CHUYÊN ĐỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG - Pdf 73

CHUYÊN ĐỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
I Lý do chọn chuyên đề “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng
Bán hàng là giai đoạn của giai đoạn tái sản xuất thực hiện tốt các công tác bán
hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp kinh
doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở dể doanh nghiệp tồn tại và phát triển ngày
càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh.
Xuất phát từ sự cần thiết và tầm quan trọng cũng nh yêu cầu đặt ra với kế toán
trong việc hạnh toán bán hàng và xác định được kết quả bán hàng.
Được nghiên cứu thực tế về công tác kế toán bán hàng, thành phẩm và xác định kết
quả bán hàng tại công ty dệt 8-3, với những kiến thức hiểu biết về công tác bán
hàng cùng với tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
em đã mạnh giạn lựa chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng” ở công ty dệt 8-3
2. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng trực tiếp tới công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp.
a. Khó khăn:
Công ty dệt 8-3 là công ty trực thuộc của nhà nước, với số công nhân viên
là 3.225 công nhân viên, khối lượng sản phẩm sản xuất ra tương đối lớn.
Các đại lý(cửa hàng) trực thuộc của công ty có số tương đối nhiều. Mỗi đại
lý công ty lại có các nhân viên kế toán bán hàng. Mạng lưới tiêu thụ của công ty
tương đối rộng (sản phẩm chủ yếu là vải , quần áo...) không những có mặt trong
nước mà hiện nay sản phẩm của công ty đang có mặt ở một số nước như Trung
Quốc, Anh, Đức...Lên khó khăn chủ yếu của công ty là khó khăn trong công tác
quản lý thành phẩm, bán hàng.
b.Thuận lợi:
Bên cạnh những khó khăn công ty cũng có một số thuận lợi đó là:
Đội ngũ nhân viên kế toán, nhân viên bán hàng của công ty có trình độ và

*Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Nợ TK531 Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK33311 - Thuế GTGT đầu ra
Có TK111,112,131,3388(Tổng giá thanh toán)
*Phản ánh giá gốc của hàng bán bị trả lại
Nợ TK155 – Thành phẩm nhập kho thành phẩm
Nợ TK157 – Hàng gửi đi bán (gửi tại kho người mua)
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh(nếu hàng bán
bị trả lại không thể bán hoặc sửa chữa được)
Có TK632 – Gía vốn hàng bán
-Cuối kỳ ké toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định
doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK521 –Chiết khấu thương mại
Có TK532 -Giảm giá hàng bán
Có TK 531 Doanh thu hàng bán bị trả lại
-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị gía vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ:
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
CóTK632 - Gía vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
TK155,154 TK632 TK911 TK511,512 TK111,112,.. TK531,521
TK33311
b.Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
-Gía gốc hàng gửi đi cho khách hàng, dịch vụ đã cung cấp nhưng khách hàng

Nợ TK157 Hàng gửi đI bán
Có TK155,154
-Căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán ra của hàng háo đã bán do các đại lý hưởng
hoa hồng
+Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra của hàng đã bán :
Nợ TK131 Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Có TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
+Gía gốc của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán, ghi:
Nợ TK632 Gía vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đI bán
-Khi thanh lý hợp đồng đại lý, xác định số hoa hồng phảI trả cho bên nhận bán
đại lý, ký gửi, kế toán ghi:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng (tổng số hoa hồng)
Có TK 131 Phải thu của khách hàng

-Khi thu tiền từ đại lý:
Nợ TK 111,112
Có TK 131
Sơ đồ kế toán tổng hợp phương thức hàng gửi đại lý, ký gửi

TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK511 TK131 TK641
(1) (2.2) (5) (4) (2.1) (3)
TK33311
giải thích sơ đồ:
(1)Trị gía vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2.1)Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2.2) Trị gía vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(3)Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý ký gửi

Nợ TK 632 Gía vốn hàng bán
Có TK154,155,156..

-Kế toán phản ánh số tiền phải trả lần đầu, số tiền còn phải thu doanh thu bán hàng
và lãi trả chậm:
Nợ TK 111,112(Số tiền đã thu lần đầu)
Nợ TK 131 phải thu của khách hàng (số tiền còn phải thu)
Co TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền
ngay chưa có thuếGTGT)
Có TK33311 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện(chênh lệch giữa tổng số tiền theo
giá bán trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
-Khi thực thu tiền bán hàng tiếp theo, ghi:
Nợ TK 111,112.. Số tiền khách trả dần
Có TK 131 phải thu của khách hàng

-Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
e.Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
-Xuất sản phẩm hàng hoá đem đi trao đổi với khách hàng
+Trị giá vốn hàng đem đi trao đổi
Nợ TK632 Gía vốn hàng bán
Có TK 155,154(giá gốc)
+Ghi nhận doanh thu bán hàng
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
-TRị giá vật tư hàng hoá nhận về, ghi:

vụ
ĐV
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1
...
...
...
Ka tê 7621(k1.15) 4 kiên A24.000 M 6.000 14.400.000
Cộng 24.000 14.400.000
Công tiền hàng :14.400.000
Thuế suất thuế GTGT 10%. Tiền thuế GTGT là 1.400.000
Tổng cộng tiền thanh toán :15.840.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười năm triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán truởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
*Khách hàng sau khi nhận được liên hai hoá đơn GTGT sẽ sang phòng
tài chính - kế toán thanh toán tiền mua hàng. Kế toán vốn bằng tiền sau khi xem
xét hoá đơn GTGT và viết phiếu thu như sau.
*Căn cứ vào các chứng từ gốc ( hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất
kho)Kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng như sau:
• Hạch toán vào doanh thu bán hàng, kế toán vào các sổ sau
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết công nợ, được mở chi tiết cho khách hàng
- Bảng kê số 1( ghi nợ TK111)
- Bảng kê số 8
- Bảng kê số 11(ghi TK131- thanh toán với ngời mua)
- Nhật ký chứng từ số 8 (NKCT 8A ghi TK511, NKCT Số 8B ghi
TK156)

02/04 VB1 18726 3331 6.028.793
05/04 VB1 18732 51153 62.364.089
28/04 BC2 111 11214 203.613.327
17/12 PT1 110
.......
.......
.......
Cộng
1111 203.713.095
Hà Nội, Ngày28 tháng 03 năm 2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status