MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19 - Pdf 73

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
--------------o0o-----------------
3.1 Nhận xét đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần May 19:
Qua nghiên cứu thực tế về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm nói riêng, em nhận thấy công ty cổ phần May 19 không những đáp ứng dược
yêu cầu của công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường mà còn góp
phần giúp công ty khẳng định được vai trò, vị thế của mình trong ngành công nghiệp may mặc
VIệt Nam. Để đạt được những thành quả này là một quá tình phấn đấu liên tục, không ngừng nghỉ
của tất cả cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo công ty. Sau đây em xin mạnh dạn đưa ra một số
ý kiến nhận xét như sau:
3.1.1 Ưu điểm:
 Về công tác kế toán:
Một điều dễ nhận thấy là tổ chức công tác kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần May 19 được tiến hành chặt chẽ và có hệ thống. Điều này sẽ
không thể thực hiện tôt nếu công ty không có một đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ, năng lực
chuyên môn, luôn tìm tòi học hỏi và sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Hơn
nữa, việc tổ chức bộ máy công tác kế toán theo hình thức tập trung là tương đối phù hợp với đặc
điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần May 19.
Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí và giá thành nói riêng đều được
thực hiện theo đúng chính sách, chế độ kế toán. Tất cả các nghiệp vụ phát sinh và thực sự hoàn
thành trong quá trình sản xuất kinh doanh đều được lập chứng từ hợp lý, hợp lệ làm căn cứ phản
ánh sổ kế toán có liên quan
Hình thức ghi sổ “ nhật ký chung”, sử dụng chứng từ gốc ban đầu, vào sổ chi tiết, thẻ kho,
bảng phân bổ, lấy sổ nhật ký chung làm trọng tâm…hạch toán, đối chiếu thường xuyên giữa các
sổ, đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, phản ánh đầy đủ thông
tin, tình hình các nghiệp vụ phát sinh về chi phí sản xuất tại công ty cổ phần May 19.
 Về đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần May 19:
Hiện nay đối tượng kế toán chi phí san xuất được xác định là từng loại sản phẩm, sau đó kế
toán tập hợp cho từng phân xưởng. Mỗi phân xưởng sẽ chịu trách nhiệm sản xuất các loại sản

định đúng đắn về việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn.. trong quá trình sản xuất.
3.1.2 Nhược điểm:
Do đặc thù sản xuất của ngành may mặc khối lượng hàng hoá chủng loại đa dạng, nhiều chi phí
phát sinh nhỏ lẻ nên bên cạnh những ưu điểm trên, còn tồn tại những hạn chế trong công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
• Thứ nhất: Việc tập hợp chi phí NVLTT là một khâu quan trọng liên quan trực tiếp đến
việc tính giá thành sản phẩm. Ở công ty, khối lượng nguyên vật liệu xuất kho để sản
xuất trong kỳ là rất lớn phục vụ cho việc sản xuất quần áo cho các đơn vị, ban
ngành…Với mỗi loại sản phẩm trong quá trình sản xuất đều có những nguyên vật liệu
phát sinh thừa thiếu, công ty không tiến hành mở bảng khai chi tiết nguyên vật liệu
phát sinh cho từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ mà chỉ theo dõi quản lý trên các
phiếu xuất kho. Do đó đã làm hạn chế việc tập hợp chi phí vào cuối kỳ.
• Thứ hai: Công ty đã không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
trực tiếp sản xuất, trích trước chi phí sản xuất lớn TSCĐ. Trên thực tế các chi phí này
có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm do đó sẽ làm ảnh hưởng tới chi phí sản xuất
trong các thời điểm có phát sinh nhiều hay ít làm cho giá thành sản phẩm không ổn
định.
• Thứ ba: Do đội ngũ kế toán bị hạn chế về số lượng( 4 người) cho nên số cán bộ kế
toán phải đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau dẫn đến tình trạng một số kế toán còn
làm tắt, lướt qua, chưa đúng yêu cầu làm ảnh hưởng tới công tác kế toán tại công ty.
• Thứ tư: Hiện nay, định kỳ Công ty đã tiến hành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất. Tuy nhiên, Công ty chỉ đánh giá số tổng số lượng sản xuất hoàn thành hoặc
không hoàn thành kế hoạch mà chưa đi sâu đánh giá về sự biến động của từng yếu tố
chi phí ảnh hưởng đến sự biến động của giá thành sản phẩm. Cho nên gây khó khăn
cho việc dự toán giá thành được chính xác.
• Thứ năm: Đối với hàng hoá nhận gia công
Hiện nay, đối với nguyên vật liệu nhận gia công Công ty chỉ quản lý về mặt hiện vật,
không theo dõi về mặt giá trị. Toàn bộ nguyên vật liệu nhận gia công hiện nay vẫn được theo dõi
theo nhóm vật tư riêng nhưng chưa được phản ánh vào báo cáo kế toán do chưa sử dụng TK ngoài
bảng, TK 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.

Để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, công ty nên trích trước tiền lương phép theo kế
hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất, đều đặc đưa vào giá thành sản phẩm, coi như một khoản
chi phí phải trả. Cuối năm sẽ điều chỉnh theo tiền lương phép thực tế. Mức trích tiền lương phép
theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo công thức sau:
Mức trích trước tiền lương
phép kế hoạch cảu CNTTSX =
Tiền lương chính thực tế
phải trả công nhân trực
tiếp trong tháng
x
Tỷ lệ trich trước
Tỷ lệ trích
trước
=
Tổng số lương phép kế hoạch năm của CNTTSX
Tổng số lương chính KH năm của CNTTSX
x 100
• Ý kiến 3: Sử dụng phần mềm kế toán máy cho tất cả các phần hành kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status