phối hợp chăm sóc, tự chăm
sóc, tn thủ điều trị và phịng bệnh cho chính mình. Đóng vai trị quan trọng trong
q trình hồi phục cho người bệnh hiện tại và phần nào đóng góp cho việc nâng cao
sức khỏe bản thân, gia đình người bệnh và cộng đồng trong tương lai [23]. Bản thân
người bệnh đến với bệnh viện, ngoài nhu cầu về chăm sóc, điều trị sức khỏe thể
chất cịn có nhu cầu chăm sóc về tinh thần, một trong số đó là nhu cầu thiết lập mối
quan hệ tốt với bệnh viện và TTGDSK là yếu tố đóng vai trị thiết yếu trong việc
đáp ứng nhu cầu này [7].
Cơng tác giáo dục sức khỏe (GDSK) trong bệnh viện đang được các quốc
Chất lượng GDSK liệu đã thực sự đạt được hiệu quả cao? Hiện nay các hình
thức GDSK ra sao? Kết quả đạt được như thế nào? Công tác GDSK cho người bệnh
tại bệnh viện hoạt động như thế nào? Đạt hay không đạt, làm tốt hay chưa? Nhu cầu
GDSK của người bệnh là gì? Nhận thức, thái độ, thực hành của NVYT về GDSK
cho người bệnh thế nào? Những yếu tố ảnh hưởng như nhân lực, CSVC, TTB… đã
đáp ứng được công tác GDSK cho người bệnh chưa? Chế độ khuyến khích, khen
thưởng hoặc góp ý với NVYT làm tốt hoặc chưa làm tốt thế nào? Đến thời điểm
hiện tại chưa có những nghiên cứu phù hợp tại BVNTTW để cung cấp đầy đủ thông
tin nhằm trả lời những câu hỏi trên.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, đề tài nghiên cứu với tiêu đề: “Thực trạng và
một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục sức khỏe cho người bệnh tại
Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2018” được thực hiện với mong muốn sử
dụng kết quả nghiên cứu làm cơ sở khuyến nghị cho các bên liên quan, để cải tiến
cơng tác GDSK tại bệnh viện nhằm góp phần nâng cao kiến thức: tự chăm sóc, điều
trị theo hướng dẫn và phòng bệnh để giảm số ngày điều trị, giảm chi phí điều trị,
giảm gánh nặng bệnh tật, giảm quá tải bệnh viện giúp chất lượng cuộc sống người
bệnh được cải thiện và nâng cao.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng công tác giáo dục sức khỏe cho người bệnh nội trú tại
bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2018.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục sức khỏe cho
người bệnh tại bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2018.
4
Kiến thức: Thường được tích luỹ qua học tập, qua kinh nghiệm sống. Kiến
thức thu được cung cấp bởi các giáo viên, cha mẹ, bạn bè, sách vở, báo chí v.v...
Thái độ: Thái độ phản ánh những điều mọi người thích hoặc khơng thích,
tin hay khơng tin. Thái độ thường bắt nguồn từ niềm tin, kinh nghiệm hoặc được
tích luỹ trong cuộc sống của chúng ta.
5
Niềm tin: Là sản phẩm xã hội của nhận thức cá nhân cũng như kinh nghiệm
của nhóm. Mỗi một xã hội đều hình thành và xây dựng niềm tin về tất cả các khía
cạnh của đời sống. Chúng ta thường chấp nhận niềm tin mà không cần cố gắng để
xác định điều đó là đúng hay sai.
Giá trị: Là tiêu chuẩn có vai trị quan trọng tác động đến suy nghĩ và tình
cảm của mỗi con người. Bao gồm giá trị phi vật chất và giá trị vật chất. Trong
GDSK chúng ta cần làm cho mọi người hiểu được giá trị của cuộc sống khỏe mạnh
từ đó duy trì và phát triển sức khỏe.
Những người có ảnh hưởng quan trọng: Sống trong xã hội mỗi
người đều có quan hệ và chịu ảnh hưởng của những người xung quanh. Một trong
những lý do GDSK khơng thành cơng là nó trực tiếp vào cá nhân mà không chú ý
ảnh hưởng của người khác.
Nguồn lực: Bao gồm các yếu tố thời gian, nhân lực, CSVC, TTB,
tiền.
Yếu tố văn hóa: Đây là yếu tố hình thành nên lối sống [14].
1.1.3. Giáo dục sức khỏe
GDSK là một quá trình học tập nhằm giúp người bệnh tăng cường hiểu biết
để thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ, tự nguyện thay đổi những hành vi có hại
bệnh tật, NCSK, chính sách CSSK các hoạt động CSSK. [38], [40], [42].
TTGDSK là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến suy nghĩ và
tình cảm của con người, nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và thực hành các
hành vi lành mạnh để bảo vệ và NCSK cho người bệnh [23].
1.2.
Lịch sử truyền thông giáo dục sức khỏe trong bệnh viện
Từ 1970 đến nay TTGDSK đã chuyển từ giai đoạn độc thoại sang đối thoại
Năm 1980, ở giai đoạn này sử dụng các cách tiếp cận truyền thông tiếp thị tích hợp.
Đến thập niên 90, đã sử dụng phương thức lồng nghép đa phương tiện người gửi và
người nhận thông tin đều cùng nhau xây dựng và chia sẻ thông tin [49]. Mục đích
của TTGDSK để cung cấp cho người bệnh có kiến thức, chăm sóc, phịng và điều
trị bệnh. Bao gồm rất nhiều các nội dung như tư vấn GDSK: Nội quy khoa phòng,
hướng dẫn phòng bệnh, cách phát hiện biến chứng, cách điều trị bệnh, cách uống
thuốc, nguyên nhân, triệu chứng..., bằng các hình thức tư vấn trực và gián tiếp.
Tại BVNTTW công tác GDSK cho người bệnh đã được tiến hành từ nhiều
năm nay. Trước đây do CSVC, TTB chưa đảm bảo, nhân lực thiếu, văn bản và quy
định hướng dẫn chưa cụ thể, chưa tập huấn về kỹ năng GDSK nên hiệu quả công
tác GDSK chưa đạt được như mong muốn. NVYT thực hiện GDSK cho người bệnh
7
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của cá nhân, chưa có tài liệu hướng dẫn, nội dung
chưa thống nhất trong tồn bệnh viện. Trong những năm gần đây cơng tác GDSK
được Lãnh đạo bệnh viện quan tâm và coi trọng cụ thể là: Các quy trình, quy định
ln được thay đổi để theo kịp các loại hình GDSK mới, cũng như sự phát triển
nhanh chóng của các mơ hình bệnh tật và mới nhất là tháng 11/2017, đã ban hành
quy định cụ thể về cơng tác GDSK và quy trình hướng dẫn cho VNYT của bệnh
Đáp ứng
Người
nhận
8
Người gửi: Là bên gửi thơng điệp cho bên cịn lại. Người gửi có thể là một
cá nhân, một nhóm NVYT.
Mã hố: Là tiến trình chuyển ý tưởng thành các biểu tượng dưới dạng chữ
viết, ký hiệu hoặc biểu tượng cần chuyển đến đối tượng, giúp đối tượng nâng cao
hiểu biết, thay đổi thái độ và hành vi sức khoẻ theo chiều hướng có lợi.
Thơng điệp: Tập hợp các biểu tượng mà bên gửi truyền đi cần cụ thể, rõ
ràng, ngắn ngọn, chính xác, phù hợp với nhận thức và nhu cầu của từng giai đoạn
của quá trình thay đổi hành vi của đối tượng.
Phương tiện truyền thông: Gồm các kênh truyền thơng qua đó thơng điệp truyền đi
từ người gửi đến người nhận.
Giải mã: Là tiến trình người nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do người
gửi truyền đến.
Người nhận: Là bên nhận thông điệp do bên kia gửi đến. Để nhận thơng tin
có hiệu quả, người bệnh cần tăng cường sự quan tâm và mong muốn được hiểu biết
về vấn đề, tạo điều kiện cho NVYT chia sẻ và phản hồi ý kiến.
Phản hồi: Là một phần sự đáp ứng của người nhận được thông tin trở lại cho
người gửi. Dựa vào phản hồi mà người gửi đánh giá được tác động đến q trình
truyền thơng đến người bệnh.
Nhiễu: Là những yếu tố làm sai lệch thông tin trong q trình truyền thơng,
dẫn đến kết quả là người nhận nhận được một thông điệp không giống thông điệp
được gửi đi. Để q trình truyền thơng đạt hiệu quả, người truyền thông cần hạn chế
các yếu tố nhiễu trong q trình truyền thơng.
có thể phối hợp với các phương pháp GDSK gián tiếp để nâng cao hiệu quả. Các
phương pháp GDSK đang được áp dụng như GDSK cá nhân và GDSK nhóm [23].
Hiệu quả của phương pháp này đem lại rất cao và người bệnh rất mong đợi. Đối với
GDSK cá nhân đem lại hiệu quả cao nhất đối với người bệnh nhưng khó thực hiện
vì NVYT khơng đủ thời gian. Phương pháp GDSK nhóm được các khoa đang thực
hiện vì tất cả người bệnh đều nghe được nội dung buổi GDSK và phù hợp với
NVYT làm tại các bệnh tuyến trung ương do quá tải về người bệnh.
1.5.
Vai trị, vị trí, tầm quan trọng của truyền thơng giáo dục sức khỏe
1.5.1. Vai trị của truyền thơng giáo dục sức khỏe
TTGDSK trong bệnh viện có vai trị quyết định đến sức khỏe, để giúp
người bệnh có những quyết định đúng đắn có lợi cho sức khỏe họ cần được cung
cấp các kiến thức cần thiết, những kỹ năng và hành vi có lợi cho sức khỏe.
10
TTGDSK đạt kết quả tốt sẽ làm giảm tỷ lệ mắc, tàn phế, tỷ lệ tử vong đồng thời góp
phần tăng cường hiệu quả các dịch vụ [22].
So với các giải pháp dịch vụ tế khác trong bệnh viện. Giáo dục sức khỏe là
một cơng tác khó làm và khó đánh giá kết quả, nhưng nếu làm tốt mang lại hiệu quả
cao nhất với chi phí ít nhất. Là một bộ phận công tác y tế quan trọng nhằm làm thay
đổi hành vi sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng.
Trong Báo cáo Y tế Việt Nam năm 2006 chương 21 nhấn mạnh đến vai trò
của TTGDSK được coi là một biện pháp dự phịng có chi phí thấp nhưng hiệu quả
cao và bền vững, đồng thời cũng là giải pháp quan trọng trong thực hiện các chính
sách lớn về y tế. Đồng thời cung cấp thông tin, trang bị kiến thức và kỹ năng để mỗi
người, mỗi gia đình mỗi cộng đồng có thể tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ,
GDSK góp phần thực hiện một trong những quyền của con người là quyền
được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Mục tiêu cơ bản của GDSK là giúp cho người
bệnh:
- Xác định những vấn đề và nhu cầu sức khỏe.
- Hiểu rõ kiến thức mà nhân viên y tế tư vấn.
- Thực hiện các biện pháp phù hợp nhất mà nhân viên y tế hướng dẫn.
Cung cấp kiến thức cơ bản về bệnh tật cho người bệnh để giúp họ hiểu rõ các
vấn đề về căn bệnh mà họ đã, đang và có nguy cơ mắc.
Cung cấp những kỹ năng cần thiết trong việc phòng chống bệnh tật cũng như
nâng cao khả năng tự chăm sóc bản thân hoặc giúp đỡ, hỗ trợ, chăm sóc người bệnh
tại bệnh viện hoặc cộng đồng.
Tạo niềm tin và thái độ trong việc thay đổi hành vi nhằm mục tiêu có lợi cho
sức khỏe của người bệnh.
Gián tiếp thông qua người bệnh đã được GDSK, truyền tải các thông điệp về
sức khỏe tới cộng đồng.
Cơng tác GDSK tốt góp phần tích cực vào việc chẩn đoán, theo dõi, điều trị,
nâng cao sức khỏe người bệnh, hoàn thiện bức tranh một bệnh viện giống như nơi
sửa chữa, phục hồi những cá thể bị trục trặc về sức khỏe để trả họ về tái hòa nhập
cộng đồng.
1.6.2. Truyền thông giáo dục sức khỏe tại các bệnh viện trên thế giới
Trên thế giới, TTGDSK đã được xem là có vai trị quan trọng trong
CSSK. Năm 1978, tại Alma-Ata, thủ đơ nước cộng hịa Kazakhstan, Tổ chức Y
tế Thế giới phối hợp với Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc tổ chức hội nghị Quốc tế
về CSSKBĐ. Hội nghị đã đề ra chiến lược “Sức khỏe cho mọi người đến năm
12
2000”. Và để thực hiện các mục tiêu của chiến lược, hội nghị đã đề ra 8 nội dung
CSSKBĐ, trong đó TTGDSK được xếp ở vị trí số một [62].