Nhận xét đánh giá chung kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt Nam - Pdf 73

Nhận xét đánh giá chung kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu
thụ tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thương Mại Điện Tử Việt
Nam
Trong nền kinh tế luôn vận động và phát triển đặc biệt là trong nền kinh tế
thị trường những biến động càng trở lên mạnh mẽ. Những biến động của thị trường
chung ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó
bên cạnh những thuận lợi công ty cũng phải đương đầu với không ít khó khăn.
Công ty phải cạnh tranh quyết liệt với các công ty kinh doanh cùng ngành hàng…
Mặc dù vậy với tiềm năng xẵn có, dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty cộng
với sự năng động của cán bộ nhân viên, công ty đã đạt được một số thành tựu lớn
trong kinh doanh. Kết quả đó được thể hiện rõ qua số liệu phản ánh tình hình kinh
doanh của công ty trong những năm qua, doanh thu tiêu thụ tăng lên đáng kể, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước, mức thu nhập của cán bộ nhân viên
trong công ty ngày càng tăng. Công ty đã xây dựng cho mình một mạng lưới tiêu
thụ phù hợp với từng khách hàng từng thị trường, công ty đã lập và thực hiện tốt kế
hoạch bán hàng đối với từng kỳ, từng nhóm hàng. Bên cạnh đó công ty đã xây
dựng được một đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cao đặc biệt là trình độ sử dụng vi tính thành thạo nên đảm đảm bảo cho
công ty có sự phục vụ tốt nhất đối với khách hàng và là nhà cung cấp đáng tin cậy
vì sản phẩm của công ty ngày càng được người tiêu dùng và khách hàng lựa chọn.
Về bộ máy quản lý chung toàn công ty được bố trí rất phù hợp, theo hình
thức quản lý trực tiếp đứng đầu là giám đốc công ty. Các phòng ban nghiệp vụ
được bố trí hợp lý thực hiện đúng chức năng của mình.
3.1.1 Ưu điểm.
Công tác kế toán nói chung và hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả
kinh doanh của công ty nói riêng được tổ chức khoa học, tương đối hoàn thiện và
có nhiều ưu điểm, cụ thể là:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức hợp lý, hoạt động có nguyên tắc. Nhân
viên kế toán trẻ, nhiệt tình, có trình độ học vấn cũng như trình độ nghiệp vụ cao,
yêu nghề, biết vận dụng linh hoạt hệ thống kế toán hiện thời nên việc hạch toán
được tiến hành nhanh gọn, chính xác đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời

phát triển.
Ngoài những điểm mạnh nêu trên, công tác hạch toán kế toán hàng hoá và
xác định kết quả kinh doanh của công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế mà đòi hỏi
cần được cải tiến hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả của
công tác kế toán.
3.1.2 Nhược điểm
Hiện nay công ty chưa áp dụng hình thức triết khấu thương mại cho khách
hàng để có thể thu hồi vốn nhanh, và tăng cường tính cạnh tranh trên thị trường
Công ty vận dụng tài khoản kế toán còn khá đơn giản, chủ yếu mở các TK
tổng hợp mà không mở các tài khoản chi tiết để theo dõi doanh thu, chi phí.Công
ty không mở sổ tổng hợp “ Đăng ký chứng từ ghi sổ” tuy không ảnh hưởng đến
quá trình hạch toán và kết quả kinh doanh nhưng việc tổng hợp, quản lý chứng từ
ghi sổ cũng như việc đối chiếu số phát sinh của các tài khoản gặp rất nhiều khó
khăn.
Công ty cũng không trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và
dự phòng phải thu khó đòi, điều đó đ• vi phạm nguyên tắc thận trọng trong kinh
doanh.
Hiện nay công ty chủ yếu áp dụng hình thức bán lẻ cho khách nên chưa thu
hút được sự quan tâm cảu các khách hàng lớn
Toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ đều được tính cho
lượng hàng bán ra mà họ phân không phân bỏ cho hàng tồn cuối kỳ ,gây biến động
thất thường đến kết quả bán hàng trong kỳ của công ty.
Công ty đã hạch toán kết quả bán hàng theo đúng chế độ quy định, tập hợp
kết chuyển đầy đủ các khoản mục doanh thu, chi phí để xác định kết quả bán hàng,
phản ánh chính xác, đầy đủ KQHĐ bán hàng trong kỳ của công ty. Xong công ty
mới chỉ phản ánh được kết quả chung của toàn bộ hoạt động bán hàng mà không
phản ánh được chi tiết kết quả bán hàng của tổng nhóm hàng hoá khiến cho việc
cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh của tổng nhóm hàng hoá cho các nhà
quản lý doanh nghiệp chưa đáp ứng kịp thời.
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp, theo chiết khấu thương mại
Có TK 111 , 112, 131 số tiền trả lại hoặc giảm nợ cho khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển số tiền (chiết khấu bán hàng đã chấp thuận ) cho
khách hàng sang TK 511 “ Doanh thu bán hàng ”
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
có TK 521: chiết khấu bán hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status