KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH VÀ BẤT THUỜNG
I. Kế toán nghiệp vụ chi phí hoạt động tài chính:
Tài khoản sử dụng 811 " Chi phí hoạt động tài chính'
dùng để phản ánh toàn bộ các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt
động tài chính.
Kết cấu TK 811:
Bên nợ: Các khoản chí phí thuộc hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động tài chính vào TK 911.
TK 811 cuối kỳ không có số chi và có thể dược mở chi tiết theo từng hoạt động
tài chính tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý.
Căn cứ vào số liệu của NKCT số 1, kế toán lập sổ cái theo dõi các khoản chi
phí tài chính theo mẫu sau
II. Kế toán thu nhập bất thường.
Hoạt động bất thường là những hoạt động diễn ra không thường xuyên,
không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện. Thuộc hoạt
động bất thường có thể kể đến các hoạt động như: Thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
hoạt động xử lý, giải quyết các hợp đồng về kinh tế về các khoản nợ không ai
đòi hoặc các khoản nợ khó đòi...
Kế toán xử dụng tài khoản 721 "Các khoản thu nhập bất thường"
Các khoản thu nhập bất thường đực phản ánh và TK này đều phải dựa trên biên
bản của hội đồng xử lý và được giám đốc và kế toán trưởng của công ty duyệt
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán trả lại thuộc
hoạt động bất thường
Kết chuyển các khoản thu nhập bất thường
Bên có: Các khoản thu nhập bất thường thực tế pháy sinh
TK này không có số dư
III. Chi phí bất thường:
-Phản ánh các khoản chi phí bất thường phát sinh do chủ quan hay khách
quan mang lại
-Để tập hợp chi phí bất thường, kế toán sử dụng TK 821 "Chi phí bất
thường"
Bên nợ: Kết chuyển số tiền vay dài hạn đến hạn
Số tiền vay giảm do ty giá ngoại tệ giảm
Số tiền vay dài hạn đẵ trả trước hạn
Bên có: Số tiền vay dài hạn tăng
Dư có: Số tiền còn vay dài hạn, chưa đến hạn hoặc quá hạn chưa trả
Khi công ty đi vay dài hạn kế toán phải theo dõi trên sổ chi tiết tiền vay. Cuối
kỳ NKCT số 4 và lên sổ cái TK 341
II. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu.
Tình hình nguồn vốn kinh doanh được kế toán theo dõi trên TK 411 NVKD,KT
này được mở chi tiết theo từng nguồn hình thành tuỳ theo thời gian; doanh
nghiệp và yêu cầu thông tin cho quản lý. Đây là nguồn vốn được đưa vào mục
đích hoạt động sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm nguồn vốn kinh doanh
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn kinh doanh
Dư có: Phản ánh NVKD hiện có
SỔ CÁI
TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Tháng 7/ 2001
Số đầu kỳ
Nợ Có
1.605.922.856
Số
TT
Ghi có TK - ghi nợ TK
411
Tháng 6 Tháng 7 .......
Tổng phát sinh nợ
có 35.560.000
Số dư cuối tháng nợ
có 1.686.218.990 1.721.778.990
khăn, mục đích từ thiện, tích quỹ nộp lên cấp trên.....
Để theo dõi kế toán sử dụng TK 4312
Bên nợ: Các nghiệp vụ làm giảm quỹ xí nghiệp
Bên có: Các nghiệp vụ làm tăng quỹ xí nghiệp
Dư có: Số quỹ xí nghiệp hiện có
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên NKCT số10