<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tên chủ đề nhánh 1 : Động vật sống
Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
<b>A. TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>Hoạt</b>
<b>động</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục đích- yêu cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>
<b>Đón trẻ</b>
Đón trẻ vào lớp, trao
đổi với phụ huynh về
tình trẻ
- Hướng dẫn trẻ cất đồ
dùng cá nhân
-Biết được tình hình
sức khỏe của trẻ,
những nguyện vọng
của phụ huynh
- Tạo mối quan hệ
giữa GV và phụ
huynh, giữa cô và trẻ
Rèn kỹ năng tự lập,
gọn gàng, ngăn lắp
- Mở cửa thơng
thống phịng học
- Nước uống, khăn
mặt, tranh ảnh
theo chủ đề động
vật .
- Tranh ảnh về con
vật sống trong
rừng
- Chuẩn bị đồ
dùng, đồ chơi
- Sổ theo dõi trẻ
<b>Thể</b>
<b>dục</b>
<b>sáng</b>
Tập bài tập thể dục sáng
-Trẻ được hít thở
khơng khí trong lành
buổi sáng, được tắm
nắng và phát triển thể
lực cho trẻ
- Trẻ tập tốt các động
tác phát triển chung
- Giáo dục trẻ ý thức
rèn luyện thân thể để
có sức khỏe tốt.
- Sân tập bằng
- Hỏi trẻ trong rừng có những con vật
gì?
- Quan sát trẻ chơi trong các góc
- Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Điểm danh trẻ.
- Trò chuyện cùng cơ
- Trẻ trả lời theo sự hiểu biết của
mình.
- Trẻ chơi cùng bạn trong góc
- Biết cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Trẻ có mặt “ Dạ” cơ
<b>1. ổn đinh: Cho trẻ xếp hàng</b>
<i><b>2. Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót </b></i>
chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom
lưng, chạy chậm, chạy nhanh
<i><b> 3.Trọng động</b></i>
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay đưa ra ngang gập tay trước ngực
- Ngồi khụy gối.
về góc chơi nhé!
+ Cô điều chỉnh số lượng trẻ vào các góc cho
hợp lí.
- Góc Pv cho trẻ phân vai chơi, góc xd cho trẻ
bầu nhóm trưởng
+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,
<b>không tranh giành đồ chơi </b>
<b>2.2. Q trình trẻ chơi</b>
<b>- Cơ quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi </b>
mở.Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn,
giúp đỡ trẻ khi cần
- Đổi góc chơi, liên kết nhóm chơi
<b>2.3. Nhận xét góc</b>
- Cho trẻ đi tham quan góc chơi XD
- Nhận xét góc chơi.
<b>3. Kết thúc </b>
<b>- Nhận xét buổi chơi, giáo dục ý thức bảo vệ </b>
đồ dùng đồ chơi
- Nhận xét, tun dương.
trường quan sát thời
tiết, nhặt lá rụng
- Phát triển ngôn ngữ
mạch lạc cho trẻ.
- Rèn cho trẻ khả
năng ghi nhớ, so
sánh.
- Trẻ biết thời tiết
trong ngày.
- Mũ, dép.
- Địa điểm: Khu vực
sân trường bằng
phẳng, an toàn cho
trẻ.
+ Cho trẻ trải nghiệm
hoạt động “Nhặt lá
khô xếp hình các con
vật. Lấy lá mít làm
con trâu”
- Phát triển khả năng
quan sát, tìm tịi,
khám phá ở trẻ.
- Phát triển khả năng
quan sát ở trẻ.
- Củng cố: hỏi trẻ về tên của những hoạt động
đã được quan sát.
- Trẻ hát.
- Trẻ dạo chơi và quan sát.
- Trẻ trả lời theo sự hiểu biết
của bản thân.
- Trẻ thực hiện
- Bây giờ cô sẽ cho các con nhặt lá rụng để
xếp các con vật mà các con u thích
- Cơ hướng dẫn trẻ xếp. - Trẻ thực hiện.
- Trò chuyện đàm thoại với trẻ về một số con
vật sống trong gia đình.
+ Hỏi trẻ những con vật nào sống trong gia
đình ?
+ Các con nhìn thấy con vật gì ?
- Đàm thoại với trẻ ích lợi của con vật sống
trong gia đình -> Giáo dục trẻ biết yêu
quý, bảo vệ con vật.
- Củng cố: hỏi trẻ về tên của những hoạt động
- Địa điểm chơi
- bóng
+ Tập tầm vơng, lộn
cầu vồng, thả đỉa ba
ba...v..v.
-Trẻ nắm được luật
chơi, cách chơi và
hứng thú chơi trò
chơi.
-Trẻ thuộc các bài
đồng dao
<i><b>- Chơi theo ý thích: </b></i>
+ cho trẻ chơi với các
đồ chơi, thiết bị
ngoài trời như cầu
trượt, đu quay..v..v
- Trẻ biết chơi đoàn
và chia sẻ với các
bạn.
- Trẻ biết cách chơi
đảm bảo an toàn cho
bản thân.
- Trẻ ăn ngon miệng,
- Tạo khơng khí vui
vẻ trong bữa ăn
- Nhắc nhở trẻ giữ vệ
sinh khi ăn
- Giáo dục trẻ một số
thói quen và hình vi
văn mình khi ăn như:
ngồi ngay ngắn,
khơng nói chuyện to,
khơng làm rơi vãi,
ho hoặc hắt hơi phải
che miệng,... biết
mời cô và các bạn
khi bắt đầu ăn, cầm
thìa tay phải, tự xúc
ăn gọn gàng.
- Hướng dẫn trẻ kê
bàn ghế
- Bát, thìa, cốc cho
từng trẻ
- Đĩa để cơm rơi,
khăn ẩm(lau tay)
- Đặt giữa bàn:
</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân
+ Thực hiện 6 bước rửa tay,
+ Lau mặt
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng
- Rửa mặt
<b>1.Trước khi ăn </b>
- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh
bàn dễ dàng.
- Cô giáo chia cơm ra từng bát cho trẻ ăn
ngay khi cịn ấm.
- Cơ giới thiệu món ăn và giáo dục dinh
dưỡng
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
<b>2.Trong khi ăn</b>
- Cơ qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen
văn minh khi ăn
<b>3. Sau khi ăn</b>
- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát,
thìa vào nơi quy định
đúng nơi quy định
-Tự lấy gối
-Trẻ nằm theo tổ thành 2 dãy
- Trẻ ngủ
<b>động</b>
<b>Chơi,</b>
<b>hoạt</b>
<b>động</b>
<b>theo ý</b>
<b>thích</b>
- Cho trẻ cùng cơ vệ
sinh góc chơi và sắp
xếp đồ chơi gọn
gàng.
-Trẻ biết cách vệ
sinh đồ chơi, sắp xếp
gọn gàng..
- Địa điểm giá đồ
chơi...
- Hoạt động góc theo
hỏi cơ giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước
khi ra về.
- Trao đổi tình hình
của trẻ với phụ
huynh học sinh.
- Bảng bé ngoan, cờ
đỏ
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
- Cô giới thiệu các góc cần vệ sinh và sắp xếp
lại cho gọn.
- Hướng dẫn trẻ cách lau đồ chơi
- Tổ chức cho trẻ vệ sinh
- Nhận xét sau khi trẻ sắp xếp xong
- Lắng nghe
- Quan sát và lắng nghe
- Trẻ lao động
* Hướng dẫn trẻ chọn góc chơi,cơ quan sát
trẻ chơi
- Cơ cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong
- Trò chuyện và nêu gương việc
tốt của bạn và của mình, trẻ
ngoan được cắm cờ
- Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửa
tay, lau mặt
<i><b>Tên hoạt động: Thể dục: + Ném xa bằng một tay</b></i>
<i> + TCVĐ: Ai nhanh nhất </i>
<i><b>Hoạt động bổ trợ: Âm nhạc: + Hát “Một đoàn tàu”</b></i>
<i> </i>
<b>I. Mục đích – yêu cầu</b>
1. Kiến thức
- Trẻ biết ném xa bằng một tay,
- Biết vươn người tạo sức mạnh khi ném.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Ôn luyện kỹ năng vận động, khả năng định hướng, làm theo hiệu lệnh.
- Rèn khả năng chú ý quan sát.
<b>3. Thái độ:</b>
- Giáo dục trẻ yêu thể dục thể thao, có ý thức rèn luyện thân thể.
<b>1. Đồ dùng của giáo viên và trẻ</b>
- Chuẩn bị sân tạp, nhạc bài hát.
<i><b>3.1. Hoạt động 1: Khởi động</b></i>
- Cho trẻ hát bài “Đồn tàu nhỏ xíu” kết hợp đi
các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô.
<i><b>3.2. Hoạt động 2: Trọng động</b></i>
- Cô mời các con cùng tham gia tập BTPTC.
* Bài tập phát triển chung
- Hô hấp “Gà gáy”: + TTCB: Chân đứng rộng
- Trẻ chỉnh trang phục.
- Lắng nghe.
- Có ạ!
- Vâng ạ!
+ Đưa 2 tay khum trước
miệng và gáy “ị ..ó ...o…” (2 - 3 lần)
- Tay: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay
thả xuôi, đầu không cúi.
+ Đưa 2 tay lên cao giả làm động tác hái
hoa, hạ tay xuống về TTCB.
- Chân: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống
- Cho trẻ thi đua theo tổ.
<i>* Trò chơi vận động “ Ai nhanh nhất” </i>
- Cô phổ biến luật chơi và cách
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cơ động viên khuyến khích trẻ
<i><b>3.3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh </b></i>
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm “Chim bay, cị bay”
và hít thở sâu.
<b>4. Củng cố </b>
- Hơm nay, các con được tập bài tập gì?
- Giáo dục trẻ chăm tập thể dục thể thao để có
cơ thể khỏe mạnh.
<b>5. Kết thúc </b>
- Cô nhận xét, tuyên dương, động viên, khích lệ
trẻ cố gắng và cho trẻ chuyển hoạt động.
- Trẻ hát và đi theo đội hình
vịng trịn (đi bằng gót chân
- mũi chân - mép chân - đi
khom lưng - chạy nhanh -
chạy chậm), sau đó về đội
<b>1. Kiến thức</b>
- Trẻ biết cách đo một đối tượng bằng một đơn vị đo, hiểu được mối quan hệ
giữa đối tượng đo.
<b>2. Kỹ năng</b>
- Rèn kỹ năng đo một đối tượng bằng một đơn vị đo.
<b>3. Thái độ</b>
- Giáo dục trẻ yêu thích với việc đo độ dài các vật ở xung quanh mình.
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ</b>
- Máy tính, 1 băng giấy dài, thước đo, thẻ số, bút, que tính.
- 1 băng giấy dài, 1 thước đo, thẻ số, bút.
<b>2. Địa điểm tổ chức</b>
- Trong lớp học
<b>III. Tổ chức hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức </b>
- Cô xin chào tất cả các con.
- Các con ơi, chúng mình có tị mị muốn biết chủ
tính và bảng nữa đấy.
- Bây giờ các con hãy quan sát cô hướng dẫn nhé.
- Cô đo kết hợp với giải thích cách đo: Đầu tiên cơ
sẽ đặt băng giấy ra trước mặt, tay phải cô cầm bút,
tay trái cô cầm thước đo, cô sẽ đặt mép trái của
thước đo sát với mép trái của băng giấy rồi cô dùng
bút kẻ 1 vạch vào đầu mép phải của thước đo rồi cô
nhấc lên. Rồi cô lại đặt tiếp mép trái của thước đo
sát vào vạch của cô vừa kẻ. Rồi cơ lại kẻ phía phải
của thước đo.Cứ như vậy cô sẽ đo cho đến hết băng
giấy.
+ Cô đã đo xong băng giấy rồi này.
+ Bây giờ chúng mình hãy đếm cùng cô xem băng
giấy này dài bằng mấy thước đo nhé. (1,2,3,4,5 tất
cả là 5 lần thước đo và sẽ tương ứng với số 5)
- Vậy cô sẽ đặt thẻ số 5 vào bên phải của băng giấy.
bản thân cho ông bà/bố
mẹ cùng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- Ở đây cô đã chuẩn bị 1 chiếc bút chì, các con quan
sát cơ đo độ dài của chiếc bút chì này nhé.
đến thăm vườn hoa nhé
- Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng
- Các con hãy đo xem con đường đến thăm các
vườn hoa dài bằng mấy lần bàn chân của các con,
sau đó chọn số lượng tương ứng đặt vào
<b>4. Củng cố</b>
- Vừa rồi cô đã hướng dẫn các con cách đo độ dài
của 1 vật bằng 1 đơn vị đo đấy
<b>5. Kết thúc</b>
- Cơ nhận xét, tun dương, động viên, khích lệ trẻ
cố gắng và cho trẻ chuyển hoạt động.
+ Phụ huynh hướng
dẫn, hỗ trợ trẻ đếm và
thực hiện theo video
hướng dẫn của giáo
viên.
- Trẻ lắng nghe và quan
sát.
- Trẻ lắng nghe và quan
sát.
<b>1. Đồ dùng của cô và trẻ </b>
- Tranh mẫu xé dán con vịt
- Giấy màu, keo dán, giấy A4, kéo, bàn ghế đầy đủ.
<b>2. Địa điểm</b>
- Trong lớp học.
<b>III. Tổ chức hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức </b>
- Cho trẻ hát bài “Một con vịt” cùng trò chuyện
về nội dung bài hát dẫn dắt trẻ vào bài.
- Con vịt có mấy chân, mấy cánh?
- Mỏ vịt như thế nào?
- Con vịt sống ở đâu?
<b>2. Giới thiệu bài.</b>
- Để biết thêm đặc điểm của con vật ni
có 2 chân, 2 cánh. Hôm nay cô sẽ cho các
- Trẻ hát.
- 2 cánh.
- Trẻ trả lời.
- Dưới nước
- Cô chia đồ dùng cho trẻ, cho trẻ ngồi ổn định,
ngay ngắn đúng tư thế.
- Cô đi quan sát từng bàn xem trẻ cóe dán có
đẹp khơng?
- Trong khi xé dán trẻ nào cịn lúng túng thì cơ
hướng dẫn trẻ xé dán đúng mẫu còn trẻ nào khá
gợi ý cho trẻ xé dán thêm cây, hoa, lá để trang
trí cho bức tranh thêm đẹp hơn.
- Khen trẻ kịp thời.
<i><b>3.3. Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm.</b></i>
- Đã đến giờ trưng bày sản phẩm rồi. Các con
từng bàn mang bài lên để treo nào.
- Các con nhận xét gì về những bức tranh?
- Trẻ quan sát tranh mẫu.
- Trẻ trả lời theo ý hiểu
- Giấy màu
- Đầu, mỏ, chân, cánh
- Hình trịn.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả
- Trẻ hiểu nội dung bài hát “Đàn gà con”, “Gà gáy”
<b>2. Kỹ năng</b>
- Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời bài hát; thể hiện sắc thái tình cảm khi thể hiện
bài hát “Đàn gà con”.
- Biết chú ý lắng nghe cô hát trọn vẹn bài hát, nhận ra sắc thái vui tươi rộn ràng
của bài hát “Gà gáy”.
- Trẻ biết chơi trò chơi âm nhạc
<b>3.Giáo dục thái độ </b>
- Trẻ mạnh dạn tự tin hào hứng tham gia hoạt động
- Trẻ biết yêu quý con vật nuôi
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>1. Đồ dùng của giáo viên</b>
- Nhạc bài “Đàn gà con”, “Gà trống mèo con và cún con”
- Mũ gà cho trẻ biểu diễn
<b>2. Địa điểm</b>
- Trong lớp học.
<b>III. Tổ chức hoạt động</b>
<i><b>3.1. Hoạt động 1: Dạy hát</b></i>
- Cô hát cho trẻ nghe 1 lần
- Bài hát do chú Việt Anh sáng tác có giai điệu vui
tươi trong sáng nói về các chú gà con đang cùng
mẹ đi kiếm ăn trong vườn đấy các con lắng nghe cô
hát nhé
- Cô hát cho trẻ nghe lần 2
- Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì nào?
- Bài hát Đàn gà con rất vui nhộn đấy các con có
muốn hát thật hay bài hát này không nào?
- Dạy trẻ hát: Trẻ hát 2-3 lần (Nếu trẻ chưa thuộc
cô dạy trẻ hát từng câu, Nếu trẻ đã thuộc cô bắt
nhịp trẻ hát cùng cô từ đầu đến hết bài)
- Các tổ luôn phiên hát, cho trẻ hát theo nhóm, cá
nhân trẻ hát, khuyến khích trẻ thể hiện các động tác
minh họa phù hợp với câu hát để bài hát sinh động
hơn
<i><b>3.2. Hoạt động 2: Nghe hát “Gà trống mèo con và</b></i>
<i><b>cún con”</b></i>
- Các con vừa hát rất giỏi bây giờ các con
Cùng hướng lên màn hình xem có hình ảnh gì nhé
- Cho trẻ nghe ca sĩ nhí, khuyến khích trẻ hưởng
ứng cảm xúc cùng cơ
- Chúng mình vừa hát và được nghe cô hát bài hát
về những con vật rất đáng u trong gia đình chúng
mình. Các con có u quý các con vật ấy không?
<b>3.3. Hoạt động 3: Trị chơi “Ai nhanh nhất”</b>
- Cơ có những chiếc vịng tượng trưng cho những
chiếc chuồng của các chú gà con, nhiệm vụ của các
con là lắng nghe thật tinh khi nào có hiệu lệnh thì
thật nhanh chạy về đúng chuồng của mình, bạn nào
khơng có chuồng là đã thua cuộc và sẽ bị phạt theo
ý kiến của các bạn trong lớp
- Lần 1: Khi nào cô hát to hơn thì các con thật
nhanh chạy về chuồng của mình
- Lần 2: Khi nào cơ lắc xắc xơ thì các con thật
nhanh chạy về chuồng của mình
- Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi
<b>4. Củng cố.</b>
- Hơm nay, các con được học bài gì?
- Nghe hát bài gì?
- Giáo dục trẻ phải biết yêu quý các con vật.
<b>5. Kết thúc.</b>
- Nhận xét + Tuyên dương.
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Thứ 6 ngày 18 tháng 12 năm 2020
<i><b>Tên hoạt động: Văn học: Truyện: Gà trống và cáo.</b></i>
- Trẻ nhớ tên truyện, nhân vật trong truyện và hiểu nội dung truyện.
<b>2. Kỹ năng</b>
- Phụ huynh rèn cho trẻ trả lời câu hỏi của cô đầy đủ chủ vị và rõ ràng.
- Phát triển ở trẻ khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
<b>3. Thái độ</b>
- Trẻ hứng thú, tham gia vào hoạt động.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật, yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>3. Hướng dẫn </b>
<i><b>3.1. Hoạt động 1: Trẻ nghe kể chuyện</b></i>
- Cô kể lần 1: Diễn cảm kết hợp cử chỉ, điệu bộ.
- Cô kể lần 2: Diễn cảm kết hợp slide minh họa
truyện.
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? À,
câu chuyện “Gà trống và Cáo” có phải không
nào?
+ Giảng nội dung: Câu chuyện kể về chú Gà
Trống có tiếng gáy hay nhất vùng. Ai cũng khen
ngợi chú hết lời. Nhưng vì tính tự kiêu, lúc nào
cũng cho là mình gáy hay nhất và chỉ thích nghe
những lời khen ngợi của người khác nên chú Gà
Trống đã suýt bị Cáo bắt ăn thịt. Cuối cùng chú
đã rút ra bài học cho mình: khơng nên q tự
kiêu.
<i><b>3.2. Hoạt động 2: Đàm thoại, trích dẫn</b></i>
- Trẻ hát và vận động theo
nhạc.
- Trẻ lắng nghe và trả lời
cho ông bà, bố mẹ nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- Cho trẻ xem đoạn phim hoạt hình câu chuyện
“Gà Trống và Cáo”.
<b>4. Củng cố </b>
- Hôm nay, các con được nghe câu chuyện gì? À,
câu chuyện “Gà trống và cáo” có phải khơng
nào?
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật, yêu thiên
nhiên và bảo vệ môi trường.
<b>5. Kết thúc </b>
- Cô kết thúc giờ học và chào tạm biệt trẻ.
thoại/máy tính và trả lời
cho ông bà, bố mẹ nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ xem phim hoạt hình.
- Trẻ lắng nghe.