ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
------o0o------
HỒNG THỊ BÍCH THẢO
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ơ NHIỄM MƠI TRƢỜNG LÀNG
NGHỀ SƠN MÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
Chuyên ngành: Công nghệ Môi trƣờng
Mã số: 608506
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
------o0o------
HỒNG THỊ BÍCH THẢO
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ơ NHIỄM MƠI TRƢỜNG LÀNG
NGHỀ SƠN MÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
Chuyên ngành: Công nghệ Môi trƣờng
Mã số: 608506
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: HỒNG THỊ BÍCH THẢO
MSHV: 11250531
Ngày, tháng, năm sinh: 08/10/1987
Nơi sinh: Lâm Đồng
Chuyên ngành: Công nghệ môi trƣờng
Mã số: 608506
I. TÊN ĐỀ TÀI:
“Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề sơn mài trên địa bàn tỉnh Bình
Dương và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm”.
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1. Khảo sát về hiện trạng các cơ sở làm sơn mài tại Làng nghề truyền thống sơn mài
Tương Bình Hiệp – phường Tương Bình Hiệp, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Khảo sát các cơ sở sơn mài trong Phƣờng Tƣơng Bình Hiệp cụ thể về số lƣợng, sự
phân bố.
Trong mỗi cơ sở, khảo sát cụ thể quy mô, sản phẩm, công nghệ sản xuất, nguyên liệu
19/08/2012
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/07/2014
V. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN:
PGS.TS. NGUYỄN ĐINH TUẤN
TP. HCM, ngày 15 tháng 07 năm 2014
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TRƢỞNG KHOA
iii
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, động
viên của các Thầy cơ, gia đình, bạn bè và nhiều tổ chức, cá nhân khác.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn và các Thầy, Cô trong
Khoa Môi Trường Và Tài Nguyên, Trường Đại Học Bách Khoa TP. HCM đã nhiệt tình
hướng dẫn, định hướng cho tơi trong suốt thời gian thực hiện luận văn cũng như trong
thời gian theo học khóa Cao học này.
Xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị tại Làng nghề sơn mài truyền thống
Tương Bình Hiệp, chú Tư Bốn - phó chủ tịch Hiệp Hội Sơn Mài Và Điêu Khắc Tỉnh Bình
Dương, chủ sở hữu Cơng ty TNHH MTV Sơn mài mỹ nghệ Tư Bốn - đã nhiệt tình trả lời
phỏng vấn trong quá trình khảo sát thực tế, cung cấp cho tơi những thơng tin chính xác,
mới nhất về làng nghề và có nhiều kiến nghị thiết thực về các biện pháp để bảo tồn, phát
triển làng nghề đi đôi với bảo vệ môi trường.
quy chuẩn cho phép QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT
Các cơ sở sơn mài chƣa chú trọng nhiều đến vấn đề môi trƣờng, kiến thức về lĩnh
vực môi trƣờng cả về quy định pháp luật và biện pháp kiểm sốt ơ nhiễm cịn thấp. 100%
các cơ sở chƣa xử lý nƣớc thải, chỉ có 11 cơ sở có đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH và
6/11 cơ sở đó đã có ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý CTNH. Hầu
hết CTNH đều để thu gom chung với rác sinh hoạt hoặc bán phế liệu.
Để khắc phục những tồn tại trong việc kiểm sốt ơ nhiễm cho làng nghề, tác giả đã
đề xuất nhiều biện pháp về quản lý và kỹ thuật, trong đó chú trọng đến xử lý nƣớc thải
phù hợp với quy mơ nhỏ và lớn. Thí nghiệm Jartest cho thấy sử dụng PAC 10% với
lƣợng 0,7ml/lit nƣớc thải sơn mài thì hiệu suất keo tụ cao nhất (SS đạt 81% và hiệu suất
keo tụ COD đạt 52%). Trên cơ sở đó, đã xây dựng thử nghiệm hệ thống xử lý công suất 5
m3/ngày tại Công ty TNHH MTV Bùi Thanh Long sử dụng công nghệ keo tụ tạo bông
kết hợp lắng, lọc. Hệ thống cần vốn đầu tƣ là 17.700.000 VNĐ, cho nƣớc thải sau xử lý
đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B đủ điều kiện xả ra cống thoát nƣớc chung.
Để dễ dàng cho công tác quản lý, phát triển làng nghề gắn với du lịch nhƣ định
hƣớng của tỉnh, tác giả đề xuất quy hoạch CCNLN sơn mài quy mơ 25ha tại phƣờng
Tƣơng Bình Hiệp. Tác giả cũng đã đề xuất đƣợc vị trí phù hợp, quy hoạch sử dụng đất,
công nghệ xử lý nƣớc thải, biện pháp quản lý chất thải rắn cho Cụm.
Trên hết, để có kinh phí cho hoạt động mơi trƣờng, cần bảo tồn và phát triển làng
nghề đúng cách, đúng hƣớng. Tác giả đã đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát
triển làng nghề, trong đó quan trọng nhất là đảm bảo chất lƣợng hàng hóa và tăng cƣờng
marketing để mở rộng thị trƣờng.
v
ABSTRACT
Lacquer Craft Village Tuong Binh Hiep includes lacquer bases at Hamlets 1, 2, 3,
4, 5, 6 of Tuong Binh Hiep Ward, Thu Dau Mo City, recognized as traditional lacquer
craft village by the People's Committee of Binh Duong Province since 2008. By the end
use planning, waste water treatment technologies and measures for solid waste
management at Industrial Zone.
Above all, to have expenditure for environmental activities, it is necessary to
conserve and develop the craft village properly and in the right direction. The authors
have proposed a number of measures for conservation and development of the craft
village, in which the most important issue is to ensure the product quality and enhance
marketing to expand the market.
vi
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tp HCM, ngày 26 Tháng 06 năm 2014
Hồng Thị Bích Thảo
vii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................... v
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................vi
MỞ ĐẦU
............................................................................................................... 1
2.1 HIỆN TRẠNG MƠI TRƢỜNG KHƠNG KHÍ VÀ NƢỚC TẠI LÀNG NGHỀ SƠN
MÀI TRUYỀN THỐNG TƢƠNG BÌNH HIỆP ............................................................ 35
2.1.1 Mơi trƣờng nƣớc mặt ............................................................................................ 35
2.1.2 Chất lƣợng nƣớc ngầm .......................................................................................... 37
2.1.3 Chất lƣợng nƣớc thải ............................................................................................. 39
2.1.4 Khơng khí xung quanh .......................................................................................... 40
2.1.5 Khí thải tại nguồn .................................................................................................. 41
2.2 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI.. 45
2.2.1 Chất thải rắn không nguy hại ................................................................................ 45
2.2.2 Chất thải nguy hại ................................................................................................. 46
2.3 HIỆN TRẠNG CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SỐT Ơ NHIỄM ĐANG ÁP DỤNG TẠI
LÀNG NGHỀ SƠN MÀI TƢƠNG BÌNH HIỆP ........................................................... 46
2.3.1 Giải pháp quản lý, chính sách .............................................................................. 46
2.3.2 Giải pháp kỹ thuật hiện đang áp dụng tại làng nghề ............................................. 52
CHƢƠNG 3 - ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN....................................... 54
3.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐANG ÁP DỤNG ................................. 54
3.2 ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, CHÍNH SÁCH .................................. 62
3.2.1 BIỆN PHÁP QUY HOẠCH ................................................................................. 62
3.2.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ...................................................................................... 63
3.2.3 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ..................................................................................... 63
3.3 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CƠNG TÁC
KIỂM SỐT Ơ NHIỄM LÀNG NGHỀ TƢƠNG BÌNH HIỆP .................................... 65
3.3.1 SẢN XUẤT SẠCH HƠN ..................................................................................... 65
3.3.2 CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SỐT Ơ NHIỄM NƢỚC THẢI, KHÍ THẢI, CHẤT
THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI ................................................................... 69
3.3.3 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH CỤM CÔNG NGHIỆP LÀNG NGHỀ SƠN MÀI
TƢƠNG BÌNH HIỆP ..................................................................................................... 85
3.3.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CƠ QUAN CHỨC
NĂNG
.................................................................................................................... 98
..................................................................................................................... 12
Hình 1.3.
Cơng nghệ sơn mài tại làng nghề Tƣơng Bình Hiệp ................................... 16
Hình 1.4.
Hồ mài nƣớc tại Cơng ty TNHH MTV Bùi Thanh Long............................ 21
Hình 1.5.
Hồ mài nƣớc tại Cơng ty sơn mài mỹ nghệ Tƣ Bốn ................................... 21
Hình 2.1.
Sơ đồ tổ chức của Sở Tài Nguyên và Môi trƣờng Bình Dƣơng ................ 50
Hình 3.1.
Các nút điều chỉnh súng phun sơn ............................................................. 68
Hình 3.2.
Cơng nghệ xử lý nƣớc thải quy mơ nhỏ cho các hộ dân ............................. 70
Hình 3.1.
m3/ngày.
Cơng nghệ xử lý nƣớc thải chung cho các hộ dân gần nhau, cơng suất 5
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất sơn mài qua các năm tại làng nghề Tƣơng Bình Hiệp..........
..................................................................................................................... 14
Bảng 1.2: Quy mô sản xuất làng nghề sơn mài Tƣơng Bình Hiệp .................................. 15
Bảng 1.3: Tổng lƣợng nƣớc thải từ hồ mài phát sinh tại các cơ sở sơn mài .................... 22
Bảng 1.4: Tổng lƣợng nƣớc thải sản xuất (từ hồ mài và buồng phun sơn) phát sinh tại
các cơ sở sơn mài .............................................................................................................. 23
Bảng 3.1: Đánh giá công nghệ sản xuất hàng sơn mài tại Làng nghề Tƣơng Bình Hiệp
liên quan đến môi trƣờng và sức khỏe ngƣời lao động ..................................................... 55
Bảng 3.2: Chi phí đầu tƣ cho hệ thống xử lý nƣớc thải quy mơ hộ gia đình, cơng suất ≤ 1
m3/lần xả
. .................................................................................................................... 71
Bảng 3.3: Chi phí đầu tƣ cho hệ thống xử lý nƣớc thải chung nhiều hộ gia đình, cơng
suất 5 m3/ngày (ngày vận hành 8h) ................................................................................... 73
Bảng 3.4: Chất lƣợng nƣớc thải trƣớc và sau thí nghiệm Jartest ..................................... 77
Bảng 3.5: Chi phí đầu tƣ cho hệ thống xử lý nƣớc thải công suất 5 m3/ngày đã đầu tƣ tại
Công ty TNHH MTV Bùi Thanh Long (ngày vận hành 8h) ............................................ 80
Bảng 3.6: Diện tích cần thiết tính tốn cho CCNLN sơn mài Tƣơng Bình Hiệp ............ 89
Bảng 3.7: Tính tốn tính chất nƣớc thải từ CCNLN sơn mài .......................................... 93
Bảng 3.8: Dự tính hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nƣớc thải cho CCNLN ................ 97
v
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BOD
Tiếng Anh
Biological Oxygen Demand
Một thành viên
SS
suspended solid
Chất rắn lơ lửng
SXSH
Sản xuất sạch hơn
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TN&MT
Tài nguyên & Môi trƣờng
UBND
Ủy ban nhân dân
VOC
giảm, ảnh hƣởng đến sức khỏe của dân cƣ.
Trƣớc thực trạng trên, thực hiện việc điều tra khảo sát về hiện trạng môi trƣờng
làng nghề nhằm đƣa ra các giải pháp hữu ích và kịp thời, định hƣớng sự phát triển của
làng nghề đi đôi với nhiệm vụ bảo vệ mơi trƣờng là cần thiết.
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Mỗi năm, Việt Nam sẽ làm báo cáo môi trƣờng quốc gia về một chủ đề cấp thiết.
“Báo cáo môi trƣờng quốc gia năm 2008” đã lấy chủ đề là “Môi trƣờng làng nghề Việt
Nam” để khảo sát, đánh giá một cách tổng quát về hiện trạng môi trƣờng làng nghề.
Thông qua nghiên cứu này, xác định đƣợc danh sách 47 làng nghề đang bị ô nhiễm môi
trƣờng đặc biệt nghiêm trọng trên khắp các tỉnh thành Việt Nam [4]
Từ kết quả của “Báo cáo môi trƣờng quốc gia năm 2008”, Chương trình mục tiêu
quốc gia khắc phục ơ nhiễm và cải thiện môi trường giai đoạn 2012 – 2015 đƣợc Thủ
Trang 1
Tƣớng Chính Phủ ký quyết định phê duyệt số 1206/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2012
trong đó có mục tiêu “Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trƣờng đối với 47 làng nghề
đang bị ô nhiễm môi trƣờng đặc biệt nghiêm trọng”
Ngày 11 tháng 4 năm 2013, Thủ tƣớng chính phủ đã ban hành quyết định số
577/QĐ-TTg về việc “Phê duyệt Đề tài tổng thể bảo vệ môi trƣờng làng nghề đến năm
2020 và định hƣớng đến năm 2030”, tiếp tục nhấn mạnh mục tiêu xử lý triệt để ô nhiễm
tại 47 làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng theo Chƣơng trình mục tiêu quốc gia khắc phục ơ
nhiễm và cải thiện môi trƣờng giai đoạn 2012 – 2015
Việc thực hiện hai quyết định trên cần có sự phối hợp chặt chẽ với các địa phƣơng,
mà chịu trách nhiệm trực tiếp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Báo cáo số: 1603/BC - STNMT - CCBVMT ngày 2 tháng 6 năm 2011 của Sở Tài
ngun và Mơi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng về việc thực hiện chính sách, pháp luật về mơi
trƣờng tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng cho thấy trên 80% cơ sở sản xuất
tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh chƣa lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng hoặc
bản cam kết bảo vệ môi trƣờng và hầu hết các cơ sở này chƣa xây dựng hệ thống xử lý
-
Làng nghề sơn mài truyền thống Tƣơng Bình Hiệp.
b) Phạm vi nghiên cứu
-
Nghiên cứu đƣợc thực hiện trong thời gian 10 tháng, bắt đầu từ tháng 09/2013 đến
tháng 06/2014
-
Nghiên cứu thực hiện khảo sát hiện trạng phân bố, đánh giá chất lƣợng mơi
trƣờng và các biện pháp kiểm sốt ô nhiễm tại các cơ sở sơn mài chỉ trong phạm
vi Làng sơn mài truyền thống Tƣơng Bình Hiệp, P. Tƣơng Bình Hiệp, Tp. Thủ
Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng
-
Trình diễn mơ hình xử lý nƣớc thải thử nghiệm thực tế tại 1 cơ sở sơn mài quy mơ
trung bình tại làng nghề. Nƣớc thải sau xử lý đạt loại B – Quy chuẩn quốc gia về
nƣớc thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT) và có thể tái sử dụng cho cơng
đoạn mài của cơ sở.
5. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a) Nội dung nghiên cứu
-
Hiện trạng sản xuất tại làng nghề sơn mài.
Trang 3
-
Tài liệu về số lƣợng, quy mô các cơ sở sơn mài tại làng nghề Tƣơng Bình Hiệp đã
đƣợc điều tra, khảo sát trƣớc đây;
-
Tài liệu về quy trình sản xuất và đặc thù ô nhiễm làng nghề sơn mài;
-
Quy hoạch phát triển phƣờng Tƣơng Bình Hiệp đến năm 2020;
-
hề;
ỷ lệ 1/25.000): bản đồ hành chính phƣờng Tƣơng
Bình Hiệp
-
Các nghiên cứu trƣớc đây về làng nghề, đặc biệt chú trọng các nghiên cứu về môi
trƣờng làng nghề sơn mài
-
Các kết quả hiện trạng mơi trƣờng nƣớc, khơng khí ở Tƣơng Bình Hiệp do Sở
doanh/hộ gia đình) đã gửi: 104 phiếu (trong đó có 60 phiếu của hộ gia đình và 44 phiếu
cho cơng ty/DNTN/Hộ kinh doanh). Số lƣợng phiếu điều tra dân cƣ đã gửi: 60 phiếu (10
phiếu/ấp).
Phân tích lợi ích - chi phí
Dùng để đánh giá thiệt hại, dự báo, tính tốn chi phí liên quan đến mơi trƣờng ở
làng nghề, từ đó đƣa ra phân tích, đánh giá và lựa chọn đề xuất các biện pháp quản lý
phù hợp.
Phương pháp lắp đặt vận hành thử nghiệm
Lắp đặt vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nƣớc thải theo công nghệ đề xuất cho
1 cơ sở sơn mài quy mơ trung bình trong Phƣờng nhằm đánh giá hiệu quả, tính tốn chi
phí của hệ thống, chuẩn bị cho việc nhân rộng biện pháp cho các cơ sở khác.
Công suất vận hành thử nghiệm: 5 m3/ngày
Công nghệ lựa chọn phƣơng pháp keo tụ tạo bông kết hợp lắng để xử lý nƣớc thải
sơn mài có đặc trƣng SS cao.
Thời gian xây dựng lắp đặt hệ thống và vận hành thử nghiệm: từ 06/05/2014 –
22/05/2014
Tiêu chí chọn cơ sở:
+ Cơ sở có quy mơ trung bình (nằm trong nhóm cơng suất sản xuất từ 100-1000
sản phẩm/tháng
+ Cơ sở cịn diện tích để bố trí hệ thống XLNT
+ Chủ cơ sở đồng ý cho việc lắp đặt thử nghiệm hệ thống XLNT
Trƣớc khi vận hành thử hệ thống, tiến hành thí nghiệm Jartest để xác định lƣợng
hóa chất tối ƣu để keo tụ nƣớc thải sơn mài.
Thí nghiệm Jartest đƣợc thực hiện với mẫu nƣớc thải lấy từ hồ mài khi xả hồ của
Công ty TNHH MTV Bùi Thanh Long, đây cũng là công ty đƣợc tác giả lựa chọn để xây
dựng lắp đặt và vận hành thử hệ thống xử lý nƣớc thải theo công nghệ đề xuất trong luận
văn.
Trang 5
sẽ có đóng góp quan trọng cho nhiều đối tƣợng liên quan:
-
Đối với cơ quan chức năng
Kết quả của đề tài là một tập báo cáo tổng hợp đầu tiên về thực trạng môi trƣờng
tại làng nghề sơn mài Tƣơng Bình Hiệp và các biện pháp quản lý, kỹ thuật đƣợc đề xuất
Trang 6
nhằm khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng tại các làng nghề, nâng cao năng lực
quản lý cho cơ quan chức năng.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở dữ liệu nền đầy đủ và cần thiết cho
công tác quản lý môi trƣờng của các cơ quan chức năng tại làng nghề này, đƣợc sử dụng
để triển khai kế hoạch bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ phục vụ cho nghiên cứu khoa học
thuộc lĩnh vực môi trƣờng và sức khỏe.
Đề tài cũng sẽ đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hỗ trợ chính các cơ sở sản xuất
tại làng nghề để giảm thiểu ô nhiễm với chi phí thấp, phù hợp với quy mơ và ngành nghề
để các cơ quan chức năng có thể hƣớng dẫn hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất ngành nghề
tƣơng tự trong phạm vi quản lý của mình.
Tạo đƣợc các bản đồ chuyên dụng đề cho làng nghề giúp công tác theo dõi, quản
lý dễ dàng hơn.
-
Đối với chính các cơ sở sản xuất trong làng nghề
Nhận biết rõ hơn về các tác động và mức độ tác động do hoạt động sản xuất của
mình gây ra
Nhận biết rõ hơn về mức độ ô nhiễm môi trƣờng tại chính nơi mình sinh sống, để
chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
- Cây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh.
- Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất,
đời sống dân cƣ nông thôn.
- Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tƣ vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực
ngành nghề nông thơn.
Hoạt động theo các loại hình tổ chức sản xuất sau:
+ Cơ sở ngành nghề nông thôn bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh
doanh.
+ Các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thơn.
Ngành nghề tiểu thủ cơng nghiệp (TTCN) nơng thơn có những đặc điểm sau:
- Ngành nghề TTCN nông thôn là những hoạt động sản xuất phi nông nghiệp ở
nông thôn.
- Sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, thủ công kết hợp với nửa cơ khí có sự
thống nhất và hồ đồng giữa cơng nghiệp phát triển thành thị với TTCN ở nông thôn.
- Lao động nông nghiệp và ngành nghề TTCN gắn kết chặt chẽ với nhau: nông
dân vừa làm nông nghiệp vừa tranh thủ làm TTCN và ngành nghề TTCN mặc dù tách
khỏi nông nghiệp nhƣng không tách khỏi nông thôn.
- Công cụ và kỹ thuật sản xuất thƣờng thủ công và sản phẩm đƣợc sản xuất ra
mang tính đơn chiếc.
- Sản phẩm có tính hàng hố cao.
Trang 8
Tóm lại, ngành nghề TTCN nơng thơn đƣợc hình thành là kết quả của q trình
phân cơng lao động lâu dài ở nơng thơn. Nó tồn tại đan xen, tƣơng hỗ với các nghề khác,
nhất là nghề nông trong quá trình phát triển nơng thơn, đặc biệt là trong q trình đơ thị
Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.
1.1.3 Làng nghề
Làng, theo định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt, là một khối ngƣời quây quần ở một
nơi nhất định trong nông thôn. Làng là một tế bào của xã hội của ngƣời Việt, là một tập
hợp dân cƣ chủ yếu theo quan hệ láng giềng. Trong q trình đơ thị hóa, khái niệm làng
đƣợc hiểu một cách tƣơng đối. Một số địa phƣơng hiện nay khơng cịn đƣợc gọi là làng
mà thay vào đó là những tên gọi khác nhƣ phố, khối phố. Tuy nhiên, dù tên gọi là có thay
đổi nhƣng bản chất của cộng đồng dân cƣ đó vẫn gắn với nơng thơn thì vẫn đƣợc xem là
làng.
Trang 9
Làng nghề, là làng làm nghề nơng nghiệp nhƣng có thêm một số nghề thủ cơng
Các tiêu chí cơng nhận làng nghề
Làng nghề đƣợc công nhận (theo Thông tƣ 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn) phải đạt 03 tiêu chí sau:
(1) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề
nông thôn;
(2) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề
nghị cơng nhận;
(3) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc
1.1.4 Làng nghề truyền thống
Khái niệm làng nghề truyền thống đƣợc khái quát dựa trên hai khái niệm nghề
truyền thống và làng nghề nêu trên. Theo Thông tƣ 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn: “Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền
thống đƣợc hình thành từ lâu đời”
Tiêu chí cơng nhận làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền