THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỨ CƯỜNG - Pdf 73

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ TỨ CƯỜNG
2.1. Đặc điểm sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ và các phương thức tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường
2.1.1. Đặc điểm sản phẩm hàng hoá và thị trường tiêu thụ
* Đặc điểm về hàng hoá:
Công ty hoạt động với phương châm: “Cung cấp hàng hoá đáp ứng
các nhu cầu của khách hàng”. Chính vì vậy hàng hoá của công ty rất đa
dạng và phong phú.
Công ty nhập hàng từ các doanh nghiệp, các đối tác nước ngoài và làm
đại diện phân phối hàng hoá cho các tập đoàn công nghệ. Chính vì thế hàng
hoá của Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường đều đáp ứng các tiêu chuẩn
quốc tế và được khách hàng đánh giá cao.
Các mặt hàng của công ty được bán trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân
cận thông qua địa điểm là Trụ sở chính Số nhà A3 - Ngõ 217 Đường La
Thành - Ô Chợ Dừa - HN.
Để hàng hoá đến được tay khách hàng Công ty áp dụng nhiều
phương thức tiêu thụ và thanh toán nhằm giúp cho khách hàng cảm thấy
thuận tiện trong việc tiêu dùng hàng hoá của Công ty. Khách hàng càng
thấy tiện lợi trong việc mua hàng thì hàng hoá của Doanh nghiệp càng được
tiêu thụ nhiều hơn. Điều đặc biệt ở Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường là
trong quá trình tiêu thụ không xảy ra những khoản giảm trừ doanh thu như
giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại.
1
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
* Đặc điểm về thị trường tiêu thụ:
Hiện nay, với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của Công ty thì mạng
lưới khách hàng của Công ty ngày càng mở rộng. Hoạt động kinh doanh của

Ngày 02 tháng 03 năm 2008
Mẫu số: 01
GTKT-3LL
CY/ 2007N
0016298
Đơn vị bán hàng: Phòng Kinh doanh – Công ty TNHH Máy tính Hà Nội
..........................................................................................................................................
Địa chỉ: Số nhà A3 Ngõ 217 La Thành - HN .................................................................
Số tài khoản:.....................................................................................................................
Điện thoại: ...............................MS:…………………………………
Họ tên người mua hàng: Khách lẻ....................................................................................

Tên đơn vị: ......................................................................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................................................
Số tài khoản:....................................................................................................................
Điện thoại: ...............................MS:…………………………………
ST
T
Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 CD-Rom Bộ 01 710.000 710.000
2 Bàn phím Bộ 02 168.000 336.000
3 Loa Bộ 01 254.000 254.000
Cộng tiền hàng: 1.300.000

Ngày
tháng
Tên người
bán hàng
Tồn
đầu
ca
Nhập
từ kho
trong
ca
Cộng tồn
đầu ca
và nhập
trong ca
Xuất bán
Tồn
cuối ca
Lượng Tiền
1 2 3 4 5=3+4 6 7 8=5-6
2/3/2008 Lê Thị Hà 20 5 25 1 710.000 24
...
...
...
...
Cộng 2 1.420.000
4
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Người lập

Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
STT Loại hàng Đơn vị tính Số
lượng
Giá vốn
Đơn giá Thành tiền Đơn giá
1 CD-Rom Bộ 1 610.000 610.000 710.000
2 Bàn phím Bộ 2 135.000 270.000 168.000
3 Loa Bộ 1 254.000
Tổng: 880.000
BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY
Ngày 02 tháng 03 năm 2008
Doanh thu bán hàng: 1.046.000đ
Hoa hồng đại lý: 46.182đ
Lãi gộp: 166.000đ
Thuế: 109.218đ
Tổng tiền: 1.430.000đ
Ngày 02 tháng 03 năm 2008
Quản lý bộ phận
(Ký, ghi rõ họ tên)
8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Đơn vị: Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường
Phòng Kinh doanh
Địa chỉ: Số nhà A3 Ngõ 217 La Thành - HN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trưởng phòng KD
(Ký, ghi rõ họ tên)
10
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Như vậy khi có một nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá xảy ra, nhân viên kế
toán phải quan tâm đến các công việc sau:
doanh thu thuần về bán hàng
- Phản ánh giá vốn.
- Phản ánh doanh thu
- Phản ánh các khoản khấu trừ doanh thu
- Theo dõi việc thanh toán với khách hàng, với nhà cung cấp, với Nhà
nước.
a. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường:
Tài khoản được kế toán viên sử dụng để hạch toán giá vốn hàng bán là
Tài khoản 632, có kết cấu như sau:
+ Bên Nợ: phản ánh trị giá vốn của hàng hoá bán trong kì.
+ Bên Có: kết chuyển giá vốn của hàng hoá bán trong kì sang Nợ Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
+ Tài khoản 632 không có số dư cuối kì (nên không có số dư đầu kì).
Ngày hôm sau, khi kế toán viên thứ hai của phòng Tài chính - Kế toán
nhận được Báo cáo bán hàng và Phiếu thu của ngày hôm trước sẽ tiến hành
định khoản như sau:
- Phản ánh giá vốn mặt hàng CD và Bàn phím
1a) Nợ TK 632_CPL: 610.000đ
Nợ TK 632_ASM: 270.000đ
Có TK 156_CPL: 610.000đ
Có TK 156_ASM: 270.000đ
- Đối với mặt hàng Loa do là hàng nhận bán hộ. Nên trước đây khi
nhận hàng đã ghi Nợ TK 003 “Hàng hoá nhận bán hộ”: 280.000đ, bây giờ chỉ

GVHB, Phiếu chi, Uỷ nhiệm chi, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn,... rồi chuyển
cho kế toán trưởng.
+ Số liệu phần ghi Nợ TK 632, ghi Có các TK khác được lấy tổng
hợp từ các định khoản, Bảng tổng hợp chi tiết GVHB, Phiếu chi, Uỷ nhiệm
chi, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn,...
+ Số liệu ghi Có TK 632, ghi Nợ TK 911 được kết chuyển từ (+) Nợ
TK 632 để phục vụ cho việc xác định kết quả tiêu thụ của phòng Kinh doanh
sau này. Định khoản như sau: Nợ TK 911: 2.906.859.690
Có TK 632: 2.906.859.690
+ Bảng kê tài khoản 632 không bao giờ phản ánh số dư cuối kì (số dư
đầu kì sau) bởi TK 632 không có số dư nợ cuối kì do số liệu phát sinh trong
TK 632 cuối kì được kết chuyển hết sang TK 911.
Kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm thực hiện hạch toán tổng hợp giá
vốn hàng bán của toàn công ty. Công việc được thực hiện thứ tự như sau:
- Lập bảng “Tổng hợp TK 632” (Biểu 2 trang 29) : phản ánh giá vốn
hàng bán của toàn công ty dựa vào số liệu trên dòng Tổng, cột (+) Nợ các
Bảng kê TK 632 của 2 Trung tâm, 2 Cửa hàng, 2 phòng.
- Số liệu của dòng Cộng, cột Tổng của bảng “Tổng hợp TK 632” sau
này sẽ được kế toán trưởng kết chuyển sang Nợ TK 911 để làm căn cứ xác
13 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
định kết quả kinh doanh toàn Doanh nghiệp trong tháng 3. Bút toán kết
chuyển: Nợ TK 911: 3.879.813.560đ
Có TK 632: 3.879.813.560đ
- Cuối cùng kế toán trưởng vào Nhật ký - Chứng từ số 8, rồi mới vào
Sổ Cái TK 632.
+ Nhật kí - Chứng từ số 8 (Biểu 3 trang 30) được mở vào mỗi cuối
tháng. Là một loại sổ tổng hợp phản ánh ghi Có của các Tài khoản 156, 157,
131, 511, 512, 521, 531, 632, 641, 642, 911,... (đơn vị tính: nghìn đồng)
1) Nhật kí - Chứng từ số 8 chỉ phản ánh 2.649.813.560đ giá vốn trong

Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2008
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
15
Biểu 1
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Trưởng phòng KD
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán thứ 2
(Ký, ghi rõ họ tên)
16 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
17 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường
Phòng Kế toán công ty
TỔNG HỢP TK 632
Tháng 03 năm 2008
Tên đơn vị 632 Thương nghiệp 632 Xuất khẩu 632 Sản xuất Tổng
Phòng kinh doanh 2.906.859.690 2.906.859.690
Chi nhánh 206 Nguyễn Trãi 972.953.870 972.953.870
Cộng 3.879.813.560 3.879.813.560
Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2008
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
18
Biểu 2
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38

2.548.014,2 41.291,6
632 Giá vốn hàng bán
2.649.813,6
911 Xác định kết quả
3.879.813,6 288.560,3 343.914,9
511 Dthu thuần về bán sp
4.668.023,7
512 Dthu thuần bán nội bộ
84.624,9
Cộng
2.649.813,6 2.120.009,5 4.668.023,7 84.624,9 3.879.813,6 288.560,3 343.914,9 4.752.648,6
- Đã ghi sổ Cái ngày 08 tháng 04 năm 2008
Ngày 08 tháng 04 năm 2008
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
21 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Đơn vị: nghìn đồng
22
Biểu 4
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Đơn vị: Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường
Địa chỉ: Số nhà A3 Ngõ 217 La Thành - HN
Mẫu số S04a8-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5
Ghi Có TK 331 - Phải trả người bán
Tháng 03 năm 2008

Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với TK này Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 ... Tháng 12
Cộng
A 1 2 3 ... 12
Dòng từ Nhật kí - Chứng từ số 8 (Ghi Có TK 156) 2.649.813.560
Dòng từ Nhật kí - Chứng từ số 5 (Ghi Có TK 331) 1.230.000.000
Cộng số phát sinh Nợ 3.879.813.560
Cộng số phát sinh Có 3.879.813.560
Số dư cuối tháng Nợ

0
0
Số dư đầu năm
Nợ Có
SỔ CÁI
Tài khoản: 632
Đơn vị: Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường
Địa chỉ: Số nhà A3 Ngõ 217 La Thành - HN
Mẫu số S05-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
25 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status