TÌNH HÌNH THỰC TẾ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÂN ĐứC MINH - Pdf 73

TÌNH HÌNH THỰC TẾ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÂN ĐứC
MINH
I. Đặc điểm và tình hình chung của công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh :
1. Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh là công ty TNHH hai thành viên có đầy đủ
tư cách pháp nhân , hạch toán - kế toán độc lập, được mở tài khoản kế toán tại các ngân
hàng, được sử dụng con dấu riêng, có trụ sở hoạt động riêng.
Trụ sở chính của công ty đặt tại : Số 10 ngõ 266 Phố Đội Cấn – Phường Cống Vị –
Quận Ba Đình – Hà Nội.
Hiện nay nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Buôn bán trang thiết bị y tế; Buôn bán hoá mỹ phẩm; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi
hàng hoá; Buôn bán dược phẩm; Kinh doanh nguyên liệu sản xuất thuốc./.
- Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;
- Cho thuê phương tiện vận tải./.
Phạm vi hoạt động của Công ty : Hoạt động trong cả nước.
Vốn điều lệ của công ty là: 1.000.000.000 đồng Việt Nam ( Một tỷ đồng Việt Nam)
Trải qua những năm xây dựng và trưởng thành, nhất là trong cơ chế thị trường Công ty
đã khẳng định được vị trí của mình. Công ty vẫn luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt
hơn, tìm mọi biện pháp để mở rộng thị trường nhằm duy trì và ổn định phương hướng
hoạt động kinh doanh mà Công ty đặt ra.
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DP Tân Đức Minh
a. Sản phẩm,dịch vụ : Sản Phẩm chủ yếu của công ty là dược phẩm do các công ty
và Xí nghiệp trong nước sản xuất, có hoá đơn chứng từ đầy đủ và hợp lệ.
b. Thị trường: trong nước.
c. Khách hàng : Khách hàng chủ yếu là các công ty và các đại lý, hiệu thuốc lớn
trong cả nước.Ngoài ra, còn có một số hiệu thuốc nhỏ trong phạm vi Hà Nội.
3. Kết quả hoạt động một số năm gần đây của công ty TNHH DP Tân Đức Minh
- Hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây đã có những
bước tiến đáng kể , biểu hiện qua một số chỉ tiêu sau:
BẢNG 01: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM
TÂN ĐỨC MINH:

Minh đã trải qua những thay đổi, cải biến cho phù hợp với tình hình, điều kiện kinh
doanh của mình. Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo hình thức
trực tuyến – chức năng. Ban giám đốc điều hành và chỉ đạo trực tiếp đến từng
phòng ban, giúp việc cho ban giám đốc có 03 phòng ban thực hiện các chức năng
nhất định.
Ban giám đốc gồm Giám đốc và hai phó giám đốc. Trong đó:
- Giám đốc: là người điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh, Giám đốc chỉ đạo
trực tiếp các phòng ban thông qua hai Phó giám đốc và các Trưởng phòng.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh : làm công tác tham mưu cho Giám đốc về
hoạt động kinh doanh, điều tiết kế hoạch kinh doanh , trực tiếp quản lý phòng kinh
doanh.
- Phó giám đốc phụ trách tài chính: tham mưu cho Giám đốc về nguồn huy động
vốn, kế hoạch chu chuyển vốn kinh doanh của Công ty, phụ trách phòng Tài chính
– Kế toán.
Các phòng ban được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý kinh doanh. Các trưởng
phòng quản lý, điều hành trực tiếp hoạt động cua phòng và tham mưu cho ban giám
đốc Công ty về mọi mặt hoạt động kinh doanh. Trưởng các phòng ban do ban giám đốc
xem xét và ra quyết định bổ nhiệm hay miễn nhiệm.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban chức năng:
- Phòng kinh doanh làm nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch kinh doanh và chỉ đạo thực
hiện kế hoạch kinh doanh; khai thác thị trường, giá cả, quản lý, ký kết và thực hiện
các hợp đồng kinh tế; thường xuyên báo cáo các phương án kinh doanh với giám
đốc Công ty.
- Phòng Tài chính – Kế toán : vừa tổ chức hạch toán kế toán, vừa có kế hoạch huy
động mọi nguồn vốn đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao.Thanh toán,
kiểm tra, giám sát tình hình thanh toán với Ngân hàng, Nhà nước và khách hàng,
đối với công nhân viên trong Công ty.Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cân
đối thu chi, thực hiện báo cáo đúng quy định của Nhà nước và pháp luật quy định.
- Phòng Tổ chức – Hành chính : chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty
trong công tác xây dựng bộ máy quản lý của Công ty; đà tạo, tuyển dụng, thực

hình thực hiện kế hoạch giám đốc bằng đồng tiền việc sử dụng vật tư, lao
4 4
động, tiền vốn và mọi mặt hoạt động kinh doanh trong Công ty, thúc đẩy thực
hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để
thực hiện tốt chức năng chung, bộ máy kế toán gồm 05 người được phân chia
nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể cho từng kế toán như sau:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán công nợ
Kế toán TSCĐ v h ng hoáà à
Kế toán quỹ
MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
TNHH DP TÂN ĐỨC MINH
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán trong Công ty. Kế toán trưởng còn giúp đỡ Phó giám đốc Tài chính và
Giám đốc điều hành thực hiện chế độ chính sách về quản lý và sử dụng tài sản,
tiền vốn, chấp hành đầy đủ về chế độ lao động và sử dụng quỹ tiền lương, qũy
khen thưởng phúc lợi cũng như việc chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách
tài chính. Ngoài ra, kế toán trưởng còn giúp phó giám đốc tài chính và Giám
đốc tập hợp số liệu về kinh tế, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, phát hiện
những khả năng tiềm tàng thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
trong công ty, nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu
quả hơn.
- Kế toán tổng hợp : Tập hợp chi phí, xách định kết quả kih doanh và lập
các báo cáo tài chính. Kế toán tổng hợp giúp việc cho kế toán trưởng, chịu
trách nhiệm thể chế hoá các quy định chung của kế toán trưởng, trực tiếp
theo dõi và mở sổ sách kế toán trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống
nhất và quy định kế toán mới nhất.
5 5
- Kế toán công nợ : là người chịu trách nhiệm theo dõi các khoản phải thu,

6 6
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ, sổ ngân h ngà
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái t i khoà ản
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo t i chínhà
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi h ng ng y: à à
Ghi định kỳ :
Đối chiếu : <---->
7 7
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế
toán ghi sổ chi tiết, thẻ chi tiết, sổ quỹ, sổ ngân hàng.Từ bảng tổng hợp chứng
từ gốc, chứng từ ghi sổ, ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái, đối
chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái.
- Cuối tháng cộng và rút số dư, lên bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài
chính theo quy định.
b. Tình hình thực tế về kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty
* Đặc điểm các loại hàng hoá của Công ty
Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Đức Minh là một đơn vị kinh doanh về
hàng thuốc tân dược .Hàng của công ty chủ yếu là do các Xí nghiệp, công ty
trong nước sản xuất ,có hoá đơn chứng từ đầy đủ và hợp lệ.
* Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá tại
Công ty.
I - quá trình mua hàng
1. Đánh giá hàng hoá nhập kho.

Hoá đơn
Mẫu số 01 GTGT - 3LL
Giá trị gia tăng
HT/2005B
Liên 2 : Giao khách hàng 015787
Ngày 02 tháng 08năm 2005
Đơn vị bán hàng : CN Công ty CP Dược Phẩm Yên Bái tại Hà Nội
Địa chỉ : 358 Đường Giải Phóng - Thanh Xuân - Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại : …………………… MS : 5200209230- 001
Họ tên ngời mua hàng : Chị Dung
Tên đơn vị : Công ty TNHH DP Tân Đức Minh
Địa chỉ : Số 10 ngõ 266 - Đội Cấn - Hà Nội
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: 0101113779
STT Tên hàng hoá,dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1
Tăng sức Yên Bái gói
100v gói 1,500 1,095 1,642,800
5k x 300 gói
9 9

Cộng tiền hàng : 1,642,800

Ngày
08
tháng
08 năm
2005
Nợ Số :

Họ tên người giao hàng :
Theo : HĐ số 08 ngày 02 tháng 06 năm 2005 của CN Công ty Cổ Phần Hoá Dợc Mekopha
Nhập kho tại : Công ty
STT Tên hàng hoá Mã số ĐVT
Số luợng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Erythromycin
250mg

Hộp

350 38,900 12,253,500
2 Mekodin

Hộp


kho theo từng loại, nhóm hàng hàng hoá bằng chỉ tiêu số lượng.
Sổ kho gần giống thẻ kho khác là không có cột số hiệu và chữ ký xác
nhận của kế toán.
Sổ kho được theo dõi trên từng trang sổ và được kế toán kho sắp xếp
theo từng loại, từng nhóm hàng tiện cho việc ghi chép, đối chiếu, kiểm tra.
Biểu 3:
Sổ kho (trích)
Tên thủ kho:
Loại hàng :Amoxicilllin 500mg Hộp 10vi/vỉ10viên
TT Ngày Diễn giải Nhập Xuất Tồn Trả Ghi chú
1 1/8
2 2/8
3 3/8
4 4/8
5 5/8
12 12
6 6/8
7 7/8
8 8/8
9 9/8
10 10/8
11 11/8
12 12/8
13 13/8
14 14/8
15 15/8
16 16/8
17 17/8
18 18/8
19 19/8

Ngày.... tháng.... năm.....
Kế toán trưởng Người lập biểu
Theo chứng từ ghi sổ ngày 31 tháng 8 năm 2005 kế toán không vào sổ
đăng ký chứng từ ghi số mà đưa vào sổ chi tiết công nợ tài koản 331 "Phải trả
cho người bán" được theo dõi từ ngày 1 tháng 8 đến ngày 31 tháng 8 năm
2005 theo biểu dưới đây.
14 14
Biểu 5:
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ
Từ ngày 01/08/2005 đến ngày 31/08/2005
Tài khoản 331
TÊN NGỜI BÁN: XÍ NGHIỆP DỢC PHẨM TW 1

Số Ngày Diễn giải Tài khoản Số phát sinh Số dư
tháng đối ứng Nợ Có Nợ Có
THÁNG
08/2005
D ĐẦU KỲ
1,214,436,46
5
02687 01/01 Mua hàng 156-133.1 16,329,600
02693 04/01 Mua hàng 156-133.1 117,057,150
02694 04/01 Mua hàng 156-133.1 35,977,200
02701 04/01 Mua hàng 156-133.1 3,981,600
02720 05/01 Mua hàng 156-133.1 3,326,400
02721 05/01 Mua hàng 156-133.1 5,312,160
02727 06/01 Mua hàng 156-133.1 267,279,521
02729 06/01 Mua hàng 156-133.1 3,181,248
02735 07/01 Mua hàng 156-133.1 35,977,200
02738 07/01 Mua hàng 156-133.1 5,844,384

Sổ tổng hợp công nợ
Từ ngày 1/8/2002 đến ngày 318/2002
TKDU Tên TK đối ứng PS nợ PS có
Dư đầu kỳ 1.214.436.465
Tổng PS 500.000.000 983.431.294
Dư cuối kỳ 1.697.867.759
11213 Tiền gửi Ngân hàng Công thường BĐ
133 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá 934.259.730
156 Hàng hoá
Ngày.... tháng.... năm.....
Người lập biểu Kế toán trưởng
Qua biểu 6: Dư cuối kỳ được tính như sau:
D
CK
= D
dk
+ P/s tăng (Có) - P/S giảm (Nợ)
= 1.214.436.465 + 983.431.294 – 500.000.000
= 1.697.867.759
Quá trình mua hàng kế toán sử dụng tài khoản 156 "hàng hoá" tài khoản 331
"Phải trả cho người bán" tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ".
Căn cứ vào sổ kế toán, thẻ kế toán chi tiết kế toán lập sổ cái tiện cho việc đối
chiếu kiểm tra.
17 17
18 18
Biểu 7:
Sổ cái tài khoản
Từ ngày 1/8/2005 đến ngày 318/2005
Tài khoản 156 - Hàng hoá
Chứng từ

kho
=
Số lượng
tồn cuồi kỳ
Đơn giá
Giá thực tế hàng hoá
xuất kho
1. Thủ tục xuất kho hàng hoá.
Hàng hoá của Công ty chủ yếu xuất bán cho các đại lý, công ty và các hiệu
thuốc trong phạm vi cả nước . Khi có đơn hàng căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán
bán hàng sẽ xuất Hoá đơn giá trị gia tăng.
Ví dụ:
Biểu 8: Phiếu xuất kho
Đơn vị : Công ty TNHH DP Tân Đức
19 19
Minh
Địa chỉ : Số 10 ngõ 266- Đội Cờn - Ba
Đình - HN
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 08 tháng 08 năm 2005
Nợ Số :

Họ tên người mua hàng :
Theo :
Xuất tại kho tại : Công ty
STT Tên hàng hoá

số
ĐVT
Số lượng

Liên 2 : Giao
khách hàng 015787
Ngày 08
tháng 08 năm
2005
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH DP Tân Đức Minh
Địa chỉ : Số 10 ngõ 266 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại :
……………
……… MS : 0101113779
Họ tên ngời mua hàng : Dược Sĩ Huyền
Tên đơn vị : Công ty CPDP Thiết Bị Y Tế Hà Nội
Địa chỉ : Số 109 Đường Trường Chinh - Hà Nội
Số tài khoản :
Hình thức
thanh toán :
Tiền mặt MS: 0100109699
STT
Tên hàng
hoá,dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1
Trà sâm Triều
Tiên 3g Cây 30 25,709 771,273
01/08 12773 Hiệu thuốc tư nhân 2,097,610 104,881 2,202,491 111
01/08 12774
Trung tâm DVTM Dược Mỹ
Phẩm 1,714,286 85,714 1,800,000 111
01/08 12775 Nhà thuốc tư nhân 2,704,020 135,201 2,839,221 111
01/08 12778 Hiệu thuốc tư nhân 2,466,100 123,305 2,589,405 111
01/08 12779 Công ty CP Dược phẩm 2,990,000 149,500 3,139,500 111
22 22
Minh Hải
01/08 12780
Công ty Cổ phần Dược Nam
Định 4,082,000 204,100 4,286,100 111
01/08 12781
Công ty CP Dược TW
MEDIPLATEX 873,600 43,680 917,280 131
01/08 12782
Công ty CP Dược & TBYT
Đồng Tâm 12,002,663 600,133 12,602,796 131
01/08 12783
Công ty Cổ phần DP Bắc
Ninh 4,138,000 206,900 4,344,900 131
01/08 12784
Công ty cổ phần Dược
phẩm Vĩnh Phúc 47,639,691 2,381,985 50,021,676 131
01/08 12785
Công ty TNHH DP Việt
Hùng 3,943,000 197,150 4,140,150 111
02/08 12786
Công ty Dược phẩm Đức
Hưng 4,080,000 204,000 4,284,000 111

02/08 12803 Hiệu thuốc tư nhân 3,889,000 194,450 4,083,450 111
23 23
02/08 12804
Trung tâm DVTM Dược Mỹ
Phẩm 937,080 46,854 983,934 111
02/08 12805 Hiệu thuốc tư nhân 3,137,000 156,850 3,293,850 111
02/08 12806 Hiệu thuốc tư nhân 3,706,250 185,313 3,891,563 111
02/08 12807
CN Cty CPDượcTW
Mediplatex-Bắc Giang 14,272,380 713,619 14,985,999 131
03/08 12808 Hiệu thuốc Vinh 1,201,984 60,099 1,262,083 111
03/08 12809
Công ty Dược phẩm Đức
Hưng 1,524,000 76,200 1,600,200 111
03/08 12810
Công ty Dược phẩm Đức
Hưng 660,000 66,000 726,000 111
03/08 12811
Công ty Cổ phần DP Bắc
Ninh 5,638,000 281,900 5,919,900 131
03/08 12812
CN Công ty Dược liệu TW1
Daklak 95,238,190 4,761,910 100,000,100 131
03/08 12813 Hiệu thuốc tư nhân 2,936,860 146,843 3,083,703 111
03/08 12814 Hiệu thuốc tư nhân 1,334,712 66,736 1,401,448 111
03/08 12815 Công ty Dược Ba Đình 1,871,300 93,565 1,964,865 111
03/08 12816
Công ty Cổ phần Dược
phẩm Trực Ninh 10,800,000 540,000 11,340,000 111
03/08 12817 Nhà thuốc 3,492,550 174,628 3,667,178 111

Công ty cổ phần Dược
phẩm Vĩnh Phúc 36,616,379 1,830,819 38,447,198 131
03/08 12834
Công ty TNHH DP Phúc
Hiếu Phú 14,850,000 742,500 15,592,500 111
04/08 12835
Công ty Cổ phần Dược
phẩm ánh Dương 13,633,156 681,658 14,314,814 111
04/08 12836 Nhà thuốc tư nhân 5,140,800 257,040 5,397,840 111
04/08 12837
CN Công ty CP DP &
VTYT Lạng sơn 55,238,100 2,761,905 58,000,005 131
04/08 12838 Công ty Dược Ba Đình 1,477,000 73,850 1,550,850 111
04/08 12839 Hiệu thuốc tư nhân 3,752,384 187,619 3,940,003 111
04/08 12840 Nhà Thuốc Cúc Phương 1,143,332 57,167 1,200,499 111
04/08 12841
Công ty Cổ phần DP Bắc
Ninh 2,665,000 133,250 2,798,250 131
04/08 12842
Trung tâm DVTM Dược Mỹ
Phẩm 1,500,000 75,000 1,575,000 111
04/08 12843 Nhà thuốc tư nhân 3,750,200 187,510 3,937,710 111
04/08 12844
Công ty CP Dược phẩm
Sông Đông 2,208,000 110,400 2,318,400 111
04/08 12845
Công ty Cổ phần Dược
Phẩm Quảng Bình 3,810,455 381,046 4,191,501 131
04/08 12846
Công ty Cổ phần Dược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status