LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP - Pdf 73

LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất
1.1.1 Chi phí sản xuất .
1.1.1.1 Khái niệm :
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà các doanh
nghiệp phải bỏ ra tiến hành quá trình sản xuất và đat được mục đích là tạo ra sản
phẩm ở dạng có thể tin cậy được nó.
Chi phí sản xuất được hình thành do có sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch giá
trị của các yếu tố sản xuất (tư liệu lao động, đối tượng lao động và thù lao động )
vào các đối tượng tính giá thành .
Chi phí sản xuất có nhiều quan điểm khác nhau nhưng theo quan điểm hiện
hành của kế toán Việt Nam thì chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao
phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết mà doanh nghiệp đã
chỉ ra để tiến hành trong sản xuất trong một thời kỳ nhất định .
Chi phí sản xuất phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất
kinh doanh, nó luôn vận động và thay đổi trong quá trình tái sản suất, tính đa dạng
của nó .
Luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng phức tạp của các loại hình
sản xuất khác nhau của sự phát triển tiến bộ không ngừng trong khoa học kỹ thuật
công nghệ.
Không phải tất cả các chi phí bỏ ra đều là chi phí sản xuất mà chỉ những chi
phí bỏ ra trực tiếp tạo ra sản phẩm trong quá trình sản xuất và gắn với một thời
gian nhất định phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm , kỳ hoạch toán của doanh
nghiệp
1.1.1.2.Phân loại
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp rất đa dạng và nhiều loại có nội dung kinh
tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác
nhau. Chính vì vậy để tiện cho quá trình tính toán và quản lý người ta đã tiến hành
phân loại loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau. Các cách phân loại chủ

phẩm theo khoản mục.Qua đó giúp cho nhà quản lý giá kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành, phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến khoản
mục chi phí giá thành.
*Phân loại theo mối quan hệ tương quan giữa chi phí sản suất với khối
lượng sản phẩm sản xuất ra: Theo cách phân loại này chi phí sản suất được chia
thành chi phí bất biến .
- Chi phí bất biến: Là chi phí không thay đổi khi số lượng sản phẩm thay đổi
như chi phí khấu hao tài sản nhất định.
- Chi phí khả biến: Là chi phí có khả năng biến đổi khi số lượng sản phẩm sản
xuất ra thay đổi. Sự biên đổi này theo tỉ lệ thuận như: chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công trực tiếp ….
Với cách phân loại nàycó ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà quản lý cho công
tác quản trị doanh nghiệp. Nó rất quan trọng trong việc phân tich tình hình tiết
kiệm chi phí đề ra những biện pháp hạ thâp chi phí sản xuất nhằm mục tiêu nâng
cao lợi nhuận. Tạo điều kiện xác định điểm hoà vốn, đồng thời tiến hành hoạch
định giá bán kỳ này và kế hoạch sản xuất sản phẩm kỳ tiếp theo.
*Phân loại theo phương thức kết chuyển chi phí: Theo phương thức này thì
chi phí sản xuất được chia làm hai loại.
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm sản xuất ra
hay được mua.
- Chi phí thòi kỳ: Là chi phí tổn được khấu trừ ra từ lợi tức của thơi kỳ mà
chúng phát sinh.
Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xác định giá thành công xưởng
cũng như kết quả kinh doanh.
Ngoài ra theo thẩm quyền quyết định chi phí đươc chia làm hai loại:
- Chi phí kiểm xoát được.
- Chi phí không kiểm xoát được.
Tóm lại: Mỗi cách phân loại chi phí khác nhau thì có một nội dung cụ thể
khác nhau. Về cơ bản, các cách phân loại chi phí đều nhằm mục đích tạo điều kiện
quản lý tốt cho chi phí sản xuất,từ đó xây dựng kế hoạch sản xuất sao cho có hiệu

sản xuất sản phẩm.Tuy nhiên giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định
mức về chi phí hiện hành tại từng thời kỳ trong kế hoạch nên giá thành định mức
luôn thay đổi trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: Được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất san
phẩm.
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
- Giá thành sản phẩm: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sản
xuất, trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
- Giá thành tiêu thụ: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất tiêu thụ sản phẩm.
Với cách phân loại này giá thành của toàn bộ sản phẩm tiêu thụ được xác định
như sau:
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm
=
Giá thành sản
xuất cảu sản
phẩm tiêu thụ
+ CPQLDN + CPBH
(Với chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý doanh nghiệp đã được phân bổ cho
hàng tiêu thụ trong tháng tương ứng).
1.1.3 Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao dộng vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm
lao vụ đã hoàn thành.
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất.
Chi phí sản xuất
- Gắn với thời gian sản xuất
- Bao gồm chi phí trả trước nhưng
không bao bao gồm chi phí phải trả.

phẩm phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
- Xác định và vận dụng các tài khoản kế toán liên quan để tổ chức hạch toán
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn
kho mà doanh nghiệp đang sử dụng.
- Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất
vào tài khoản liên quan theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã định theo
yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Cuối kỳ lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (biểu hiện trên thuyết minh
báo cáo tài chính) thường xuyên kiểm tra đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình
thực hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, các dự toán chi phí đối với
các chi phí gián tiếp như CPQLDN, CPSXC, chi phí bán hàng đồng thời đề xuất
các biện pháp tăng cường quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ
yêu cầu hạch toán kinh tế.
- Tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở một cách đúng đắn khoa học, hợp
lý từ đó hạch toán và tính giá thành sản phẩm sản xuất, lao vụ trong kỳ một cách
kịp thời, chính sác.
1.3 Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong daonh
nghiệp sản xuất
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi chi phí cần tập hợp, tuỳ thuộc
vào đặc điểm tình hình, yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tượng tập
hợp chi phí có thể là:
- Từng phân xưởng tổ đội, phân xưởng sản xuất.
- Từng đơn đặt hàng.
- Từng nhóm sản phẩm, từng sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm.
- Từng giai đoạn công nghệ sản xuất, từng quy trình công nghệ.
Để có thể xác định được đối tượng tập hợp chi phí cần phải căn cứ vào các
yếu tố sau:
- Đặc điểm tổ chức, yêu cầu quản lý kiểm tra của doanh nghiệp.
- Đặc điểm và công cụ của chi phí trong quá trình sản xuất.

tiêu chuẩn phù hợp, công thức như sau:
Chi phí vật liệu
Phân bổ cho
từng đối tượng
=
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
x
Tổng tiêu thức
phân bổ của
từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả
các đối tượng
Ngoài ra đối với chi phí nguyên vật liệu,vật liệu chính có thể phân bố theo hệ
số, phân bố tỷ lệ với định mức tiêu hao, phân bổ tỉ lệ với khối lượng sản phẩm…
Để xác định được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng vào sản
xuất kinh doanh trong kỳ thì cuối kỳ kinh doanh người ta phải tiến hành kiểm kê
xác định giá trị nguyên, nhiên liệu con thừa cuối kỳ chưa sử dụng.
Trị giá nguyên, nhiên liệu trong kỳ được xác định như sau:
Chi phí NVL
trực tiếp trong kỳ
=
Tri giá NVL
tôn đầu kỳ
+
Trị giá NVL
xuất dùng
trong kỳ
+
Trị giá
NVL tồn

Giá trị VL mua về
tiếp vào TK tính giá thành
K/c CP NVL trực
K/c CP NVL trực
tiếp vượt định mức
Các trường hợp khác
TK #
TK 133
b. Hạch toán chi phí phân công trực tiếp:
* Nội dung: Chui phí phân công trực tiếp là biểu hiện bằng tiền về các khoản
phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ
tiền lương, phụ cấp mang tính chất như lương: phụ cấp độc hại, làm thêm giờ thêm
ca… Ngoài ra, trong chi phí phân công trực tiếp còn bao gồm cả các khoản trích
theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân sản xuất trực
tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối
tượng hạch toán chi phí. Còn những trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên
quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí, không thể tổ chức theo tiêu thức phù
hợp cho các đối tượng chịu chi phí.
* TK sử dụng: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dựng tài khoản 622 “
Chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí
* Kết cấu:
Bên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh như tiền lương, tiền công, tiền
thưởng và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy đinh.
Bên có: - Chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản TK 154 để
tính giá thành sản phẩm
TK 622 cuối kỳ không có số dư.
* S hch toỏn chi phớ nhõn cụng trc tip

Diễn
giải
TK
đối
chứng
Khoản mục chi phí Cộng
Số
Ngà
y
6271 6272 6273 6274 6277 6278
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Cộng

Trích đoạn Tớnh giỏ thành sản phẩm theo phương phỏp phõn bước cú tớnh giỏ thành bỏn thành phẩm (BTP), (Phương phỏp kểt chuyển tuần tự).
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status