Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan về phòng lây nhiễm HIV của người khmer tại xã cô tô và châu lăng huyện tri tôn, tỉnh an giang - Pdf 73

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ TRẦN THU THỦY

HÀNH VI TÌM KIẾM DỊCH VỤ CHĂM SĨC SỨC KHỎE
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ TRẦN THU THỦY

HÀNH VI TÌM KIẾM DỊCH VỤ CHĂM SĨC SỨC KHỎE
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN VĂN CHIẾN

HÀ NỘI, 2020


BVĐK:

Bệnh viện Đa khoa

CBCT:

Cán bộ chuyên trách

CBYT:

Cán bộ y tế

CLB:

Câu lạc bộ

CSSK:

Chăm sóc sức khỏe

CSSKBĐ: Chăm sóc sức khỏe ban đầu
CTV:

Cộng tác viên

ĐTĐ:

Đái tháo đường

KSK:

Trung tâm Y tế

TYT:

Trạm Y tế

YTCS:

Y tế cơ sở

PVS:

Phỏng vấn sâu

TLN:

Thảo luân nhóm


iii

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................... x
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................. 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Một số khái niệm ...................................................................................... 4
1.1.1. Người cao tuổi: ....................................................................................... 4
1.1.2. Già hoá dân số: ....................................................................................... 4

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 26
2.1.1. Nghiên cứu định lượng: ....................................................................... 26
2.1.2. Nghiên cứu định tính: ........................................................................... 26

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................ 26
2.2.1. Thời gian nghiên cứu: .......................................................................... 26
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu: ........................................................................... 26

2.3. Thiết kế nghiên cứu................................................................................ 27
2.4. Cỡ mẫu .................................................................................................... 27
2.4.1. Nghiên cứu định lượng: ....................................................................... 27
2.4.2. Nghiên cứu định tính: ........................................................................... 28

2.5. Phương pháp chọn mẫu ......................................................................... 29
2.5.1 Nghiên cứu định lượng: ........................................................................ 29
2.5.2. Nghiên cứu định tính: ........................................................................... 29

2.6. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 30


v

2.6.1. Nghiên cứu định lượng: ....................................................................... 30
2.6.2. Nghiên cứu định tính: ........................................................................... 31

2.7. Các biến số nghiên cứu .......................................................................... 32
2.7.1. Nhóm biến số chính trong nghiên cứu định lượng............................... 32
2.7.2.Chủ đề chính trong nghiên cứu định tính .............................................. 33


khỏe của người cao tuổi ................................................................................ 69
4.3.1 Yếu tố cá nhân ....................................................................................... 69
4.3.2. Yếu tố thuộc về người thân .................................................................. 71
4.3.3. Các yếu tố thuận lợi ............................................................................. 71

4.4. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu .................................................... 73
KẾT LUẬN .................................................................................................... 75
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 77
Phụ lục 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN ............................................ 82
Phụ lục 2: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU VÀ THẢO LUẬN NHÓM ..... 90
Phụ lục 3: CÁC BIẾN SỐ TRONG NGHIÊN CỨU ................................. 95
Phụ lục 4: THANG ĐO ............................................................................... 102


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại
Trung tâm Y tế thành phố Mỹ Tho năm 2019. ...................................................... ...22
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu .............................................. 38
Bảng 3.2. Hành vi khám sức khỏe định kỳ của người cao tuổi trong 1 năm qua ..... 41
Bảng 3.3. Hành vi khám chữa bệnh của NCT trong 6 tháng gần nhất: .................... 44
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa yếu tố thuộc về nhân khẩu học với hành vi khám sức
khỏe định kỳ của người cao tuổi: .............................................................................. 47
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa khỏang cách địa lý và khám sức khỏe định kỳ : ................ 48
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa yếu tố nhân khẩu học với hành vi khám chữa bệnh .. 49
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa khoảng cách địa lý và hành vi khám chữa bệnh của
người cao tuổi:........................................................................................................... 50
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa kiến thức và hành vi khám sức khỏe định kỳ của người
cao tuổi ...................................................................................................................... 51

ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1. Tình trạng sức khỏe hiện tại của người cao tuổi ................................. 39
Biểu đồ 3. 2. Tình trạng mắc bệnh trong 6 tháng gần đây của người cao tuổi ......... 40
Biểu đồ 3.3. Bệnh lý mà NCT mắc phải trong vòng 6 tháng qua ............................. 40


x

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tại thành phố Mỹ Tho, tỷ lệ người cao tuổi khám sức khỏe định kỳ trong năm
2019 thấp (10,52%), thấp hơn so với bình quân của tỉnh 16% (1), thấp hơn nhiều so
với một số nghiên cứu (27,7%) (2). Số người cao tuổi đến khám chữa bệnh tại Trung
tâm y tế cũng khá thấp (6277lượt/35.473 người cao tuổi). Việc tìm hiểu hành vi tìm
kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng của người cao tuổi giúp
cho ngành chức năng có những giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt cơng tác chăm
sóc sức khỏe cho người cao tuổi của địa phương trong thời gian tới.
Với mục tiêu: (1) Mô tả các vấn đề liên quan đến sức khỏe phổ biến và hành vi
tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi; (2) Phân tích một số yếu tố
ảnh hưởng đến hành vi tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại
thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang năm 2020.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp nghiên
cứu định lượng và định tính, được thực hiện từ 11/2019- 5/2020 trên 810 người
cao tuổi ở phường 4 và xã Trung An thành phố Mỹ Tho.
Kết quả: Có 32,7% người cao tuổi có khám sức khỏe định kỳ trong vịng 1 năm
qua, trong đó có 47,7% khám tại y tế cơ sở, 47,9% khám tại bệnh viện tuyến tỉnh/trung
ương. Lý do người cao tuổi không khám sức khỏe định kỳ là vì cho rằng khơng cần
thiết (51,8%). Trong tổng số 655 (80,9%) người cao tuổi mắc bệnh trong vòng 6 tháng
gần đây, có 78,9% khám chữa bệnh tại cơ sở y tế, chủ yếu tại các bệnh viện tuyến

chăm sóc điều trị các bệnh mạn tính, phục hồi chức năng sau chấn thương hay bệnh
nặng,vv... (8). Thế nhưng, một số kết quả nghiên cứu cho thấy có 68,8% người cao
tuổi chưa từng đến cơ sở y tế trong vịng 1 năm qua (9), hay chỉ có 27,7% người cao
tuổi có khám sức khỏe định kỳ, 60,9% người cao tuổi có khám chữa bệnh tại cơ sở y
tế khi mắc bệnh (2). Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa chỉ ra được lý do vì sao tỷ
lệ người cao tuổi thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám chữa bệnh tại cơ sở y tế
thấp, các nghiên cứu cũng khơng nêu được các yếu tố nào có liên quan liên quan đến
hành vi khám sức khỏe định kỳ hay khám chữa bệnh tại cơ sở y tế của người cao tuổi.
Tại Tiền Giang, cơng tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đã được ngành Y
tế triển khai thực hiện theo Đề án “Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-


2

2025”, trong đó nội dung khám sức khỏe định kỳ, truyền thơng cung cấp kiến thức
chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, bổ sung trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân
lực có chun mơn lão khoa,vv... được nhận định là những hoạt động quan trọng. Tuy
nhiên, tại thành phố Mỹ Tho, tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ do
Trung tâm Y tế thực hiện trong năm 2019 chỉ đạt 10,52%, thấp hơn so với bình quân
của tỉnh 16% (38.675/241.654) (1), thấp hơn nhiều so với một số nghiên cứu (27,7%)
(2), đồng thời thấp hơn rất nhiều so với mục tiêu của Đề án (đến năm 2025, 80%
người cao tuổi được KSK định kỳ 1 năm/1 lần). Ngoài ra, số người cao tuổi đến khám
chữa bệnh tại Trung tâm y tế là 17,69% (6277lượt/35.473 người cao tuổi) (10), thấp
hơn nhiểu so với một số nghiên cứu khác (60,9%) (2), trong khi có một số nghiên cứu
cho thấy có 90% người cao tuổi mắc ít nhất 1 bệnh (2)
Trước thực trạng đó, câu hỏi được đặt ra là: Các vấn đề liên quan đến sức
khỏe phổ biến của người cao tuổi tại thành phố Mỹ Tho là gì?; Người cao tuổi ở thành
phố Mỹ Tho tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe (khám sức khỏe định kỳ, khám
chữa bệnh) ở đâu? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi tìm kiếm dịch vụ chăm
sóc sức khỏe của người cao tuổi? Để trả lời cho các câu hỏi trên, chúng tôi thực hiện

20% hoặc NCT (65+) tăng từ 7% lên 14% tổng dân số (13).
1.1.4. Hành vi:
Hành vi con người là bao gồm những sự phản ứng, cư xử, những biểu hiện của
một con người trong một bối cảnh không gian, thời gian xác định (14).
1.1.5. Hành vi tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Hành vi tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe (Healthcare seeking behaviour):
Bất kỳ hành vi (hành động hoặc không hành động) của một cá nhân thực hiện với
mục đích tìm kiếm một biện pháp trị liệu phù hợp khi họ nhận thức/cảm nhận được
rằng bản thân có vấn đề sức khỏe (hoặc bị ốm đau/bệnh tật) (15).
1.1.6. Khám sức khỏe định kỳ là gì?
Là việc NCT đến cơ sở y tế kiểm tra sức khỏe để đánh giá tổng quan tình trạng
sức khỏe vào một khoảng thời gian nhất định. Đây là biện pháp hữu hiệu giúp đánh
giá tổng quan tình trạng sức khỏe, phát hện sớm các vấn đề bất thường, các bệnh lý
của cơ thể, nhờ đó mang lại hiệu quả điều trị cao, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, sức
lực. Dịch vụ khám sức khỏe định kỳ thường được thực hiện 6 tháng-1 năm/lần
Khi phát hiện thấy các vấn đề thường, NCT sẽ được tư vấn để có những thay
đổi hợp lý hơn về khẩu phần, dinh dưỡng và hành vi sức khỏe nhằm bảo vệ và nâng


5

cao sức khỏe bản thân. Phát hiện bệnh sớm sẽ giúp ích rất nhiều cho việc điều trị, tiết
kiệm được thời gian, tiền bạc, tránh được các biến chứng và kéo dài tuổi thọ.
1.1.7. Nội dung khám sức khỏe định kỳ
Thông tư 14/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe, danh
mục khám sức khỏe định kỳ bắt buộc sẽ bao gồm:
Khám lâm sàng: Bao gồm đo chiều cao, cân nặng, vịng bụng, tính chỉ số
BMI, kiểm tra mạch, đo huyết áp. Tiếp theo, bác sĩ sẽ thăm khám, kiểm tra tổng quát
các cơ quan trong cơ thể để phát hiện các bệnh lý hô hấp, tim mạch, thần kinh, tiêu
hóa, thận-tiết niệu, cơ xương khớp,...

Tại tỉnh Tiền Giang dân số bước vào giai đoạn già hóa từ năm 2011, khi NCT
từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 10% trong tổng số dân, tỷ lệ này tiếp tục tăng trong
những năm gần đây. Các đặc điểm già hóa dân số của tỉnh cũng tương tự các đặc
điểm của cả nước.

Hình 1.1. Tỷ lệ người cao tuổi tỉnh Tiền Giang 2015-2019
Nguồn: Kho dữ liệu điện tử Chi cục Dân số-KHHGĐ Tiền Giang

Hình 1.2. Tỷ lệ người cao tuổi 60 tuổi trở 2015-2019 trở lên phân theo nam, nữ
Nguồn: Kho dữ liệu điện tử Chi cục Dân số-KHHGĐ Tiền Giang


7

1.2.3. Tính cần thiết của việc chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Nhìn chung, NCT Việt Nam vẫn chưa thực sự khỏe mạnh như mong muốn.
Báo cáo tổng quan ngành y tế năm 2006 cho thấy số NCT tự đánh giá về sức khỏe
bản thân là khá tốt chỉ là 5,7% và 22,9% đánh giá sức khỏe kém (21). Điều tra về
NCT năm 2011 cũng chỉ ra rằng hơn 55% và trên 10% số NCT đánh giá sức khỏe
bản thân là yếu và rất yếu (8).
Khi con người già đi, các chức năng của cơ thể sẽ suy giảm, chủ yếu là các
chư cơ bản như nghe, nhìn, vận động hoặc ghi nhớ. Theo Tổng Điều tra dân số và
Nhà ở năm 2009, có 40% nam và 46% nữ NCT gặp phải những khó khăn với một
trong 4 chức năng này; trong đó 31% nữ và 24% nam gặp khó khăn từ hai chức năng
trở lên (8).
Ngoài ra, một đặc điểm nữa ở NCT nước ta, đa số họ thường mắc bệnh không
lây nhiễm và lại mắc đồng thời các bệnh phối hợp. Nhiều cuộc điều tra cho thấy,
trung bình mỗi NCT mang trong cơ thể 2,69 bệnh, phổ biến là bệnh về giác quan, tim
mạch, xương khớp, nội tiết- chuyển hố, tiêu hố, tâm thần kinh, hơ hấp, thận tiết
niệu (7). Một nghiên cứu khác vào năm 2015 cũng cho biết một người từ 80 tuổi trở

Các chính sách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Chương trình hành động quốc gia về NCT Việt Nam giai đoạn 2012-2020
ban hành kèm theo Quyết định 1781/QĐ-TTg năm 2012 của Thủ tướng Chính Phủ
và Đề án CSSK NCT giai đoạn 2017-2025 theo Quyết định 7618/QĐ-BYT năm 2016
của Bộ Y tế), mục tiêu như sau: (1) 80% NCT có khả năng tự chăm sóc bản thân và
được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc; (2) 80% NCT được khám sức khỏe
định kỳ ít nhất một lần/năm; (3) 90% NCT được tiếp cận dịch vụ y tế khi bị bệnh; (4)
Tỉ lệ NCT có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là 100%; (5) 100% bệnh viện tuyến tỉnh và
tuyến trung ương có tổ chức khoa lão khoa hoặc bố trí một số giường để điều trị người
bệnh là NCT.
- Các Chương trình phịng chống các bệnh không lây nhiễm (BKLN) phổ biến
giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái
tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các BKLN khác giai đoạn
2015-2025 (Quyết định 376/QĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng phê duyệt); Chiến
lược quốc gia phịng, chống mù lịa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết
định 2560/QĐ-TTg năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ).


9

1.3. Một số lý thuyết về hành vi sức khỏe
- Mơ hình niềm tin sức khỏe: được Rosenstock xây dựng vào năm 1966 và
Becker hiệu chỉnh năm 1974, năm 2008 Glanz và cộng sự đã biên soạn lại mơ hình
này. Đây là mơ hình lý thuyết được xây dựng để giải thích hành vi sức khỏe thơng
qua việc hiểu biết tốt nhất về niềm tin sức khỏe (24) (25).

Hình 1.3. Mơ hình niềm tin sức khỏe (25)
Lý thuyết các giai đoạn thay đổi hành vi (Transtheoretical Model) Mơ hình
các giai đoạn thay đổi hành vi được Prochaka và Diclemente phát triển dựa trên giả
thuyết sự thay đổi hành vi là một q trình chứ khơng phải là một sự kiện đơn lẻ, mỗi

huyết áp 40%, khiếm thính 30%,15-40% khiếm thị, dị dạng và đục thủy tinh thể, 10%
tiểu đường và khoảng 8% suy tĩnh mạch 1,6. Một số bệnh mãn tính có xu hướng xảy


11

ra nhiều hơn ở phụ nữ và có xu hướng tăng theo tuổi. Đa số người cao tuổi ở Ấn Độ
phàn nàn về một số bệnh như khiếm khuyết thị lực, ung thư, huyết áp, bệnh tim, hô
hấp và tiểu đường (27).
Nghiên cứu về hành vi tìm kiếm sức khỏe 250 NCT sống ở Ấn Độ năm 2015
của nhóm tác giả Rupali, A Patle, Gautam, Khakse cho thấy: Đục thủy tinh thể là tỷ
lệ mắc bệnh phổ biến nhất ở NCT. Tiếp theo là rối loạn cơ xương (viêm xơ hóa, viêm
cơ, viêm thần kinh, bệnh gút, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống,
vv) ở phụ nữ và tăng huyết áp ở nam giới. Các vấn đề về hơ hấp bao gồm viêm phế
quản mãn tính, khí phế thũng và hen suyễn. Các bệnh về đường tiêu hóa bao gồm
chứng khó nuốt, bệnh đường tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, viêm ruột. Các vấn đề về
tai chủ yếu bao gồm suy nhược thính giác. Các vấn đề về thần kinh bao gồm đột quỵ,
và ngất (28) .
- Các nghiên cứu tại Việt Nam
Một nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Lão khoa trung ương vào năm
2014 cho biết, bệnh phổ biến ở NCT là tăng huyết áp (THA) với tỷ lệ 45,6%, tỷ lệ
mắc bệnh mạch vành là gần 10%. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính chiếm tỉ lệ 12,6%
NCT và khi tuổi càng cao thì tỷ lệ này càng lớn. Ngoài ra, các bệnh lý khác biểu hiện
cho sự thối hóa chức năng ở cơ thể NCT đồng thời là nguyên nhân ảnh hưởng đến
sức khỏe và chất lượng cuộc sống như các bệnh về thị giác, bệnh lý xương khớp,
thính giác. Trong đó, thối hóa khớp khá phổ biến ở NCT (33,9%), kế đó là loãng
xương (10,4%) và thấp khớp (9%). Nghiên cứu cũng cung cấp các tình trạng sa sút
về sức khỏe đáng kể khác ở cả nam giới và nữ giới cao tuổi là các bệnh tiểu đường
và bệnh của đường tiêu hóa như loét dạ dày, viêm đại tràng, nuốt nghẹn có tỷ lệ mắc
tương ứng là 15,4%, 9,7% và 10,2% (5).

Than cho thấy: trong vòng một năm, nơi tìm kiếm các dịch vụ CSSK thường xuyên
nhất là trung tâm nông thôn tiếp theo là các y tế tư nhân. Phần lớn NCT mắc bệnh
được tư vấn bởi các bác sĩ y khoa, kế đến là tư vấn bởi gia đình, nhân viên y tế cơ sở.
Chỉ 3% nam và 13% nữ không được điều trị bệnh (30).
- Các nghiên cứu tại Việt Nam
Một nghiên cứu về thói quen khám sức khỏe cho NCT cho thấy phần lớn NCT
vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức đến sức khỏe của mình. Thực tế khi đến độ tuổi
này, nhiều người thường để bệnh diễn tiến nặng mới đến bệnh viện thăm khám. Thực


13

tế, càng cao tuổi, sức khỏe sẽ càng có dấu hiệu giảm sút. Theo thống kê gần đây của
Hội Dinh dưỡng Việt Nam, chỉ có 10% NCT kiểm tra sức khỏe định kỳ. Đồng thời,
có đến 71% người độ tuổi này mắc bệnh kép (3-4 bệnh mãn tính), 23% sức khỏe kém
và chỉ có 6 % sức khỏe tốt (31). Do đó, quan tâm đúng đắn đến việc KSKĐK là cách
tốt nhất để NCT có thể phịng tránh cũng như phát hiện kịp thời các bệnh lý thường
gặp ở lứa tuổi này. Phát hiện bệnh sớm thì việc điều trị và phục hồi sức khỏe sẽ đơn
giản hơn (32).
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kim Chung năm 2010, Đánh giá công tác
KSKĐK và tư vấn sức khỏe dành cho người cao tuổi tại Trạm Y tế phường Nguyễn
Trung Trực, quận Ba Đình, Hà Nội, năm 2008 – 2009: Tỷ lệ NCT tự đi khám sức
khỏe định kỳ chiếm 33,3%. Lý do chính NCT khơng tự đi khám định kỳ là thấy không
cần thiết phải đi 66,1 %, sợ tốn thời gian 55,7 % và sợ tốn nhiều chi phí 22, 4%(33).
Nơi tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:
Ở Việt Nam, tỷ lệ NCT chiếm 25% tổng số lượt dịch vụ KCB nội trú, ngoại
trú và khám sức khỏe được cung cấp. Tỷ lệ này có sự dao động theo tuyến y tế. Theo
đó, NCT chiếm trên 30% lượt khám sức khỏe ở Trạm Y tế (TYT); khoảng 35% lượt
KCB ngoại trú, 33% lượt khám sức khỏe và 30% lượt KCB nội trú ở bệnh viện tuyến
huyện. Ở bệnh viện tuyến tỉnh trở lên, NCT chiếm khoảng 25%. Ở các cơ sở y tế tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status