TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY LẶN VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM THĂNG LONG TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU THĂNG LONG - Pdf 73

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY LẶN VÀ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM THĂNG LONG TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG CẦU THĂNG LONG .
I - ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY :
1 - Quá trình hình thành và phát triển :
Tiền thân của Công ty là một đội Lặn trực thuộc Tổng công ty xây dựng cầu
Thăng long , do điều kiện công việc và tầm quan trọng của nó đến ngày 20/11/1991
theo Nghị định số : 338/HĐBT thành lập Xí nghiệp Lặn Và XDCT ngần Thăng long
từ đội Lặn trực thuộc Tổng công ty xây dựng cầu Thăng long , Xí nghiệp Lặn và
XDCT ngầm Thăng long hoạt động trên địa bàn trong cả nước với công việc đặc thù
đến ngày 23/4/1996 công văn số 842/QĐ-CB-LĐ của Bộ Giao thông Vận tải và số
71 BKH/DN ngày 8/11 của Bộ Kế hoạch và đầu tư đổi tên Xí nghiệp Lặn và XDCD
Thăng long thành Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long .
Nằm ở xã Xuân đỉnh huyện Từ liêm - Hà nội :
Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân , hạch toán độc lập , có tài khoản tiền
gửi riêng tại Ngân hàng nên chủ động trong việc liên hệ , ký kết các hợp đồng kinh
tế với khách hàng .
Nhiệm vụ chính của Công ty là :
+ Lặn khảo sát thăm dò , thanh thải chướng ngại vật phục vụ thi công công
trình .
+ Hàn cắt dưới nước , xây dựng công trình ngầm dưới nước và trong lòng
đất . Các công trình mà Công ty làm để mang tính xã hội , phúc lợi , và một số công
trình giữ vị trí quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế , văn hoá đất nước .
Ví dụ : Tham gia xây dựng cảng dầu B12 Quảng Ninh , Sân bãi Cái Lân , Lặn
phục vụ công trình chính trị sông Hồng tại kè Thuỵ Phương Hà nội , hàn cắt anốt
Tràng Kênh Hải pHòng ...
Tính từ năm 1991 thành lập với số cán bộ nhân viên là 13 người với số vốn
kinh doanh là 10 triệu .
Do sự cố gắng nhiệt tình của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên và sự giúp đỡ
của Tổng công ty xây dựng cầu Thăng long , đến ngày 31/12/1996 Công ty có 95

phó Giam đốc , các phòng ban và có hai đội trưởng lãnh đạo trực thuộc Giám đốc
quản lý .

- Giám đốc là người đứng đầu , thay mặt Nhà nước quản lý Công ty theo chế
độ thủ trưởng chịu trách nhiệm chung về mọi mặt HĐSX kinh doanh và hiệu quả
kinh tế trước Tổng công ty và Bộ .
Giám đốc
Phó Giám đốc KT Phó Giám đốc HC
Phòng KH - KT
Ban cơ điện
Phòng Kế toán
t i chínhà
Phòng Tổ chức
H nh chínhà
Đội lặn thi
công
Đội thi công
công trình
- Phó Giám đốc kỹ thuật : Chịu trách nhiệm trước Giám đốc , điều hành
Phòng kế hoạch kỹ thuật về việc lập kế hoạch và kỹ thuật thi công các công trình và
cung cấp thông tin cho Giám đốc .
- Phó Giám đốc hành chính : Phụ trách Phòng tổ chức - hành chính giúp cho
Giám đốc nắm được tình hình về nhân sự , cán bộ , đào tạo , lao động , tiền lương ,
bảo hiểm xã hội , an toàn lao động , hành chính quản trị và đời sống .

than
h
toán
Kế
toán
t.
gửi
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
vật

Thủ
quỹ
Thống kê
Đội Lặn
Thống kê
Đội TCCT
- Kế toán trưởng ( kiêm trưởng Phòng kế toán ) phụ trách chung , chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty .
- Kế toán viên 1 : có nhiệm vụ làm thủ quĩ kiêm kế toán vật tư , kế toán tiền
mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng và chịu sự lãnh đạo của Kế toán trưởng , chịu
trách nhiệm về việc làm của mình trước Kế toán trưởng .
- Kế toán viên 2 : Theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ và mức khấu hao ,
kiêm kế toán theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng và công nợ trong nội bộ
Công ty , đồng thời làm kế toán tổng hợp , theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng , và
chịu trách nhiệm về phần công việc đã làm .

thuật do bên A qui định , nếu trong quá trình thi công phải bàn bạc với bên A và
đước bên A cho phép bằng văn bản . Trong quá trình thi công Công ty ít khi sai
phạm về kỹ thuật , nên chất lượng công trình đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh
của Công ty .
II - Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm
Thăng long .
1 - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất .
Xuất phát từ đặc điểm của ngành lặn và xây dựng , sữa chữa lâu dài trong
điều kiện gặp nhiều khó khăn , do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là sửa chữa và
đơn chiếc , cố định và cũng để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và công tác kế
toán đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là công trình , hạng mục công
trình .
Qua thời gian thực tập tôi nghiên cứu theo số liệu của Phòng kế toán Công
ty , tất cả các công trình của Công ty hiện đã và đang thi công , ví dụ : công trình
thanh thải và phá dỡ trụ cầu cũ Việt trì , công trình sửa chữa đường ống nước Nam
định , công trình Âu chống lũ Phà Sông Gianh , sửa chữa đường ống dầu B12
Quảng Ninh , công trình lặn phục vụ kè Thuỵ Phương , cắt cọc ván thép Hà Bắc ,
gia cố đường ống dầu phà Mây Hải dương , công trình đường nội bộ nhà máy Đại tu
tàu sông 2 ...Các công trình đều đã hoàn thành xong được bên A nghiệm thu , chấp
nhận thanh toán .
2 - Nội dung chi phí và phương pháp kế toán chi phí sản xuất .
Chi phí sản xuất trong Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long
được tập hợp theo các khoản mục sau .
- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
- chi phí nhân công trực tiếp.
- chi phí sử dụng máy thi công .
- chi phí gián tiếp :
Trong đó chi phí gián tiếp bao gồm :
+ Lương chính , lương phụ và BHXH của nhân viên quản lý của Công ty .

trình thi công đến khi hoàn thành nên Công ty thực hiện phân bổ công cụ , dụng cụ
một lần ( 100 % ) nên được coi như vật liệu phụ ( TK 152.2 )
Phòng kinh tế kỹ thuật căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch tiến độ thi
công của từng công trình để lập kế hoạch cung cấp vật tư và giao nhiệm vụ cho Ban
cơ điện , các đội thi công . Ban cơ điện , các đội thi công căn cứ để kế hoạch cấp vật
tư cử người đi mua sắm hoặc lấy từ kho của Công ty có nhiệm vụ giao cho cán bộ
quản lý vật tư thuộc ban quản lý công trình tại chân công trình .
Khi vật liệu về nhập kho , thủ kho cùng người giao vật liệu kiểm tra , cân ,
đong , đo điếm số lượng vật liệu nhập kho để lập phiếu nhập kho .
Phiếu nhập kho được thành lập thành hai bên , một bên thủ kho công trình giữ
theo dõi trên sổ riêng của công trình , một bên gửi phòng kế toán kèm theo hoá đơn
của người bán và phiếu đề nghị thanh toán của người mua vật liệu .
Kế toán Công ty sử dụng phương pháp nhập trước , xuất trước để xác định trị
giá hàng xuất . Giá ở đây bao gồm giá mua và chi phí thực tế thu mua .
Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất và định mức sử dụng vật liệu , chủ nhiệm công
trình cho lập phiếu xuất vật tư , được Phòng kinh tế kỹ thuật xác nhận ( Xem mẫu 1)
Mẫu 1 :
PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02-VT
Đơn vị : Công ty Lặn và Ngày tháng năm 1997 QĐ số 1141
TC/QĐ/CĐKT
XDCT ngầm Thăng long Ngày 1 tháng 4
năm 1995
Nợ : 627 của Bộ tài
chính
Có : 152 Số :
30
Họ tên người nhận hàng : Trần Trọng Bình Địa chỉ (bộ phận) :
Lý do xuất kho : đá làm đê âu thuyền sông Gianh
Xuất kho tại : công trình âu thuyền sông Gianh
S

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu người nhận
Thủ kho
Phiếu xuất nhập kho được thành lập 2 liên , một liên do người lĩnh vật tư giữ ,
một liên thủ kho giữ để theo dõi và nộp cho Ban cơ điện quản lý vật tư sau đó
chuyển cho kế toán vật tư để lấy số liệu ghi vào bảng tổng hợp xuất vật tư . Bảng
tổng hợp xuất vật tư được lập cho từng loại vật liệu và có chi tiết cho từng công
trình ( Xem mẫu 2 )
Mẫu 2 :
Đơn vị : Công ty Lặn
TRÍCH BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT LIỆU
Có TK 152.1
Q2/1997
Chứn
g từ
Nội dung Xuất cho sản xuất chính
S N T
ổng
B
12QN
V
.trì
Fà Mây
1
5
đ/c Bình 1
0.563.0
00
1
0.563.0
00

Ghi nợ TK 152
.1
1
52.2
15
2.3
15
2.4
1 TK 621 105
.475.700
25
.643.100
10.
558.000
141.
676.800
Vật tư 25.
844.600
13
.407.300
39.2
51.900
B 12 17.
930.500
12
.235.800
30.1
66.300
Thuỵ phương 27.
356.200

cụ " , do chi phí sử dụng giá thực tế mua nguyên vật liệu , không theo dõi giá hạch
toán , mặt khác Công ty lại sử dụng phương pháp nhập trước , xuất trước để tính giá
vật liệu xuất dùng .
Số liệu ở các bảng tổng hợp xuất vật tư được dùng để ghi vào bảng phân bổ
vật liệu và công cụ dụng cụ từng quý ( mẫu biểu số 1)
Do Công ty quản lý chặt chẽ tiêu hao vật tư ở công trường nên vật tư hư
hỏng hầu như không có .
Trường hợp xuất vật tư thừa so với sử dụng thì số vật tư thừa đó được nhập
lại kho .Trên sổ chi tiết TK 152 , loại vật liệu nào nhập lại vào kho thì ghi tăng cho
loại vật liệu đó . Đồng thời ghi giảm chi phí cho công trình có xuất thừa vật liệu .
Ví dụ : Tháng 3/96 công trình B12 Quảng Ninh : số vật liệu thừa sẽ được
nhập vào kho , kế toán ghi theo định khoản :
Nợ TK 152 (1521) : 1.050.500
Có TK 621 : 1.050.500
Số liệu ở bảng phân bổ vật liệu và công cụ ( Bảng phân bổ 2) được dùng để
ghi vào bảng kê 4 " Tập hợp chi phí sản xuất theo toàn Công ty " phần tiêu hao vật
tư vào sản xuất kinh doanh ( xem biểu 8) theo định khoản :
Nợ TK 621 ( chi tiết cho từng công trình )
Có TK 152 ( chi tiết cho từng công trình )
và bảng kê số 5 " Tập hợp chi phí quản lý Công ty , chi phí đầu tư xây dựng
cơ bản " phần tiêu hao nguyên vật liệu cho quản lý rồi tiếp tục được ghi vào NKCT
số 7 phần I ở các dòng , cột cho phù hợp ( xem biểu 9 )
Trường hợp có thể sử dụng vật liệu được Giám đốc cho phép chủ nhiệm công
trình mua vật liệu tại chỗ và quyết toán: về cơ quan chức năng của Công ty là Phòng
kinh tế kỹ thuật và phòng Tài chính kế toán .
Khi quyết toán được phê chuẩn , kế toán thanh toán căn cứ vào số liệu quyết
toán đã phê chuẩn đồng thời ghi vào các nhật ký có liên quan và gửi bảng kê chi tiết
cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi vào Bảng kê 4,5,6 và NKCT số 7 phần I "
Từ các nhật ký chứng từ khác " có thể khái quát công tác kế toán tập hợp chi phí
NVL ở Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long theo sơ đồ sau ( xem

thi công hoàn thành căn cứ vào đơn giá công định mức và khối lượng công việc
hoàn thành rồi gửi về phòng kinh tế kỹ thuật ( xem mẫu 3)
Mẫu 3 :
Trích văn bản thanh toán khối lượng thi công hoàn thành
Tên công trình : Thanh thải trụ tạm cầu Việt trì cũ .
Q 2/97
S
TT
Tên công việc Đ
.vị
K
.lượng
Đ
ơn giá
Thà
nh tiền
G
hi chú
1 Khoan tẩy bê tông trụ
3
m 1.
000
60
.099,3
48.0
79.440
2 Ngoạm bê tông vận
chuyển vào bờ xa 100 m
m
3

Giám đốc Phòng KTKT Đội Lao động tiền lương
Căn cứ vào bảng chấm công : Bảng xác nhận khối lượng công việc đã được
nghiệm thu ; qui chế lương khoán ; các qui định liên quan khác của Nhà nước , ban
lao động tiền lương lập bảng tính lương gửi cho phòng tài chính kế toán .
Cùng với bảng tính lương cho khối quản lý ( bằng 13% khối sản xuất ) cũng
do ban lao động tiền lương thự hiện , hai bảng lương là căn cứ để thủ quĩ và phòng
tài chính kế toán phát lương . Đây là lương chính hàng tháng của công nhân viên .
Đến cuối quí , kế toán lập bảng tính và phân bổ lương ( xem biểu 2) bao gồm cả
lương chính , lương phụ và bảo hiểm xã hội của công nhân toàn công ty .
Biểu 2 :
Đơn vị : Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Q 2/97
Ghi có TK TK 334 " Phải trả công nhân viên"
S
tt Ghi nợ TK

ơng
chính

ơng phụ

c khoản #
Cộ
ng có TK
334
TK
338
I TK 622 15
0.771.00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status