chơng 1
Nhữngvấn đề lý luận chung về kế toán thành phẩm
và tiêu thụ thành phẩm ở doanh nghiệp sản xuất
1. ý nghĩa và sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán thành phẩm
và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất .
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển sang
nền kinh tế thị trờng có sự điều chỉnh vĩ mô của nhà nớc. Với nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần (quốc doanh, t nhân...) nhiều doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế khác nhau, cùng sản xuất một mặt hàng, cùng cạnh tranh
gay gắt với nhau. Vì vậy, doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phá bỏ cơ
chế quan liêu bao cấp đã tồn tại nhiều năm nay, chuyển sang hạch toán kinh
doanh. Để đủ sức tồn tại và phát triển trong điều kiện đó, công tác kế toán
thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất có ý nghĩa rất
to lớn đối với doanh nghiệp cũng nh nền kinh tế quốc dân.
Theo quy luật tái sản xuất, quá trình, sản xuất trong doanh nghiệp công
nghiệp bao gồm: từ sản xuất đến trao đổi --> phân phối --> tiêu thụ và diễn ra
một cách tuần tự. Sau khi kết thúc quá trình sản xuất, sản phẩm của doanh
nghiệp đợc đem ra bán, tức là thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm đó.
Trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt hiện nay, sự sống còn của sản
phẩm cũng chính là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cho nên việc
bán sản phẩm của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan nó quyết định sự
tồn tại tái sản xuất của doanh nghiệp. Đồng thời, sản phẩm sản xuất ra muốn
bán đợc phải đáp ứng nhu cầu thờng xuyên của xã hội và phải đảm bảo chất l-
ợng cao với một chính sách giá mềm dẻo.
Xuất phát từ mối quan hệ giữa sản xuất và bán hàng trong đó sản xuất là
tiền đề quyết định bán hàng. Có sản xuất sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ
thì mới tạo điều kiện cho quá trình bán hàng đợc dễ dàng. Ngợc lại, sản phẩm
phải bán đợc thì mới tạo ra giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đó, tạo điều
kiện tái sản xuất.
Nghiệp vụ bán hàng có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
nói chung cũng nh doanh nghiệp nói riêng.
công nghệ trong phạm vi của một doanh nghiệp, còn sản phẩm chỉ là kết quả
của quy trình sản xuất chế tạo ra nó.
Trong doanh nghiệp sản xuất, căn cứ vào khối lợng thành phẩm mà
doanh nghiệp cung ứng trong từng thời kỳ, trong từng cơ sở để đánh giá quy
mô, đánh giá tỷ trọng cung ứng của doanh nghiệp về sản phẩm trong nền kinh
tế quốc dân, xác định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng. Tuy nhiên, để đợc
thị trờng chấp nhận thì doanh nghiệp phải luôn chú ý đến việc tăng nhanh số
lợng sản phẩm sản xuất ra, đa dạng hóa chủng loại trên cơ sở vẫn đảm bảo
chất lợng và hạ giá thành sản phẩm. Mọi sự tổn thất của thành phẩm đều ảnh
hởng đến kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy trong việc quản lý và hạch
toán thành phẩm phải luôn đồng thời nắm chắc sự vận động của từng loại
thành phẩm trong quá trình nhập- xuất tồn về cả ba mặt số lợng, chất lợng
và giá trị.
1.2. Tiêu thụ và yêu cầu quản lý.
Tiêu thụ thành phẩm (hay bán hàng) là quá trình thực hiện quan hệ trao
đổi thông qua các phơng tiện để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa.
Trong quá trình đó, doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
2
cho khách hàng và khách hàng trao cho doanh nghiệp khoản tiền ứng với giá
trị của hàng bán.
Số tiền mà ngời mua phải trả tơng ứng với số hàng nhận đợc gọi là doanh
thu bán hàng. Hay doanh thu bán hàng là số tiền mà doanh nghiệp thu đợc ở
khách hàng tơng ứng với số hàng đã giao.
Quá trình bán hàng đợc bắt đầu từ khi doanh nghiệp xuất giao hàng cho khách
hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đầy đủ tiền hàng. Tuy nhiên, hàng
đợc xác định là đã tiêu thụ (doanh thu bán hàng đợc ghi nhận) khi khách hàng
trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Vì vậy, có thể phân chia các trờng hợp xuất
hàng đợc coi là đã tiêu thụ nh sau:
+ Trờng hợp: Giao hàng cho khách và thu tiền ngay (kể cả tiền ứng trớc
của họ).
xuất là cái gốc của bán hàng, còn bán hàng là việc đa kết quả sản xuất đến tay
ngời tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu xã hội. Thông qua số liệu mà kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đợc
tình hình về sản xuất, giá thành, lợi nhuận để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Từ số liệu do kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp, Nhà
nớc nắm đợc tình hình kinh doanh, việc chấp hành nghĩa vụ đối với Nhà nớc...
để thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế. Đồng thời đối
với các bạn hàng của doanh nghiệp biết đợc khả năng sản xuất và tiêu thụ để
có quyết định đầu t cho vay hoặc có quan hệ làm ăn...
Từ đó, đòi hỏi công tác tổ chức quản lý trong khâu tiêu thụ phải thực sự
khoa học. Làm tốt các khâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận kế
toán khác thực hiện nhiệm vụ của mình, tạo ra hệ thống quản lý chặt chẽ,
logic, có hiệu quả cao.
Để phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý sản xuất kinh
doanh, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cần thực hiện những nhiệm
vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc
chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm hàng
hóa trên các mặt hiện vật và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép
kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng cũng nh chi
phí và thu nhập của hoạt động khác.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh
nghiệp, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nớc.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ thành phẩm.
2. Kế toán thành phẩm.
2.1. Yêu cầu của công tác kế toán thành phẩm.
Thành phẩm của các doanh nghiệp thờng rất đa dạng và phong phú về
sổ tổng hợp, báo cáo tài chính...) phải đợc đánh giá theo nguyên tắc giá thực tế
- hay còn gọi là giá vốn thực tế.
Giá thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp với từng
nguồn nhập:
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá theo giá thành
công xởng (giá thành sản xuất thực tế) bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế
gia công, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đem gia công), chi phí
thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến thành phẩm thuê
gia công (chi phí vận chuyển đi, về...).
- Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải đợc phản ánh theo giá thực tế.
Do thành phẩm nhập từ các nguồn hay các đợt nhập với giá khác nhau nên
việc xác định giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một trong các phơng
pháp sau:
5
Phơng pháp bình quân gia quyền:
Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ.
* Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc căn cứ vào
đơn giá thực tế thành phẩm nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và số l-
ợng xuất kho. Xuất lô nào thì tính giá theo giá thành lúc nhập của chính lô đó
(lấy giá nhập là giá xuất).
* Tính theo giá nhập trớc xuất trớc (FIFO): phơng pháp này ít sử dụng.
* Tính theo giá nhập sau xuất trớc (LIFO): phơng pháp này ít sử dụng.
Hai phơng pháp trên ít sử dụng vì thông thờng các doanh nghiệp chỉ
tính giá thành thành phẩm nhập kho một lần vào cuối kỳ.
Đơn giá bình
quân 1 đơn vị
TP
x
Số lượng
TP xuất
kho
Đơn giá thực tế TP
tồn đầu kỳ
=
Giá thực tế TP tồn đầu kỳ
Số lượng TP tồn đầu kỳ
Giá thực tế TP
xuất kho
=
Đơn giá thực tế TP
tồn đầu kỳ
x
Số lượng TP
xuất kho
thành phẩm và tính giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ theo công thức
chung sau:
Mỗi phơng pháp đánh giá thành phẩm nêu trên có nội dung, u nhợc
điểm và những điều kiện áp dụng nhất định. Doanh nghiệp muốn lựa chọn ph-
ơng pháp nào thì phải căn cứ vào tình hình thực tế, đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh, khả năng trình độ của kế toán, các công cụ đợc sử dụng đáp
ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2.2.2. Chứng từ kế toán và thủ tục nhập xuất thành phẩm.
Để quản lý và theo dõi chặt chẽ sự biến động của thành phẩm thì mọi
nghiệp vụ nhập xuất kho thành phẩm đều phải đợc phản ánh ghi chép vào
nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán
TP tồn đầu kỳ
Trị giá hạch toán
TP nhập trong kỳ
+
Doanh nghiệp có thể vận dụng các phơng pháp hạch toán chi tiết sau:
phơng pháp ghi thẻ song song, phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển, ph-
ơng pháp ghi sổ số d.
* Phơng pháp ghi thẻ song song
- ở kho : Hàng ngày, khi có nghiệp vụ nhập xuất vật t, hàng hoá phát sinh
thủ kho sẽ ghi số lợng thực tế nhập xuất vào chứng từ nhập xuất. Căn cứ vào
các chứng từ nhập xuất thủ kho ghi số lợng nhập xuất vật t, hàng hoá vào thẻ
kho của từng loại vật t hàng hoá ở từng kho. Mỗi chứng t đợc ghi một dòng
trên thẻ kho. Cuối ngày thủ kho tính ra số lợng hàng tồn kho để ghi vào cột
Tồn trên thẻ kho và chuyển chứng từ cho kế toán.
- ở phòng kế toán : Hàng ngày hay định kỳ 3-5 ngày, nhân viên kế toán
xuống kho kiểm tra thẻ kho và nhận chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán.
Căn cứ vào các chứng từ này để ghi vào thẻ ( sổ ) chi tiết vật t, hàng hoá ( mỗi
chứng từ cũng đợc nghi vào một dòng ) cho từng danh điểm vật t, hàng hoá
theo cả chỉ tiêu số lợng và thành tiền. Cuối tháng sau khi kiểm tra đối chiếu số
liệu trên thẻ ( sổ ) chi tiết với thẻ kho tơng ứng, đảm bảo chính xác kế toán
tính ra số tổng cộng để ghi vào bảng kê nhập xuất tồn kho theo thứ, nhóm, loại
vật t, hàng hoá để quản lý.
* Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp ghi thẻ
song song.
- ở phòng kế toán : Thay vì sử dụng thẻ (sổ) chi tiết, theo phơng pháp này kế
toán lại mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của
từng loại thành phẩm theo từng kho dùng cho cả năm. Sổ theo dõi cả chỉ tiêu
TK 154
TK 632
(2) TP tiêu thụ ngay không nhập kho
TK 157
TK 155
(1) Z
sx
của TP hoàn
thành nhập kho
(3) Xuất kho bán trực tiếp
(4b) Được thành toán
hoặc chấp nhận TT
(4a) Giá trị TP
gửi bán
TK 138(1381)
(5b)Trị giá TP
thiếu khi kiểm kê
TK 338(3381)
(5a) Trị giá TP
thừa khi kiểm kê
Sơ đồ hạch toán
3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm.
3.1. Các hình thức bán hàng.
Quá trình bán hàng bao gồm hai giai đoạn: Giai đoạn doanh nghiệp xuất
giao sản phẩm cho ngời mua và giai đoạn ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận
thanh toán. Trên thực tế ít khi hai giai đoạn này trùng nhau về thời gian và
không gian, tuỳ theo các quy định trong hợp đồng kinh tế, các phơng thức bán
hàng và thể thức thanh toán mà hai giai đoạn này có thể tách rời. Hàng có thể
giao trớc, tiền có thể nhận sau hoặc ngợc lại. Quá trình bán hàng chỉ đợc coi là
kết thúc khi cả hai giai đoạn giao hàng và trả tiền (hoặc chấp nhận thanh toán)
tập đoàn...) hạch toán phụ thuộc, khi cung cấp thành phẩm cho các đơn vị bạn
trong cùng tổng công ty, tập đoàn..., kế toán sẽ ghi nhận là doanh thu nội bộ.
3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm.
3.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng.
Trong hoạt động kinh doanh, để tạo ra đợc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
các doanh nghiệp phải dùng tiền để mua sắm nguyên vật liệu, nhiên liệu, công
cụ, dụng cụ... để tiến hành sản xuất, tạo ra các sản phẩm, hàng hóa và các dịch
vụ, tiến hành tiêu thụ, thực hiện các dịch vụ và thu tiền về, tạo nên doanh thu
của doanh nghiệp. Đây là bộ phân quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh
nghiệp.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do hoạt động sản xuất kinh
doanh tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng
(tính theo giá bán).
Doanh thu bán hàng nội bộ là tổng giá trị thực hiện do cung cấp sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ (tổng công ty
hoặc đơn vị cấp dới cho đơn vị cấp trên.
- Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thì doanh thu bán hàng này là doanh thu không bao gồm phần thuế GTGT phải
nộp về lợng hàng tiêu thụ.
- Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
cũng nh đối với các doanh nghiệp có hàng tiêu thụ không thuộc đối tợng chịu
thuế GTGT (chịu thuế TTĐB, thuế XNK...) trong chỉ tiêu doành thu bán hàng
còn bao gồm cả thuế phải nộp về lợng hàng tiêu thụ (tổng giá thanh toán).
Doanh nghiệp chỉ hạch toán doanh thu khi kết thúc quá trình bán hàng.
Tuỳ thuộc các phơng thức bán hàng khác nhau mà doanh thu bán hàng có thể
là doanh thu thu tiền ngay hoặc doanh thu cha thu đợc tiền về.
3.2.2. Kế toán GTGT và các khoản làm giảm doanh thu bán hàng.
Kế toán thuế GTGT:
12
Thuế GTGT là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch
của hàng
bị trả lại
Tổng số
giảm giá
hàng bán
=
_ _ _
Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ bán hàng
1- Phản ánh doanh thu bán hàng đã thu bằng tiền
2- Phản ánh doanh thu của trờng hợp giao hàng đợc chấp nhận ngay (doanh
thu bán hàng thu tiền sau)
3- Phản ánh doanh thu của trờng hợp bán hàng trả góp
4- Phản ánh doanh thu của trờng hợp bán hàng thông qua đại lý
5- Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp của số hàng đã bán
14
1
1
2
Ơ
3
[
[
ơ
ơ
Ơ
4
Ơ
5
1
5
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là những khoản trích khấu hao TSCĐ ở bộ
phận bán hàng nh nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phơng tiện bốc dỡ, vận
chuyển....
- Chi phí bảo hành sản phẩm: Số trích trớc để tính vào chi phí bán hàng
hoặc số phát sinh thực tế.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Những khoản bên ngoài cung cấp phục vụ
khâu bán hàng (điện, nớc, điện thoại, chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ..).
- Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí khác phát sinh trong khâu bán
hàng ngoài các chi phí trên nh chi phí tiếp khách...
Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 "chi phí bán
hàng". TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 tơng ứng với 7 nội dung chi phí ở trên để
phản ánh nội dung từng loại chi phí bán hàng.
15
Sơ đồ trình tự kế toán chi phí bán hàng
Chí phí bán hàng cần đợc tập hợp riêng và phân bổ cho từng sản phẩm
để kế toán có thể xác định lãi lỗ đến từng loại sản phẩm.
b) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh
nghiệp.
16
(1) Tính tiền lơng,BHXH
TK 641
TK 911
TK334,338
và các khoản phải trảNVBH
2) CP vật liệu dụng cụ phục vụ BH
(6a) Cuối kỳ K/c CPBH
TK 142
TK111
nhà đất...) và các khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí về các dịch vụ mua ngoài (tiền
điện, nớc, thuê nhà...) dùng cho doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Các khoản chi phí khác bằng tiền phát sinh
phục vụ cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp cần đợc dự tính (lập dự toán) và quản lý
chi tiêu tiết kiệm, hợp lý. Cuối kỳ cần đợc kết chuyển để xác định kết quả kinh
doanh. Trờng hợp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ sản phẩm
tiêu thụ ít thì cuối kỳ chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển sang theo
dõi ở TK "Chi phí chờ kết chuyển".
Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 -
"Chi phí quản lý doanh nghiệp". TK này có 8 tài khoản cấp 2 tơng ứng với 8
nội dung chi phí kể trên.
17
Sơ đồ trình tự kế toán chi phí QLDN
18
TK 334,338
TK 642 TK 111,138
TK 111,112,331
TK 335
TK 152
TK 153
TK 214
TK 333
TK 139,159
(1) Tính lơng và các khoản phải trả
cho nhân viên QLDN
(2) Giá tri vật liệu xuất cho QL
nghiệp.
Kế toán cần tổ chức theo dõi, phản ánh và xác định kết quả từng hoạt
động cụ thể, trong từng loại hoạt động lại theo dõi chi tiết đến từng sản phẩm,
từng lao vụ, dịch vụ.
Kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
19
Kết quả hoạt động
sản xuất - tiêu thụ sản
phẩm
=
Doanh thu
bán hàng
thuần
Giá vốn
hàng bán
Chi phí BH, Chi
phí QLDN
Doanh thu bán
hàng thuần
=
Tổng doanh
thu (theo HĐ)
Các khoản giảm
trừ DT
-
- -
(6) K/c lãi chưa phân phối
(7) Lỗ
Sơ đồ: Trình tự kế toán
Các sổ kế toán sử dụng trong kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
Các nhật ký chứng từ: số 8, 10.
Sổ cái TK 155, TK 511, TK 131, TK 911, TK 333..
Trình tự kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm theo hình thức chứng
từ ghi sổ.
Trên đây là những lý luận cơ bản về công tác kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm. Việc vận dụng vào thực tế nh thế nào còn tuỳ thuộc vào
đặc điểm của từng doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán là phải phân tích đợc
cụ thể điều kiện riêng của DN mình, trên cơ sở đó tiến hành công tác hạch
toán kế toán sao cho khoa học, hợp lý, vừa đáp ứng tốt nhất yêu cầu của công
tác quản lý và yêu cầu của chế độ đặt ra, vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất.
21
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK
632,511,911
Sổ kế toán
liên quan
Sổ cái TK 632,
511, 641, 642
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
22
chơng 2
Qua thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh, Công tyIn Tổng hợp Hà Nội
đã thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, thực hiện đúng hợp đồng ký
kết, giữ đợc chữ tín với khách hàng, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên,
thực hiện và nộp ngân sách Nhà nớc đầy đủ. Với sự chủ động trong sản xuất
kinh doanh đã làm cho sản xuất không ngừng phát triển cả chiều rộng lẫn
chiều sâu, kinh doanh luôn có lãi, bảo toàn và phát huy đợc nguồn vốn.
23
Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm:
- In sách, tạp chí, tập san.
- Các loại tem, nhãn công ty.
- Các loại vé có số thứ tự.
- In và gia công các loại hộp trên giấy cứng và các tông, đục lỗ, bấm răng ca.
- Cán màng ni lông, dập nhũ nóng trên giấy và các loại da, nhựa , ni lông.
- In các loại báo biểu, chứng tử quản lý, danh thiếp, thiếp cới.
Dới đây là một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng mà Công ty In Tổng hợp Hà
Nội đã đạt đợc trong mấy năm gần đây.
Năm Tổng số
CBCNV
Sp trang in
13*19
(1000 trang)
Giá trị tổng
sản lợng
thực hiện(đ)
Nộp Ngân
sách(đ)
1995 161 499.501 672.963.000 328.450.000
1996 140 372.587 484.154.000 173.000.000
1997 125 426.975 4.683.350.000 369.379.800
1998 125 418.965 4.863.750.000 360.729.600
Nhận các tờ in từ giai đoạn in chuyển sang, tuỳ theo mỗi yêu cầu của
thành phẩm để thực hiện tiếp
Đối với thành phẩm là sách nói chung thì sẽ tiếp tục đa vào máy gấp hay gấp
tay, bắt các tay sách, soạn xem đã đúng thứ tự cha. Sau đó đa vào máy khâu
chỉ và vào bìa sách rồi xén thành phẩm.
Đối với thành phẩm là vé số sẽ tiến hành in số nhảy và đồng thời kiểm tra
việc in số. Sau đó chuyển sang bấm răng ca, đóng và cũng xén thành phẩm.
Khâu cuối cùng của cả hai loại thành phẩm là đều phải nghiệm thu và
nhập kho thành phẩm để giao cho khách hàng.
Tơng ứng với mỗi giai đoạn công nghệ ở Công ty có một bộ phận công
nhân để đảm nhận công việc đọc sắp xếp tổ chức thành các phân xởng sau:
- Phân xởng vi tính, chế bản
- Phân xởng in OFFSET: có thể in sách, báo, tạp chí. . .để chuyển sang phân
xởng thành phẩm; hoặc in hoá đơn, mẫu biểu. . .để chuyển sang phân xởng
in TYPÔ.
- Phân xởng in TYPÔ: nhận sửa hoá đơn, mẫu biểu. . .để in số nhảy
- Phân xởng thành phẩm:
Tóm lại qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là sản xuất
phức tạp kiểu liên tục. Để sản xuất ra một sản phẩm nhập kho phải qua nhiều
giai đoạn chính và kết hợp với các yếu tố khác tạo thành một đây chuyền đồng
bộ khép kín. Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho để bàn giao cho khách hàng
cũng là lúc kết thúc hợp đồng.
25