TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY GIẦY GIA HÀ NỘI
2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Da Giầy Hà Nội
Công ty Da giầy Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập,
tự chủ về tổ chức, chịu sự quản lý của tổng công ty Da giầy Việt Nam. Công ty có
tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định và tự chịu trách
nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong số vốn do công ty quản lý.
Công ty có trụ sở tại 409 đường Nguyễn Tam Trinh, đây vừa là nơi giao dịch vừa
là nơi sản xuất kinh doanh của công ty.
Công Ty Da Giày Hà Nội trước đây vốn là một xưởng thuộc da do một nhà
tư bản người pháp năm 1912 với nhiệm vụ sản xuất da thuộc các sản phẩm chế
biến từ da chủ yếu nhằm phục vụ cho cuộc chiến tranh của thực dân Pháp. Quá
trình phát trình phát triển của công ty cho đến nay có thể chia thành các giai đoạn:
- Giai đoạn 1912-1954: Công ty có tên là “Công ty thuộc da Đông Dương”
hoạt động dưới sự quản lý tư bản chủ nghĩa. Nhiệm vụ của công ty trong giai
đoạn này là sản xuất ra các sản phẩm phục vụ chiến tranh: Bao súng, vỏ đạn, thắt
lưng… Giai đoạn này, quy mô sản xuất của công ty nhỏ, mặc dù máy móc thiết bị
được đưa từ Pháp sang, nhưng lao động thủ công vẫn là chủ yếu, điều kiện lao
động kém, sản lượng sản xuất da thấp.
- Giai đoạn 1955---1959: Công ty thuộc da Đông Dương được chuyển giao
cho tư sản Việt Nam. Sau khi nhà nước quốc hữu một phần, công tư hoạt động
dưới hình thức hợp doanh giữa Nhà nước và tư sản Việt Nam, Giai đoạn này công
ty lấy tên là “ Công ty thuộc da Việt Nam”.
- Giai đoạn 1960---1987: Công ty thuộc da Việt Nam được quốc hữu hoá và
trở thành Nhà máy da Thuỵ Khuê do Bộ công nghiệp nhẹ trực tiếp quản lý. Có
thể nói đây là giai đoạn phát triển với một tốc độ cao của công ty vì trong thòi kỳ
này ở nước ta chỉ có đơn vị sản xuất da thuộc là nhà máy da Thuỵ Khuê và nhà
máy da Sài Gòn..
- Giai đoạn 1988 - 1990: Nhà máy Da Thuỵ Khuê được tách ra khỏi công ty
tạp phẩm và tham gia vào liên hiệp da giầy với nhiệm vụ tập trung vào công
9001. Công ty tự hào được nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng ba.
Hiện nay, Công ty da giầy Hà Nội đang tiến hành cổ phần hoá. Với sự thay
đổi hình thức hoạt động sẽ mở ra một hướng phát triển mới cho công ty, với cơ
Chuẩn bị gò
Các sản phẩm từ cao su
Vải , da
Chặt, may
May
Gò hấp
Sản phẩm giầy
Hoàn tất sản phẩm
Hấp
Cắt diềm, dán kín, xỏ dây
Nhập kho
Kiểm nghiệm
cấu vốn, cơ cấu tổ chức quản lý coá nhiều thay đổi , chắc chắn trong thời gian tới
công ty sẽ có một bước tiến dài.
2.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của
công ty:
2.1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ:
Mặt hàng chính của công ty hiện nay là giầy da và giầy vải, ngoài ra công
ty công chế tạo ra các sản phẩm từ cao su để phục vụ cho việc sản xuất giầy da và
giầy vải. Đồng thời công ty còn có bộ phận pha chế hoá chất dể phục vụ cho việc
chế biến cao su và một số công đoạn sản xuất giầy như làm mềm da, nhuộm vải.
Nhìn chung các quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm của công ty đều
phức tạp mang tính liên tục. Tuy nhiên, thời gian chế biến tương đối là nhanh,
thời gian từ khi đưa nguyên liệu vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm tương
đối ngắn, các quy trình công nghệ có thế tóm tắt thông qua các sơ đồ sau:
Sơ đồ số 1: quy trình công nghệ sản xuất giầy Da, Vải.
- Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về
các hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về chi
phí lệnh mẫu kế hoạch sản xuất cho các xí nghiệp và các hoạt động xuất nhập
khẩu.
- Trợ lý giám đốc: thực hiện 3 chức năng: thư ký tổng hợp, văn thư liên lạc
và tham mưu cho Giám đốc.
* Phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính - kế toán là nơi cung cấp kịp thời dữ liệu về chi phí sản
xuất kinh doanh của công ty, tình hình hiện có và sự biến động các loại tài sản
trong công ty, xác định nhu cầu về vốn , xây dựng kế hoạch tài chính của công
ty, giúp cho giám đốc công ty nắm rõ thực lực tài chính của công ty từ đó có thể
đưa ra thực lực đúng đắn, kịp thời.
*Phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kinh doanh,
thực hiện hai chức năng là: Chức năng phục vụ cho sản xuất kinh doanh tiếp của
công ty( xây dựng kế hoạch thực hiện đảm bảo các yếu tố đầu vào cho các nội bộ
của công ty).
*Phòng thị trường nội địa:
Phòng thị trường nội địa chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kinh
doanh. Phòng có nhiệm vụ chính là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện tiêu thụ hàng
nội địa cho công ty, tổ chức các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ nhằm mở rộng thị
trường tiêu thụ nội địa cho công ty.
*Phòng Tổ chức-Bảo vệ:
Phòng Tổ chức-Bảo vệ trực thuộc sự quản lý của giám đốc công ty, thực
hiện chức năng tham mưu cho giám đốc trong việc đổi mới, kiện toàn cơ cấu tổ
chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty: Bảo vệ nội bộ, đảm bảo an ninh,
trật tự cho công ty, đồng thời phối hợp với công đoàn tổ chức phong trào thi đua
trong toàn công ty.
*Phòng xuất nhập khẩu:
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán ở công ty:
2.1.3.1 Bộ máy kế toán của công ty:
Về nguyên tắc, cơ cấu bộ máy kế toán được tổ chức theo phần kế toán,
nhưng trong thực tế, do tình hình nhân lực cũng như đặc điểm tổ chức sản xuất
của công ty, một nhân viên kế toán có thể kiêm nhiều phần hành kế toán
Cụ thể bộ máy kế toán của công ty gồm các thành viên như sau:
- Kế toán trưởng: phụ trách chung toàn bộ các khâu công việc, hướng dẫn,
chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của các nhân viên kế toán. Kế toán trưởng là người
giúp việc cho ban Giám đốc về công tác chuyên môn – cung cấp thông tin và
tham mưu cho ban Giám đốc trong các quyết định về lĩnh vực tài chính và các
hoạt động khác. Là người chịu trách nhiệm trước công ty trước nhà nước về việc
thi hành các chế độ quy định luật pháp tài chính kế toán hiện hành.
- Phó phòng chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về tính hợp thức hợp lệ
đầy đủ của các chứng từ kế toán. Chỉ đạo thực hiện các nghiệp vụ kết toán cho
các kế toán viên. Ngoài ra còn chịu trách nhiệm về một số phần hành kế toán.
Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
- Thủ quỹ có chức năng nắm giữ quản lý tiền mặt tại quỹ của công ty. Cuối
ngày đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của kế toán tiền mặt. Thủ quỹ theo dõi phần
đại lý.
- Kế toán viên phụ trách phần hành kế toán khoản phải trả người bán quyết
toán đơn hàng và kho thành phẩm.
- Kế toán viên phụ trách phần hành kế toán tiền lương, bảo hiểm theo dõi
công cụ dụng cụ được sử dụng tại các phân xưởng.
- Kế toán viên phụ trách về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ và các khoản
tiết
Sổ kế toán
tổng hợp
đều phân công người làm nhiệm vụ thống kê, tập hợp số liệu để định kỳ gửi lên
phòng Tài chính - Kế toán.
Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung tỏ ra rất phù hợp và hiệu quả
đối với công ty. Nó vừa tạo thuận lợi cho việc phân công và chuyên môn hoá
công việc đối với cán bộ kế toán, vừa tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát và
đảm bảo sự lãnh đạo tập chung, thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ
đạo kịp thời của lãnh đạo công ty.
2.1.3.4 Kỳ kế toán:
Kỳ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng là kỳ kế toán năm, niên độ kế toán của
công ty trùng với năm dương lịch ( từ ngày 01/01 đến31/12).
2.1.4 phần mềm kế toán mà công ty sử dụng
Kế toán vi tính là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống
thông tin kế toán nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đáp
ứng yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin. Đó là một phần thuộc hệ thống
thông tin quản lý doanh nghiệp, hệ thống thông tin trên máy gồm đầy đủ các yếu
tố cần có của một hệ thống thông tin kế toán hiện đại.
Việc áp dụng tin học trong công tác kế toán có ý nghĩa rất lớn:
Giúp cho việc thu nhận, tính toán , xử lý và cung cấp thông tin một cách
nhanh chóng, kịp thời, chất lượng cao đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của các đối tượng
sử dụng thông tin.
Giúp cho công việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu, thông tin kế toán thuận lợi và
an toàn.
Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát nội bộ doanh
nghiệp
Để đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của thời đại, tại công ty Da Giầy Hà
Nội hiện nay đang áp dụng phần mềm kế toán CADS 2005 vào quá trình hạch
toán tại doanh nghiệp. Chương trình này được thiết kế tương đối phù hợp với đặc
Da Giầy Hà Nội.
Khách hàng chủ yếu của công ty là khách hàng nước ngoài, họ đặt mua
hàng với khối lượng lớn, thành từng lô hàng. Mỗi đơn hàng có yêu cầu về số
lượng, quy cách, thời gian khác nhau. Chính vì điều đó mà trong sản xuất đối
tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty Da Giầy Hà Nội là từng đơn
hàng, từng lệnh sản xuất.
Hiện nay tại công ty Da Giầy Hà Nội chi phí sản xuất được tập hợp theo 3
khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung.Đồng thời hạch toán chi phí sản xuất theo 2 phương pháp:
Phương pháp trực tiếp: áp dụng đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp. Vì các khoản chi phí này việc hạch toán ban đầu cho
phép doanh nghiệp hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
Phương pháp gián tiếp: áp dụng đối với các khoản chi phí phục vụ cho hoạt
động sản xuất trực tiếp và hoạt động quản lý tại các phân xưởng như: Chi phí
điện, nước, điện thoại, tiếp khách … tại phân xưởng.
2.2.1.2: Đối tượng tính giá thành:
Do công ty tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng nên đối tượng tính giá
thành là sản phẩm hoàn thành của các đơn đặt hàng hoàn thành.
Trong tháng có thể có nhiều đơn hàng, mỗi đơn hàng có yêu cầu về số
lượng, quy cách kiểu dáng, chủng loại kì hạn giao hàng khác nhau. Do vậy có
những đơn hàng sẽ hoàn thành ngay trong tháng và cũng có những đơn hàng kéo
dài từ tháng này sang tháng khác.
Vì vậy khi có đơn hàng mới phát sinh phòng kế toán lập một”phiếu tính giá
thành sản phẩm”. Mỗi phiếu tính giá thành sản phẩm đựoc lập để theo dõi và tập
hợp chi phí sản xuất cho từng đơn hàng theo từng tháng. Khi đơn hàng hoàn
thành, phòng kế toán sẽ dùng “Phiếu tính giá thành sản phẩm” để tính tổng giá
thành và giá thành đơn vị cho từng đơn hàng.
Để minh hoạ cho các trường hợp thực tế phát sinh trong luận văn này sẽ xem
xét việc tập hợp phân bố chi phí sản xuất cho 2 đơn hàng trong tháng 12/2004.
Thứ nhất là: Đơn hàng Suede – Court, đơn hàng bắt đầu sản xuất vào ngày
giả da, ôdê, hoá chất cao su. Nguyên vật liệu chính thường chiếm 70 -> 75% giá
trị sản phẩm
Vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho sản xuất bao gồm: Chỉ dây buộc, keo
dán… loại này thường chiếm 5->7% giá trị sản phẩm
Nhiên liệu được dùng chủ yếu là than đốt lò hơi cung cấp cho quá rình lưu
hoá giầy và ép đế.
Theo quy trình công nghệ, một đôi giầy hoàn chỉnh được làm từ hai bán
thành phẩm là mũ giầy và đế giầy. Để sản xuất ra mỹ giầy nguyên liệu chủ yếu là
các loại vải chỉ may, da, còn nguyên vật liệu chủ yếu cho đế giầy là cao su và các
loại hoá chất.
Để tiện cho việc theo dõi và kiểm tra công ty đã tiến hành đánh số danh
điểm vật tư cho từng loại từng nhóm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Ví dụ: Với tài khoản 152 - Nguyên liệu vật liệu
1521 - Nguyên liệu vật liệu chính
15211- Vải
15212- Hoá chất
15213- Da
1522-Nguyên vật liệu phụ
15221- Nguyên vật liệu phụ kho cao
15222- Nguyên vật liệu phụ hoá chất
15223- Nguyên vật liêu phụ da
Để sản xuất mỗi kiểu giầy. Phòng kỹ thuật mẫu đã xây dựng một định
mức tiêu hao cho từng phân xưởng.
Khi có đơn đặt hàng, phòng xuất nhập khẩu căn cứ vào yêu cầu của đơn
hàng và định mức tiêu hao vật liệu đã xây dựng hạn mức vật tư cho đơn hàng,
từng phân xưởng sản xuất.
Ví dụ để sản xuất đơn hàng suede- court thì phòng xuất nhập khẩu đã xây
dựng hạn mức vật tư cho đơn hàng, tại các phân xưởng như sau.
Công ty Da Giầy Hà Nội
Cát
Băng nhóm bong gai
Navy
Kaki đậm
Cát
Băng dính hai mặt
210 D/2
20/2
20/2
0.1
0.5
cái
m
m
m
m
m
11.045
100.092
53.436
148.806
67.239
35.899
99.965
12.768
6.865
21.322
42.905
22.689
63.666
Kaki đậm
Cát
Visa( lót cổ, lót lưới gà
Navy
Kaki đậm
Cát
Vải 0/ dệt ( lót thân)
Đen
Đen
Trắng
Mút 5mm(lót cổ)
Mút 10mm
Mút 15mm(độn cổ)
EVA 4mm(mặt tây)
Đen
Đen
Trắng
30*30
K0.85
m
K0.85
m
K1.1m
K1.1m
K1.1m
1.6*2m
1.6*2m
K1.1m
bia
m
Mã sản xuất: G063/03 Ngày sản xuất xong 10/12/2004
Kiểu giầy SUEDE COURT 3.. phân xưởng gò
Stt Nguyên vật liệu Q.cách Dvt Hạn
mức
Ghi
chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Dây giầy nylon mầu
Navy
Kaki
Cat
45*20mm
30*19*11
33*20*12
34*70
37*74
30*123mm
30*40mm
60*32mm
vày 5cm
Đôi
Đôi
Cái
Cái
Tờ
Tờ
Cái
Cái
Cái
Cái
Sợi
Túi
m
803
445
1.139
1.021
5.35
1.579
280
1