GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI - Pdf 73

Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO
THÔNG VẬN TẢI
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH , CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY
THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GTVT:
1. Quá trình hình thành của Công ty:
Công ty Thương mại và Đầu tư GTVT là doanh nghiệp nhà nước có tư
cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được hạch toán kinh tế độc lập.
Trụ sở làm việc tại: 160 Lê Trọng Tấn - Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế : Investment Consulting and Trading Company for
Transport Development (viết tắt là :TRADEVICO).
Có con dấu riêng. Được mở tài khoản tại các Ngân hàng trong nước và ngoài
nước theo quy định của pháp luật.
Công ty Thương mại và Đầu tư GTVT hiện nay tiền thân là Ban quản lý
dự án vận tải với chức năng, nhiệm vụ chính: quản lý vốn cho các dự án về
GTVT. Theo quyết định số 1139QĐ/TCCB ngày 25/7/1986 thành lập Công ty
Môi giới Thương mại và Đầu tư phát triển GTVT đây được trên cơ sở chuyển
đổi từ Ban quản lý Dự án Vận tải.
Theo quyết định 2416/TCCB-LĐ ngày 03/12/1989 Công ty chính thức
được thành lập trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, với chức năng chính: tư vấn, tổ
chức liên doanh, liên kết.
Theo nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành quy chế về thành
lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước. Căn cứ vào thông báo đồng ý thành lập
doanh nghiệp Nhà nước số 21/TB ngày 27/02/1995. Công ty được thành lập lại
theo quyết định số 634QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/2/1995. Lúc này Công ty Môi giới
thương mại và Đầu tư phát triển GTVT thuộc Tổng công ty Cơ khí GTVT trực
thuộc Bộ GTVT.
1
Đ o Mà ạnh H KT2 - K34 à – 1
Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
Ngày 19/1/2004 theo QĐ số 174/QĐ-BGTVT của bộ GTVT quyết định

Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
- Đào tạo và chuyển giao công nghệ GTVT.
- Xuất nhập khẩu, kinh doanh hàng hoá, vật tư, thiết bị tin học và đổi
hàng.
- Dịch vụ thông tin thương mại hàng quá cảnh và xuất khẩu lao động.
- Sản xuất và xuất nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu hàng tiêu dùng.
phương tiện vận tải, thiết bị điện, điện lạnh, vật liệu XD, sản phẩm công nông
nghiệp, lâm hải sản.
- Vận chuyển thu gom hàng hoá phục vụ GTVT.
- Sản xuất linh kiện đồ nhựa xe gắn máy.
3. Tổng giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản:
Công ty Môi giới thương mại và Đầu tư phát triển GTVT có tổng giá trị tài
sản đến cuối năm 2005 là : 26.072.108.277đ.
Nguồn hình thành tài sản bao gồm :
- Vay ngắn hạn : 6.323.917.524đ.
- Phải trả cho người bán : 7.306.179.306đ.
- Người mua trả tiền trước : 584.984.589đ.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước : 292.256.957đ.
- Phải trả công nhân viên : 21.933.314đ.
- Các khoản phải trả. phải nộp khác : 5.722.255.302đ.
- Nguồn vốn chủ sở hữu : 5.820.581.285đ.
4. Thị trường mua, bán hàng hoá:
Công ty Thương mại và Đầu tư GTVT là một trong các doanh nghiệp đã
có nhiều đổi mới trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn nhìn thẳng
vào khó khăn, năng động sáng tạo tìm hướng phát triển kinh doanh, mở rộng thị
trường. Công ty thường xuyên quan tâm tới việc củng cố, hoàn thiện bộ máy
hoạt động, sắp xếp lại sao cho luôn thích ứng và phù hợp với cơ chế thị trường
biến động.
Là Công ty thương mại nên hiện nay đơn vị kinh doanh tất cả các mặt
hàng theo nhu cầu khách hàng. Một số mặt hàng và dịch vụ chủ yếu Công ty

Chỉ tiêu năm 2003 năm 2004 năm 2005
1. Tổng quỹ lương
2. Số CBCNV
2. Thu nhập bq/tháng
454.584.000
52 (người)
728.500
563.917.200
55 (người)
854.420
700.046.712
62 (người)
940.923
4
Đ o Mà ạnh H KT2 - K34 à – 4
Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
6. Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động SXKD của công ty, chức
năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
Bộ máy quản lý và điều hành Công ty là nơi điều hành quản lý hoạt động
của Công ty, xây dựng kế hoạch, cân đối tài chính, xây dựng các cơ chế quản lý
tài chính. xây dựng kế hoạch phát triển. lựa chọn thị trường. phân công chuyên
môn hoá từ đó làm cơ sở ra những quyết định, những phương án kinh doanh tối
ưu. Với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như vậy bộ máy quản lý và điều hành
Công ty gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các Trưởng phòng,
Giám đốc các chi nhánh.
Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty, Giám đốc là người điều
hành cao nhất trong Công ty.
Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công uỷ
quyền của Giám đốc. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ

ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường theo chỉ đạo của Giám đốc. Quản
lý công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan và tham gia công tác an ninh quốc
phòng với chính quyền địa phương. Chịu trách nhiệm về công tác lễ tân, mua
sắm vật rẻ, văn phòng phẩm. Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của toàn Công ty.
- Chức năng nhiệm vụ của phòng KD XNK và hàng quá cảnh, phòng Kinh
doanh tổng hợp, phòng Tư vấn và du lịch: Xây dựng các phương án SXKD của
phòng mình theo kế hoạch chung của Công ty để thực hiện các chỉ tiêu. đảm bảo
kinh doanh có hiệu quả. Tổ chức thực hiện các hợp đồng vận tải hàng quá cảnh.
Chủ động khai thác thị trường để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đàm
phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền.
Hình thức tổ chức là một doanh nghiệp quốc doanh chịu sự quản lý của
Nhà nước, của Bộ GTVT, không thành lập Hội đồng Quản trị, bộ máy quản lý
sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, được bố trí sắp xếp hợp lý, khoa học, hoạt động
theo chức năng nhiệm vụ cụ thể.
Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh giỏi về chuyên môn nghiệp
vụ, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề để phù hợp và đáp ứng tốt nhất trong
6
Đ o Mà ạnh H KT2 - K34 à – 6
Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
nền kinh tế thị trường, góp phần cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả để Công
ty tồn tại và phát triển.
Công ty đã thành lập mạng lưới các chi nhánh và đại lý ở trong nước.
Công ty có nhiều quan hệ liên doanh liên kết với các đơn vị thuộc các thành phần
kinh tế trong và ngoài nước, luôn giữ mối quan hệ hợp tác bình đẳng hai bên
cùng có lợi theo đúng luật pháp của Nhà nước.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
7
Đ o Mà ạnh H KT2 - K34 à – 7
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN KẾ TOÁN TẠI VĂN PHÒNG CÔNG TY
BỘ PHẬN KẾ TOÁN TẠI CÁC CHI NHÁNH
Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
7II. Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ kế toán của công ty TM
và đầu tư GTVT.:
7.11. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty:
Công ty Thương mại và Đầu tư GTVT thuộc loại doanh nghiệp có quy mô
vừa. nhưng Công ty có 3 chi nhánh ở các tỉnh, thành phố nên Công ty tổ chức
thực hiện công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán. Chức năng
của phòng Tài chính Kế toán là thu thập và xử lý thông tin nhằm cung cấp các
thông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho công tác quản lý, qua đó kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn cùng các hoạt động sản
xuất khác của Công ty, thúc đẩy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán.
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.1a. Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng tài chính kế toán

8
Đ o Mà ạnh H KT2 - K34 à – 8
Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
7.1.2b. Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán trong Cty:
*Chức năng nhiệm vụ của Kế toán trưởng:
- Tham mưu cho Giám đốc quản lý kinh tế, tài chính, là một khảo sát viên
của Nhà nước ở Công ty, là người cán bộ chủ chốt trong Công ty, chịu trách
nhiệm chỉ đạo chung về việc tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính thống
kê, thông tin kinh tế của Công ty và các chi nhánh trực thuộc Công ty.
- Xác định hình thức kế toán cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
- Phân công công tác cho từng kế toán viên để theo dõi ghi chép và phản
ánh kịp thời chính xác và trung thực đầy đủ tình hình tiền vốn trong quá trình sản

- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại hàng hóa vật tư, CCDC.
- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ hàng tháng,
theo dõi tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh.
Thủ quỹ:
- Thu, chi tiền mặt chính xác theo các chứng từ đă được cấp trên phê
duyệt.
- Thường xuyên đối chiếu kiểm kê tiền tồn quỹ, phát hiện thiếu, thừa khi
kiểm kê phải báo cáo ngay cho lãnh đạo.
- Kiêm mở sỗ theo dõi chi tiết tình hình bán hàng hàng hóa, thành phẩm,
theo dõi thuế và các khoản phải nộp ngân sách.
Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty bao gồm: 06 người, đã được qua đào
tạo và có nhiều năm công tác trong ngành thương mại nên có nhiều kinh nghiệm
trong hoạt động kinh doanh. ở các Chi nhánh đều có phòng Kế toán theo dõi.
hạch toán, lên các báo cáo quyết toán để nộp cho phòng Tài chính Kế toán của
Công ty theo định kỳ, dưới sự hướng dẫn của Kế toán trưởng Công ty.
Như vậy, cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty khá chặt chẽ, mỗi bộ phận có
chức năng. nhiệm vụ quyền hạn riêng của mình và có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, hỗ trợ lẫn nhau. Vì vậy toàn bộ công tác kế toán của Công ty luôn phát huy
được đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và vai trò của mình, đảm bảo cho việc quản lý
một cách chặt chẽ, linh hoạt và tập hợp nhanh các thông tin kế toán khi cần thiết.
10
Đ o Mà ạnh H KT2 - K34 à – 10
Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
7.22. Tổ chức sổ kế toán tại Công ty:
Căn cứ theo Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (ban hành kèm theo Nghị
định 25-HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng). Quyết định
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban
hành chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản pháp quy về kế toán và thống
kê khác. chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12.

- Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên giá đánh giá TSCĐ: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: áp dụng theo Quyết định số
166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Trị giá thực tế = Giá mua + chi phí thu mua.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Về các báo cáo kế toán: Công ty phải lập đầy đủ các báo cáo kế toán theo
quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục thuế.
12
Đ o Mà ạnh H KT2 - K34 à – 12
Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
C. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG:
ĐỂ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH. KẾ TOÁN SỬ DỤNG
TÀI KHOẢN 911.
TÀI KHOẢN NÀY DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG MỘT KỲ HẠCH TOÁN.
* NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 911:
- TÀI KHOẢN 911 PHẢI PHẢN ÁNH ĐẦY ĐỦ. CHÍNH XÁC CÁC
KHOẢN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KỲ HẠCH TOÁN
THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH.
- KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH PHẢI ĐƯỢC HẠCH TOÁN
CHI TIẾT THEO TỪNG LOẠI HOẠT ĐỘNG. TRONG TỪNG LOẠI HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CÓ THỂ CẦN HẠCH TOÁN CHI TIẾT CHO TỪNG
LOẠI HÀNG HÓA.
- CÁC KHOẢN DOANH THU VÀ THU NHẬP ĐƯỢC KẾT CHUYỂN
VÀO TÀI KHOẢN NÀY LÀ SỐ DOANH THU THUẦN VÀ THU NHẬP
THUẦN.
* KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 911:

Phương thức thanh toán chủ yếu với khách hàng nước ngoài của Công ty
là thư tín dụng (L/C). chỉ đối với khách hàng thật sự tin cậy đã có quan hệ lâu dài
thì doanh nghiệp mới thực hiện phương thức thanh toán khác như chuyển khoản
trực tiếp. T/T...
* Đối với hàng hóa bán hàng nội địa:
14
Đ o Mà ạnh H KT2 - K34 à – 14
Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
1.1.1. Phương thức bán hàng: Công ty chủ yếu tiến hành xuất khẩu hàng
hóa theo hợp đồng kinh tế. Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết về thời gian, số
lượng, qui cách, phương tiện vận chuyển. phương thức thanh toán... Công ty sẽ
tiến hành chuyển hàng cho khách hàng theo đường biển (Cảng Hải Phòng) hoặc
đường bộ qua biên giới đất liền (cửa khẩu Lào Cai. Lạng Sơn).
1.1.2. Phương thức thanh toán: Phương thức thanh toán chủ yếu với khách
hàng nước ngoài của Công ty là thư tín dụng (L/C). chỉ đối với khách hàng thật
sự tin cậy đã có quan hệ lâu dài thì doanh nghiệp mới thực hiện phương thức
thanh toán khác như chuyển khoản trực tiếp, T/T...
1.2. Đối với hàng bán nội địa:
1.2.1: Phương thức bán hàng: Công ty chủ yếu giao hàng trực tiếp tại kho,
giao đại lý, ký gửi hoặc vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
1.2.2 Phương thức thanh toán: đối với hàng hóa bán buôn với số lượng lớn
cho các doanh nghiệp trong nước thì có thể thu tiền trực tiếp bằng tiền mặt, séc
hoặc chuyển khoản.
15
Đ o Mà ạnh H KT2 - K34 à – 15
Chuyên đề thực tập: Kế toán bán h ng v xác à à định kết quả bán h ngà
2. Hạch toán bán hàng hàng hóa:
a. Hạch toán bán hàng hàng hóa xuất khẩu:
* Quy trình hạch toán : Căn cứ vào kế hoạch giao hàng theo hợp đồng,
phòng Kế hoạch viết "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ". Thủ kho căn cứ

BẢNG KÊ TỔNG HỢP GHI CÓ TK 511 (5111- HÀNG XUẤT KHẨU)
Tháng 12/2005
CHỨNG
TỪ
TRÍCH YẾU SỐ
TIỀN
SỐ TIỀN TK GHI NỢ
SH NT USD VNĐ 131 .....
15 08/12 DT xuất khẩu cao su 2.869.260.000 2.869.260.000
16 20/12 DT xuất khẩu mây tre đan 75.567.924 75.567.924
21 31/12 DT xuất khẩu mây tre đan 70.579.156 70.579.156
TỔNG CỘNG 5.233.725.000 5.233.725.000
2. HẠCH TOÁN BÁN HÀNG HÀNG HÓA:
a. Hạch toán bán hàng hàng hóa xuất khẩu:
* Quy trình hạch toán : Căn cứ vào kế hoạch giao hàng theo hợp đồng. ,
phòng Kế hoạch viết "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ". Thủ kho căn cứ
vào phiếu trên tiến hành xuất kho. , hàng hóa xuất kho được coi như gửi bán (TK
157). Đồng thời cùng với việc xuất kho. , phòng Kế hoạch lập 1 bộ hồ sơ làm cơ
sở để xuất khẩu hàng hóa và thanh toán với khách hàng bao gồm : Tờ khai hải
quan. , Packing list. , Invoice. , C/O. , Insurance... Khi thủ tục hải quan hoàn
thành. hàng rời cảng hoặc cửa khẩu biên giới đất liền thì lúc này hàng được xác
định là bán hàng. , kế toán phản ánh doanh thu (ghi Có TK 511) và kết chuyển
giá vốn hàng bán (doanh thu phản ánh theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) và ghi Nợ TK 131 .
Do việc thanh toán giữa Công ty và khách hàng nước ngoài được thực
hiện bằng L/C nên có khoản chi phí thanh toán giữa ngân hàng 2 nước. , khoản
chi phí này được trừ trực tiếp vào số tiền mà khách hàng chuyển trả cho Công ty.
, kế toán hạch toán khoản chi phí đó vào TK 641 "Chi phí bán hàng". Chi phí bốc
xếp. , vận chuyển hàng từ kho của Công ty đến cảng cũng được tính vào chi phí
bán hàng.

Sau khi xong hoàn thành thủ tục Hải quan. phòng Kế hoạch lập Invoice số
15/KY.
18
Đ o Mà ạnh H KT2 - K34 à – 18

Trích đoạn Hạch toán giá vốn hàng bán:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status