LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG V TIÊU THÀ Ụ SẢN PHẨM
I. C C QUAN Á ĐIỂM CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm thị trường
Theo Các Mác, h ng hoá l sà à ản phẩm được sản xuất ra không phải để
cho người sản xuất tiêu dùng m sà ản xuất ra để bán. H ng hoá à được bán ở
thị trường.
Có nhiều quan điểm khác nhau về thị trường :
1.1. Theo định nghĩa của kinh tế học : Thị trường l sà ự biểu hiện thu
gọn của quá trình m thông qua à đó các quyết định của các Công ty về sản xuất
ra cái gì, sản xuất như thế n o v các quyà à ết định của người công nhân về việc
l m bao lâu, cho ai à đều được dung ho bà ằng sự điều chỉnh giá cả.
1.2. Theo quan điểm của Marketing : Thị trường l tà ổng số nhu cầu
(hoặc tập hợp nhu cầu) về một loại h ng ho n o à à à đó, la nơi diễn ra các hoạt
động mua bán h ng hoá bà ằng tiền tệ. Theo khái niệm n y, thà ị trường chứa
tổng số cung, tổng số cầu v cà ơ cấu của tổng cung v cà ầu về một loại h ng,à
nhóm h ng n o à à đó. Thị trường bao gồm cả yếu tố không gian v thà ời gian.
Trên thị trường luôn diễn ra các hoạt động mua bán v các quan hà ệ h ng hoáà
tiền tệ.
2. Các chức năng của thị trường.
Chức năng của thị trường l nhà ững tác động khách quan vốn có bắt
nguồn từ bản chất của thị trường tới quá trình sản xuất v tà ới đời sống kinh
tế xã hội.
Thị trường có 4 chức năng: Thừa nhận, thực hiện, điều tiết v thông tin.à
2.1. Chức năng thừa nhận.
Chức năng n y à được thể hiện ở chỗ : h ng hoá hay dà ịch vụ của dn có
bán được hay không, nếu bán được có nghĩa l à được thị trường chấp nhận.
H ng hoá, dà ịch vụ được thị trường thừa nhận tổng khối lượng h ng hoá và à
dịch vụ đưa ra thị trường , tức thừa nhận giá trị sử dụng của h ng hoá, dà ịch vụ
đó.
2.2. Chức năng thực hiện.
Thị trường l nà ơi diễn ra các h nh và ị mua bán h ng hoá v dà à ịch vụ, một
a) Căn cứ v o quan hà ệ mua bán giữa các nước, người ta chia th nh :à
* Thị trường trong nước :
- Thị trường th nh thà ị – thị trường nông thôn
- Thị trường miền xuôi – thị trường miền ngược
* Thị trường quốc tế :
b) Căn cứ v o h ng hoá là à ưu thông trên thị trường, người ta chia th nh:à
* Thị trường h ng hoá :à
- Thị trường tư liệu sản xuất (TLSX)
- Thị trường tư liệu tiêu dùng (TLTD)
* Thị trường dịch vụ
c) Căn cứ v o vai trò nguà ời mua, người bán trên thị trường, người ta chia
th nh :à
* Thị trường người mua
* Thị trường người bán
d) Căn cứ v o khà ả năng biến nhu cầu th nh hià ện thực, người ta chia th nh :à
* Thị trường thực tế : l thà ị trường m ngà ười mua thực tế đã mua được
h ng hoá à để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình.
* Thị trường tiềm năng : l thà ị trường thực tế + một bộ phận khách h ngà
có nhu cầu, có khả năng thanh toán nhưng vì một lý do n o à đó m chà ưa
mua được h ng hoá à để thoả mãn nhu cầu.
* Thị trường lý thuyết : l thà ị trường tiềm năng + một bộ phận khách
h ng có nhu cà ầu nhưng không có khả năng thanh toán.
e) Căn cứ v o vai trò cà ủa từng thị trường trong hệ thống thị trường
người ta chia th nh : à
* Thị trường chính (Trung tâm)
• Thị trường phụ (nhánh)
f) Căn cứ v o sà ố lượng người mua - người bán trên thị trường nguời ta
chia th nh :à
* Thị trường độc quyền : + Độc quyền đơn phương
+ Độc quyền đa phương
• Các nhân tố thuộc về chính trị - xã hội cũng ảnh hưởng to lớn đến thị
trường. Các nhân tố n y thà ường được thể hiện qua chính sách tiêu
dùng, dân tốc , quan hệ quốc tế, chiến tranh v ho bình ... Nhân tà à ố
chính trị – xã hội tác động trực tiếp tới kinh tế v do à đó cũng tác
động trực tiếp đến thị trường.
• Các nhân tố tâm, sinh lý tác động mạnh mẽ tới người tiêu dùng v doà
đó tác động mạnh mẽ tới nhu cầu v mong muà ốn trên thị trường.
• Cũng như các nhân tố thuộc về tâm, sinh lý, nhân tố thời tiết, khí hậu
cũng ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến người tiêu dùng, tới nhu cầu và
mong muốn. Tuy nhiên, thời tiết, khí hậu cũng ảnh hưởng mạnh mẽ
tới sản xuất, tới cung của thị trường.
4.2. Theo tính chất quản lý, cấp quản lý
Người ta chia ra các nhân tố quản lý vĩ mô v các nhân tà ố thuộc
quản lý vi mô.
• Các nhân tố thuộc quản lý vĩ mô l các chà ủ trường, chính sách, biện
pháp của Nh nà ước, các cấp tác động v o thà ị trường. Thực chất
những nhân tố n y thà ể hiện sử quản lý của Nh nà ước với thị trường,
sự điều tiết của Nh nà ước đối với thị trường.
• Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng nước, từng thị trường, từng thời lỳ
m các chà ủ trương, chính sách v bià ện pháp của Nh nà ước tác động
v o thà ị trường mạnh mẽ khác nhau.
• Những nhân tố thuộc quản lý vi mô l nhà ững chiến lược, chính sách
v bià ện pháp của các cơ sở kinh doanh sử dụng trong kinh doanh.
Những nhân tố n y rà ất phong phú v phà ức tạp. Những nhân tố n yà
thường l các chính sách l m sà à ản phẩm thích ứng với thị trường phân
phối h ng hoá, giá cà ả, quảng cáo, các bí quyết cạnh tranh ... Đó cũng
l nhà ững chiến lược, chính sách, biện pháp để các cơ sở kinh doanh
tiếp cận v thích à ứng với thị trường ... các cơ sở kinh doanh quản lý
được các nhân tố n y.à
Nghiên cứu thị trường l quá trình phân tích thà ị trường về mặt lượng và
5.1. Nghiên cứu chi tiết thị trường.
Nghiên cứu chi tiết thị trường thực chất l nghiên cà ứu đối tượng mua bán
loại h ng hoá m doanh nghià à ệp kinh doanh, cơ cấu thị trường h ng hoá và à
chính sách mua bán của các doanh nghiệp có nguồn h ng là ớn. Nghiên cứu chi
tiết thị trường phải trả lời các câu hỏi : Ai mua h ng ? Mua bao nhiêu ? Cà ơ cầu
của loại h ng, mua à ở đâu ? Mua h ng dùng l gì ? à à Đối thủ cạnh tranh ?
Nghiên cứu thị trường phải nghiên cứu nhu cầu v yêu cà ầu của khách
h ng và ề loại h ng m doanh nghià à ệp kinh doanh.
Khi nghiên cứu chi tiết thị trường, doanh nghiệp phải xác định được tỷ
trọng thị trường m doanh nghià ệp đạt được (thị phần của doanh nghiệp) v thà ị
phần của các doanh nghiệp khác cùng ngh nh, so sánh và ề chất lượng sản phẩm,
giá cả sản phẩm, mẫu mã, mầu sắc v các dà ịch vụ phục vụ khách h ng cà ủa
doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác ... để đổi mớ thu hút khách h ng muaà
h ng cà ủa doanh nghiệp mình.
6. Vai trò của thị trường.
Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất h ng hoá, kinh doanh và à
quản lý kinh tế.
Thị trường không chỉ l nà ơi diễn ra các hoạt động mua v bán, nó còn thà ể
hiện các quan hệ h ng hoá tià ền tệ. Do đó, thị trường còn được cọi l môià
trường của kinh doanh. Thị trường l khách quan, tà ừng cơ sở sản xuất, kinh
doanh không có khả năng l m thay à đổi thị trường v ngà ược lại, họ phải tiếp cận
để thích ứng với thị trường. Thị trường l thà ước đo khách quan của mọi cơ sở
kinh doanh.
Trong quản lý kinh tế, thị trường có vai trò vô cùng quan trọng. Thị trường
l à đối tượng, l cà ăn cứ của kế hoạch hoá. Cơ chế thị trường l cà ơ chế quản lý
nền kinh tế h ng hoá. Thà ị trường l công cà ụ bổ sung cho các công cụ điều tiết vĩ
mô của kinh tế Nh nà ước . Thị trường l môi trà ường của kinh doanh, l nà ơi
Nh nà ước tác động v o quá trình kinh doanh cà ủa cơ sở. Như vậy, thị trường có
vai trò quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Vấn đề thị trường ng y c ngà à
trở nên quan trọng trong quản lý kinh tế cũng như trong to n bà ộ quá trình sản
công nhân viên chức vừa quan tâm đến lợi ích doanh nghiệp v bà ản thân, đồng
thời khai thác mọi năng lực tiềm t ng cà ủa đơn vị.
Chỉ qua tiêu thụ sản phẩm thì người lao động trong doanh nghiệp mới cơ
điều kiện nâng cao thu nhập v tà ừng bước cải thiện đời sống của mình.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm ở các đơn
vị sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, có thể quy về ba loại nguyên nhân sau :
3.1. Những nguyên nhân thuộc về bản chất doanh nghiệp.