LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP - Pdf 73

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1. Thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý.
1.1 Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm
a. Khái niệm thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định và được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. Ngoài ra
được coi là thành phẩm còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến đã
hoàn thành .
Trong điều kiện hiện nay, khi sản xuất phải gắn liền vơi thị trường thì chất lượng
sản phẩm về cả nội dung và hình thức sản phẩm càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đối
với doanh nghiệp. Việc duy trì, ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của doanh
nghiệp chỉ có thể thực hiện được khi chất lượng sản phẩm sản xuất ngày càng tốt hơn và
được thị trường chấp nhận. Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất chủ yếu là thành phẩm,
ngoài ra doanh nghiệp còn thu được các bán thành phẩm. Đây là những sản phẩm mới kết
thúc một hoăc một số công đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất ( trừ công đoạn cuối
cùng) được nhập kho hoặc chuyển giao để tiếp tục chế biến thành thành phẩm hoặc có thể
bán ra ngoài.
Sản phẩm hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất ra phải được tiêu thụ kịp thời cho nhu
cầu tiêu dùng của xã hội. Những sản phẩm hàng hoá xuất kho để tiêu thụ, đã thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán gọi là sản lượng hàng hoá thực hiện.
b. Yêu cầu quản lý đối với thành phẩm
Thành phẩm là bộ phận chủ yếu hình thành nên tài sản của những doanh nghiệp sản
xuất, là kết quả lao động sáng tạo của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
do đó cần có biện pháp quản lý tốt để bảo vệ an toàn thành phẩm. Mọi tổn thất về thành
phẩm đều ảnh hưởng tới việc thực hiện các hoạt động tiêu thụ, ảnh hưởng tới thu nhập của
từng công nhân viên và của toàn doanh nghiệp .
Để quản lý tốt thành phẩm doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ sự vận động của
từng loại thành phẩm trong quá trình nhập xuất hàng tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng,
chất lượng và giá trị:

- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Là phương thức mà bên bán chuyển
hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp. Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số
hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới đươc coi là tiêu
thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó .
- Phương thức bán hàng đại lý ( ký gửi): là phương thức khi xuất hàng cho các đại
lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ. Khi bán được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả
cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lề phần trăm trên giá ký
gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán. Khoản hoa hồng này được doanh nghiệp hạch toán
vào chi phí bán hàng.
- Phương thức bán hàng trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Khi
giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định là tiêu thụ. Khách
hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ
được trả dần trong một thời gian nhất định và phảI chịu một khoản lãi suất đã được quy
định trước trong hợp đồng.
- Hạch toán tiêu thụ nôi bộ: Là việc mua bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị
chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công
ty, một liên hiệp xí nghiệp, một tập đoàn...
Ngoài các phương thức tiêu thụ chủ yếu trên còn có các phương thức tiêu thụ khác
như: hàng đổi hàng, trả theo lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên chức, biếu tặng,
quảng cáo, ...
Như vậy với các phương thức bán hàng khác nhau thì việc giao hàng và thu tiền có
những khoảng cách nhất định về không gian, thời gian nên việc xác định doanh thu chỉ
thực hiện trong trường hợp đã thu tiền hoặc chấp nhận thanh toán và chuyển giao quyền sở
hữu cho bên mua.
c. Yêu cầu quản lý tiêu thụ sản phẩm
Như chúng ta đã biết thành phẩm luôn có sự biến động về mặt số lượng, chất lượng
và giá trị thông qua các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho. Mặt khác tiêu thụ thành phẩm liên
quan tới nhiều khách hàng với các phương thức bán hàng và thanh toán rất phong phú và

- Giá thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
• Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành
tiêu thụ:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phan xưởng, bộ
phạn sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm(chi phí sản xuất, quản lý và bán hàng).
Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn bộ và được tính
theo công thức:

b. Kế toán thành phẩm
Các hoạt động nhập kho và xuất kho thành phẩm làm cho thành phẩm trong các
doanh nghiệp luôn biến động. Để quản lý và theo dõi chặt chẽ thành phẩm, mọi hoạt động
nhập xuất kho thành phẩm phải được kế toán ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ vào mẫu
biểu quy định. Những chứng từ này là căn cứ để tiến hành hạch toán. Các chứng từ này
chủ yếu gồm:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn GTGT.
- Biên bản kiểm kê thành phẩm.
Tổ chức hạch toán chi tiết thành phẩm được thực hiện ở hai nơi: Phòng kế toán và
kho. Việc hạch toán ở phòng kế toán được thực hiện trên sổ sách kế toán ghi chép bằng
thước đo hiện vật và thước đo giá trị. Bằng việc hạch toán đồng thời ở hai nơi, phòng kế
toán có thể phát hiện kịp thời các trường hợp ghi chép sai các nghiệp vụ tăng, giảm thành
phẩm và các nguyên nhân khác làm cho tình hình tồn kho thực tế không khớp với số liệu
ghi chép trên sổ sách kế toán.
Hạch toán chi tiết thành phẩm phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng

- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh tình
hình nhập, xuất, tồn của từng loại thành phẩm theo từng kho. Sổ được ghi mỗi tháng một
lần trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất phát sinh trong tháng của từng thành phẩm.
Cuối tháng, đối chiếu số lượng thành phẩm trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối
chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
- Phương pháp này giảm nhẹ được khối lượng ghi chép, tiện lợi cho việc đối chiếu
kiểm tra sổ sách nhưng công việc dồn vào cuối tháng việc cung cấp thông tin không kịp
thời, ghi sổ bị trùng lặp về chỉ tiêu số lượng.
Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
Phiếu nhập kho
Sổ số dư
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Bảng luỹ kế nhập, xuấttồn kho thành phẩm
Kế toán tổng hợp
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
 Phương pháp sổ số dư
- Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình ghi chép nhập, xuất hàng
ngày của từng loại thành phẩm vể mặt số lượng. Định kỳ theo quy định thủ kho tiến hành
phân loại chứng từ nhập, xuất riêng rồi lập phiếu giao nhận chứng từ nộp cho kế toán. Cuối
tháng thủ kho ghi sổ tồn kho từng loại thành phẩm vào sổ số dư.
- Tại phòng kế toán: định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ kho nộp kế toán
kiểm tra lại việc phân loại ghi chép của thủ kho, tính thành tiền theo giá hạch toán để ghi
vào phiếu giao nhận chứng từ. Sau đó số tiền này được ghi vào bảng luỹ kế nhập xuất tồn
kho.
Phương pháp có ưu điểm là giảm nhẹ được khối lượng ghi chép nhưng nếu có sai
sót thì việc phát hiện sẽ rất khó khăn.
Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phương pháp sổ số dư.

cán bộ công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm
- Trường hợp đánh giá làm giảm giá thành phẩm(ghi phần chênh lệch giảm):
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 155: Thành phẩm
- Trường hợp xuất thành phẩm để góp vốn liên doanh ngắn hạn:
Nợ TK 128: Giá trị vốn góp
Có TK 155: Giá thực tế thành phẩm góp vốn
(Nếu có chênh lệch giữa giá thực tế thành phẩm góp vốn và giá trị vốn góp thì phản
ánh vào TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản)
- Trường hợp góp vốn liên doanh dài hạn:
Nợ TK 222: Giá trị vốn góp
Có TK 155: Giá thực tế thành phẩm góp vốn
(Trường hợp có chênh lệch giữa giá thực tế với giá trị vốn góp của thành phẩm cũng
được ghi vào TK 412 – Chênh lệch đánh gía lại tài sản)
- Trường hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm, căn cứ vào nguyên nhân thiếu, thừa,
để hạch toán, điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán:
+ Nếu thừa chưa xác định được nguyên nhân ghi:
Nợ TK 155: Thành phẩm
Có TK 338(1): Phải trả, phải nộp khác
+ Khi có quyết định xử lý thành phẩm thừa, ghi:
Nợ TK 338(1)
Có : các TK liên quan
+ Nếu thiếu chưa xác định được nguyên nhân ghi:
Nợ TK 138(1): Phải thu khác
Có TK 155: Thành phẩm
+ Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ: các TK liên quan
Có TK 138(1):

- Đầu kỳ, kế toán chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 – Giá
vồn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK 157: Hàng gửi bán
Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm
tồn đầu kỳ
TK 155,157 TK 632 TK 155,157
tồn cuối kỳ
Kết chuyển trị giá vốn TP
Giá thành sản phẩm hoàn thành
TK 631
TK 911
Giá vốn thành phẩm
nhập kho, bán đã tiêu thụ
- Giá trị thành phẩm hoàn thành trong kỳ nhập kho hoặc đem tiêu thụ ngay, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 631: Giá thành sản xuất
- Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê và xác định giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ ghi:
Nợ TK 155: Thành phẩm
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Sau khi xác định trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ, kế toán xác định giá trị thành
phẩm đã tiêu thụ trong kỳ ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
d. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
Các nghiệp vụ cần được hạch toán ở giai đoạ này là xuất thành phảm để bán và
thanh toán với người mua, tính các khoản doanh thu bán hàng, các khoản chiết khấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status