Khoá luận tốt nghiệp
Mục lục
Tên Trang
Lời nói đầu------------------------------------------------------------------------------4
Ch ơng I : Giới thiệu chung về TMĐT và sự cần thiết xây dựng pháp luật
về TMĐT-------------------------------------------------------------------------------7
I.Giới thiệu chung về TMĐT----------------------------------------------------------7
1.Khái niệm-----------------------------------------------------------------------------7
2.Sự ra đời và phát triển của TMĐT--------------------------------------------------9
3.Sự khác biệt giữa TMĐT và TMTT-----------------------------------------------12
3.1.Điều kiện tồn tại và phát triển---------------------------------------------12
3.2.Hình thức hợp đồng--------------------------------------------------------13
3.3.Phơng thức giao dịch-------------------------------------------------------13
3.4.Phơng thức thanh toán-----------------------------------------------------14
4.Lợi ích của TMĐT------------------------------------------------------------------14
4.1.Lợi ích đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế---------------------------15
4.2.Lợi ích đối với ngời tiêu dùng---------------------------------------------19
II.Sự cần thiết xây dựng pháp luật về TMĐT -------------------------------------21
1.Lý do thứ nhất-----------------------------------------------------------------------21
2.Lý do thứ hai-------------------------------------------------------------------------24
3.Lý do thứ ba-------------------------------------------------------------------------25
Ch ơng II: Pháp luật quốc tế về TMĐT-------------------------------------------26
I.Các quy định pháp luật về văn bản điện tử---------------------------------------27
1.Khái niệm----------------------------------------------------------------------------27
2.Nội dung các quy định-------------------------------------------------------------28
2.1.Văn bản điện tử đáp ứng các yêu cầu pháp lý về văn bản-------------28
2.2.Các quy định về giao dịch bằng văn bản điện tử------------------------35
II.Quy địnhpháp luật liên quan đến chữ ký điện tử-------------------------------42
1.Khái niệm và Chức năng-----------------------------------------------------------42
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
1
2
Khoá luận tốt nghiệp
2.Kiến nghị ban hành văn bản pháp quy-------------------------------------------82
3.Nâng cao nhận thức và hiểu biết--------------------------------------------------85
4.Yêu cầu t vấn, giúp đỡ--------------------------------------------------------------86
Kết luận--------------------------------------------------------------------------------89
Tài liệu tham khảo-------------------------------------------------------------------90
Một số ký hiệu viết tắt
1. TMĐT: Thơng mại Điện tử
2. CKĐT: Chữ ký điện tử
3. TMTT: Thơng mại truyền thống
4. UNCITRAL: ủy ban của Liên Hợp Quốc về pháp luật Thơng mại Quốc tế;
5. OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế;
6. ICC: Phòng Thơng mại và Công nghiệp
7. CSP: ngời cung cấp "giấy chứng nhận chữ ký điện tử" và cung cấp các dịch
vụ khác liên quan đến chữ ký điện tử
8. CNTT: Công nghệ thông tin
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
3
Khoá luận tốt nghiệp
Lời nói đầu
Chúng ta đang sống trong thời đại của Công nghệ thông tin, của Kỹ thuật
số hoá, của những thay đổi không ngừng trên mọi phơng diện. Song hành với
những thay đổi chóng mặt đó là những khái niệm mới, những phạm trù mới,
những cách thức mới, và Thơng mại Điện tử là một phơng thức kinh doanh mới
tơng tự nh vậy. Tuy mới chỉ xuất hiện cách đây cha lâu và đang còn trong giai
đoạn hình thành và phát triển nhng Thơng mại Điện tử cũng đã phần nào tác
động đến cuộc sống của mỗi con ngời chúng ta.
Thơng mại Điện tử với những đặc tính u việt hơn hẳn Thơng mại Truyền
thống đang là một xu thế tất yếu ở hầu hết các quốc gia, nhng đồng thời cũng
Ph ơng pháp nghiên cứu:
Su tầm, thu thập tài liệu từ sách, báo, Internet
Thống kê, phân tích
So sánh
Bố cục của khoá luận:
Ch ơng I : Giới thiệu chung về Thơng mại điện tử và Sự cần thiết
phải xây dựng pháp luật về Thơng mại điên tử. Chơng này sẽ đề cập
đến khái niệm về Thơng mại điện tử; Lợi ích của Thơng mại điện tử
đối với hai chủ thể lớn tham gia hoạt động Thơng mại điện tử là
Doanh nghiệp và Ngời tiêu dùng; Sự khác biệt cơ bản giữa TMĐT và
TMTT;Quá trình hình thành và phát triển của TMĐT; Chơng I cũng
sẽ đồng thời đề cập đến ba nguyên nhân chính dẫn tới sự ra đời của
pháp luật về Thơng mại điện tử,
Ch ơng II: Quy định pháp luật của một số tổ chức quốc tế và quốc
gia về Thơng mại điện tử. Chơng II này sẽ nêu ra các quy định pháp
luật về ba vấn đề lớn liên quan đến Thơng mại điện tử (Văn bản điện
tử, Chữ ký điện tử, Bảo mật thông tin ngời tiêu dùng) đồng thời đề
cập sơ lợc đến các quy định về một số khía cạnh khác với mục đích
tham khảo (Đánh thuế các giao dịch Thơng mại điện tử; Thanh toán
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
5
Khoá luận tốt nghiệp
điện tử; Chuyên chở hàng hoá;....). Mục tiêu của chơng này là tìm
hiểu về quy định pháp luật của các tổ chức quốc tế và một số quốc
gia liên quan đến Thơng mại điện tử, làm nền tảng cơ sở tham khảo
cho việc xây dựng pháp luật về Thơng mại điện tử ở Việt Nam sau
này.
Ch ơng III : Định hớng xây dựng hệ thống pháp luật cho hoạt động
Thơng mại điện tử của Việt Nam. Chơng III này sẽ cung cấp một số
thông tin liên quan đến thực trạng Thơng mại điện tử Việt Nam, giải
ơng mại không phải chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ, mà nh đợc các nớc
thành viên Liên hiệp quốc thoả thuận bao gồm hầu nh tất cả các dạng hoạt động
kinh tế và việc chấp nhận và áp dụng TMĐT sẽ làm thay đổi toàn bộ hình thái
hoạt động xã hội.
Hiện nay trên thế giới cha có một định nghĩa chính xác nào về TMĐT.
Ngời ta vẫn chỉ hiểu nôm na rằng TMĐT là việc mua bán, trao đổi hàng hoá,
dịch vụ trực tuyến và kết quả của các giao dịch này là hàng hoá, dịch vụ đợc
mua, bán, xuất khẩu hay nhập khẩu.
Còn theo định nghĩa rộng rãi nhất, giản dị nhất và đã đợc chấp nhận phổ
biến thì TMĐT là việc sử dụng các phơng pháp điện tử để làm thơng mại, nói
chính xác hơn, TMĐT là việc trao đổi thông tin thơng mại thông qua các phơng
tiện công nghệ điện tử, mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ
công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch.
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
7
Khoá luận tốt nghiệp
Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank), Thơng mại điện tử (TMĐT) là
tổng thể các giao dịch thơng mại trong đó Internet là công cụ chủ yếu đợc sử
dụng để:
Thu thập các thông tin liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, đối tác...
Đặt mua hàng hoá hay dịch vụ và
Thực hiện các hoạt động thanh toán
Một hoạt động thơng mại có hai trong số ba đặc điểm nêu trên của
TMĐT cũng có thể đợc coi là hoạt động TMĐT.
Ngoài ra Uỷ ban Châu Âu cũng đã đa ra định nghĩa về TMĐT. Theo định
nghĩa này thì TMĐT đợc hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các
phơng tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dới dạng
text, âm thanh và hình ảnh. TMĐT trong định nghĩa này bao gồm nhiều hành vi,
bao gồm hoạt động mua bán hàng hoá dịch vụ, giao nhận các nội dung kỹ thuật
số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử,
Từ giữa những năm 90 đến nay
2.1.Giai đoạn I - Sự ra đời của mạng thông tin toàn cầu - INTERNET:
Chúng ta đã biết TMĐT từ khi ra đời cho đến nay luôn gắn liền với
Internet và Internet là một trong những điều kiện cần để có thể tiến hành các
giao dịch TMĐT. Bởi vậy, chúng ta cần tìm hiểu đôi chút về sự ra đời của
Internet để từ đó hiểu rõ hơn về các biểu hiện đầu tiên của TMĐT.
a)Internet ra đời từ một sáng kiến của Bộ Quốc phòng Mỹ trong thời kỳ chiến
tranh lạnh. Năm 1969 Bộ Quốc phòng Mỹ đã xây dựng một hệ thống liên lạc,
trao đổi thông tin giữa các cơ quan của Bộ Quốc phòng và các trờng đại học của
Mỹ có tên là ARPANET. Trong thập kỷ 70 của thế kỷ 20, ngời Mỹ đã sử dụng
mạng thông tin liên lạc này để gửu e-mail, để tổ chức các cuộc thảo luận nhóm,
để thu thập dữ liệu... giữa các cơ quan chính phủ, các công ty và các trờng đại
học.
b)Đến năm 1983 Internet thực sự ra đời và cho đến đầu những năm 90 của thế
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
9
Khoá luận tốt nghiệp
kỷ 20, cùng với sự phát triển của ngôn ngữ lập trình mạng thông tin toàn cầu
World Wide Web (WWW) ra đời với nhiều tính năng u việt hơn trớc.
Nh vậ y , ngay từ khi Internet mới ra đời, các doanh nghiệp đã sử dụng
Internet để phục vụ cho công việc của mình. Tuy nhiên, mức độ ứng dụng
Internet của các doanh nghiệp Mỹ mới chỉ dừng lại ở chỗ gửi e-mail trao đổi
thông tin và tìm kiếm dữ liệu. Việc sử dụng Internet trong các doanh nghiệp Mỹ
trớc thập kỷ 90 phục vụ cho công việc kinh doanh cha thể coi là TMĐT. Nhng
rõ ràng đây là những dấu hiệu đầu tiên của TMĐT.
Tính đến những năm đầu thập kỷ 90 giá trị của TMĐT bằng 0.
2.2.Giai đoạn từ giữa những năm 1990 đến nay: Sự trỗi dậy của TMĐT
Tháng 7 năm 1995, việc Jeff Bezos mở cửa hàng sách trực tuyến đã cách
mạng mọi cách nghĩ về mạng, nó đợc coi là bằng chứng cho sự ra đời và thành
công của TMĐT. Từ đó đến nay, nhân loại chứng kiến sự phát triển kinh ngạc
nguyên nhân chính của sự bùng nổ các công ty mang tên .com (dot-com), làn
sóng B2B trên toàn thế giới.
Chúng ta sẽ cùng xem xét một vài số liệu liên quan đến giá trị giao dịch
TMĐT ở một số quốc gia, giá trị giao dịch bình quân trên số ngời sử dụng
Internet qua bảng sau:
Thị tr ờng th ơng mại điện tử ở một số n ớc trên thế giới
Tên nớc Giá trị giao dịch năm
2000 (triệu USD)
Bình quân trên số ngời sử dụng Internet th-
ờng xuyên (USD)
Mỹ 74,500.00 1.284,48
Hàn Quốc 351.39 390,43
Nhật Bản 3,779.10 366,90
úc
981.24 362,08
Thái Lan 36.47 331,55
Philipine 39.78 331,50
New Zealand 149.04 331,20
Hong Kong 245.31 327,08
Singapore 278.46 262,70
Malaysia 39.78 248,63
Indonesia 14.72 245,33
Việt Nam 2.45 245,00
Đài Loan 36.65 202,58
Trung Quốc 232.05 93,95
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
11
Khoá luận tốt nghiệp
Nguồn: IT Venture Business in APEC Economies - JETRO 2/2001
Nh vậy chúng ta có thể nhận thấy rõ rằng TMĐT từ khi ra đời cho đến
(paper-based document), và có chữ ký xác nhận của các chủ thể.
Còn trong giao dịch TMĐT hiện nay, khi phơng tiện giao dịch đợc sử dụng chủ
yếu là hệ thống mạng, với những th điện tử (email) và văn bản điện tử (data
message), và không còn sự xuất hiện của bất kỳ một văn bản giấy nào thì hợp
đồng của các giao dịch trong TMĐT chính là các văn bản điện tử đó, những
văn bản đặc biệt mà các chủ thể có thể đọc đợc, lu giữ đợc, soạn thảo đợc, gửi
đi đợc, nhận đợc nhng hoàn toàn không thể sờ đợc hay cảm nhận vật chất đợc.
Hay nói một cách khác, hình thức hợp đồng trong TMĐT là "phi vật chất".
Chính sự khác biệt này đã là một nguyên nhân dẫn đến việc phải hình
thành một khuôn khổ pháp lý mới để điều chỉnh hợp đồng TMĐT.
3.3.Ph ơng thức giao dịch
Một trong những điều kiện để có thể tồn tại và phát triển TMĐT là hạ
tầng truyền thông, với hệ thống mạng, đờng truyền, máy vi tính. Điều kiện này
có thể xem nh là một đặc điểm nhận dạng nổi bật nhất của TMĐT. Và tất cả các
giao dịch qua lại giữa các bên chủ thể tham gia TMĐT đều thực hiện thông qua
phơng tiện kỹ thuật hiện đại này. Đàm phán, thoả thuận để ký kết hợp đồng đợc
thực hiện với sự trợ giúp của mạng, thông qua các văn bản điện tử, các th điện
tử... Hay trong nhiều trờng hợp, hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ lại đợc ký
kết chỉ sau vài lần nhấn chuột. Nói tóm lại, đợc thực hiện bằng phơng tiện này
hay phơng tiện khác, các giao dịch trong TMĐT là giao dịch trực tuyến (online
transactions).
Giao dịch trực tuyến khác rất xa so với các phơng thức giao dịch đợc sử
dụng trong TMTT, khi muốn ký kết một hợp đồng, các chủ thể phải tham gia
quá trình đàm phán trực tiếp, hay đàm phán gián tiếp qua th từ, công văn, điện
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
13
Khoá luận tốt nghiệp
thoại...Quá trình giao dịch trong TMTT thờng tốn nhiều thời gian hơn trong
TMĐT, do vậy có thể dẫn đến tình trạng mất cơ hội kinh doanh.
3.4.Ph ơng thức thanh toán
nghiệp / Các tổ chức kinh tế và Ngời tiêu dùng.
4.1.Lợi ích đối với doanh nghiệp / tổ chức kinh tế:
a)Lợi ích lớn nhất và cốt lõi nhất mà TMĐT mang lại cho các doanh nghiệp /
các tổ chức kinh tế là tiết kiệm thời gian, chi phí sản xuất và giảm giá thành sản
phẩm.
Tham gia TMĐT doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc chi phí Marketing.
Trớc kia khi cha tham gia TMĐT, công việc nghiên cứu thị trờng và xâm nhập
thị trờng mới đặc biệt là các thị trờng quốc tế đòi hỏi một khoản đầu t rất lớn
của doanh nghiệp. Nhng nay, thông qua Internet các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế có thể thu thập dữ liệu về khu vực thị trờng mục tiêu của mình mà không tốn
kém nhiều về thời gian cũng nh công sức dẫn đến tiết kiệm đợc nhiều hơn trong
chi tiêu cho nhân lực trong công tác nghiên cứu. Mặc dù nghiên cứu thị trờng
thông qua Internet doanh nghiệp vẫn phải thanh toán chi phí mạng nhng chúng
ta có thể chắc chắn một điều rằng chi phí cho sử dụng mạng Internet sẽ ít hơn
rất nhiều so với chi phí cho nhân viên tiến hành điều tra, nghiên cứu. Bên cạnh
đó, với việc lập một Website của riêng mình doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm
đợc khá nhiều chi phí dành cho quảng cáo.
Doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm đợc các chi phí trung gian nếu tham
gia Thơng mại điện tử. Thay vì sử dụng các trung gian, hệ thống đại lý, nhà
phân phối tại từng khu vực thị trờng, trong TMĐT, khi ngời tiêu dùng và doanh
nghiệp liên hệ trực tiếp với nhau qua các Website, các giao dịch là trực tuyến và
điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tiết kiệm đợc khá nhiều chi phí trung
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
15
Khoá luận tốt nghiệp
gian. Thông qua mạng doanh nghiệp có thể tiến hành các cuộc đấu giá để cung
cấp sản phẩm, dịch vụ đến tận tay ngời tiêu dùng.
Thông qua mạng, thời gian cho mỗi quá trình sản xuất kinh doanh đợc
rút ngắn. Thời gian cho việc tìm kiếm nhà cung cấp nguyên vật liệu, thời gian
cho giao dịch ký kết hợp đồng mua bán, thời gian xâm nhập một khu vực thị tr-
hàng nhanh nhất, từ đó có kế hoạch cung cấp các dịch vụ sau bán hàng nhanh
nhất, kịp thời nhất và cải tiến sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của khách
hàng. Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng nâng cao tính cạnh tranh
của sản phẩm của doanh nghiệp.
Tính cạnh tranh của sản phẩm là một yếu tố vô cùng quan trọng. Nó
quyết định trực tiếp đến việc tiêu thụ hàng hoá trên thị trờng, sự thành công hay
thất bại của doanh nghiệp. Do vậy, TMĐT là một công cụ hữu hiệu để giúp các
doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình.
c)Tham gia TMĐT doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội tiếp xúc với đối tác, thị tr -
ờng. Thông qua Internet, doanh nghiệp và đối tác có thể liên lạc trực tiếp với
nhau một cách dễ dàng. Hai bên có thể trao đổi các thông tin liên quan đến nhu
cầu về hàng hoá dịch vụ, thông tin và các văn bản hợp đồng mua bán. Chính u
điểm này của Internet giúp doanh nghiệp và đối tác hiểu nhau hơn, tạo mối
quan hệ bền vững lâu dài, thân thiện giữa hai bên. Bằng việc sử dụng Internet,
doanh nghiệp có thể trực tiếp nghiên cứu, tiếp xúc với thị trờng. Internet sẽ là
một công cụ hữu hiệu để doanh nghiệp tìm kiếm, thu thập thông tin về khách
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
17
Khoá luận tốt nghiệp
hàng, nhu cầu, thị trờng. Và dựa trên thông tin thu thập đợc, doanh nghiệp sẽ
phân tích và đa ra nhng dự đoán cho tơng lai và hoạch định chiến lợc của mình.
Internet cũng giúp doanh nghiệp nhận đợc thông tin từ phía khách hàng nhiều
hơn, nhanh hơn. Trên cơ sở những phản hồi của khách hàng doanh nghiệp sẽ tự
hoàn thiện mình hơn, cung cấp sản phẩm có chất lợng tốt hơn để thoả mãn tối
đa nhu cầu của ngời tiêu dùng.
d)Tham gia TMĐT sẽ là cơ hội tốt để doanh nghiệp cải tạo cơ sở hạ tầng sản
xuất, kinh doanh, phân phối cũng nh nâng cao trình độ của nhân viên. Để tham
gia TMĐT một cách có hiệu quả cũng nh tận dụng đợc mọi lợi thế của TMĐT
đòi hỏi doanh nghiệp phải cải tạo điều kiện cơ sở kĩ thuật cho phù hợp. Doanh
nghiệp cần phải đầu t cho việc mua sắm trang thiết bị nh máy tính, các thiết bị
ngời tiêu dùng phải thu xếp một khoảng thời gian nhất định để đi mua sắm. Nh-
ng hiện nay với sự phát triển của Công nghệ Thông tin, sự ra đời của hàng loạt
các công ty dot-com, sự xuất hiện của các siêu thị ảo..., ngời tiêu dùng có thể
tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian. Thay vì phải thu xếp thời gian, phải chờ đợi vì
tắc đờng, hay chạy vòng vòng để tìm chỗ đậu xe, phải đợi chờ tại quầy thu
ngân để đợc thanh toán.....ngời tiêu dùng có thể chỉ cần ngồi trớc máy vi tính đã
nối mạng tại một góc trong nhà mình, lựa chọn hàng hoá, nhấn chuột, nhập số
liệu thẻ tín dụng của mình và chờ nhân viên bán hàng giao hàng đến tận nhà
trong khoảng thời gian ngắn nhất.
Với những khoảng thời gian tiết kiệm đ ợc , ngời tiêu dùng có thể tập
trung vào làm các công việc và đặc biệt các bà nội trợ sẽ có nhiều thời gian hơn
để chăm sóc cho gia đình và chính mình.
b)Ng ời tiêu dùng sẽ tiết kiệm đ ợc chi phi nếu tham gia TMĐT.
Nh đã trình bày ở phần trên, TMĐT sẽ giúp các doanh nghiệp cắt giảm đ-
ợc nhiều loại chi phí và hạ giá thành sản phẩm dịch vụ cung cấp. Và khi đó ngời
tiêu dùng là ngời có lợi nhất. Tuy nhiên không phải lúc nào ngời tiêu dùng cũng
có thể tiết kiệm đợc chi phí khi mua sắm qua mạng vì ở một số quốc gia chi phí
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
19
Khoá luận tốt nghiệp
mạng rất cao. Ngời tiêu dùng phải trả một khoản tơng đối lớn để có thể vào
mạng.
Chi phí mà ngời tiêu dùng có thể tiết kiệm đợc bao gồm chi phí nhiên
liệu, chi phí do giá rẻ hơn, chi phí cho trung gian môi giới nếu cần trong các
hợp đồng lớn...
c)Ng ời tiêu dùng sẽ mua đ ợc những sản phẩm có chất l ợng cao hơn .
Số lợng các công ty tham gia TMĐT ngày càng nhiều, sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Bên cạnh đó ngời tiêu dùng rất dễ so sánh sản phẩm do hai công
ty khác nhau cung cấp thông qua việc mở các trang Web khác nhau. Do vậy bản
thân các công ty kinh doanh TMĐT luôn luôn cố gắng hoàn thiện chất lợng của
TMĐT muốn tồn tại và phát triển cần phải có ít nhất các điều kiện sau:
Hạ tầng truyền thông
Hành lang pháp lý
Hệ thống ngân hàng phục vụ cho thanh toán điện tử
Hệ thống dịch vụ vận chuyển hàng hoá hiện đại
Hệ thống các giải pháp kỹ thuật đồng bộ phục vụ cho các cửa hàng
ảo, chợ ảo, dịch vụ ảo...
Nhận thức của ngời tiêu dùng
Và các điều kiện khác
Nh vậy, hành lang pháp lý là một trong những điều kiện cần để TMĐT có
thể tồn tại và phát triển. Bất kỳ một hoạt động giao dịch kinh doanh nào trong
đời sống xã hội cũng phải chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật. Hoạt
động TMĐT cũng vậy, cũng phải đợc và cũng cần phải chịu sự điều chỉnh của
các quy định pháp luật liên quan.
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
21
Khoá luận tốt nghiệp
2.Lý do thứ hai:
TMĐT mới chỉ xuất hiện cách đầy cha đầy một thập kỷ nhng đã có
những bớc phát triển mạnh mẽ, thu hút sự chú ý quan tâm của mọi cá nhân, tổ
chức, quốc gia. Mặt khác, với những lợi ích to lớn mà TMĐT có thể mang lại
cho các bên tham gia, TMĐT thực sự là sức hút mạnh mẽ đối với các nhà kinh
doanh, ngời tiêu dùng, các tổ chức kinh tế. Trớc một cơ hội mới, đầy triển vọng
và đầy lợi nhuận nh vậy, liệu chúng ta có nên bỏ qua? Câu trả lời chắc chắn là
"không".
Nhng khi tham gia TMĐT, ngời tiêu dùng hay bất kỳ một tổ chức kinh tế,
doanh nghiệp nào đều có những băn khoăn, thắc mắc chung, đó là:
Liệu hợp đồng họ ký kết trong các giao dịch TMĐT có hợp pháp
không?
Làm thế nào để xác minh đợc chữ ký trong hợp đồng là thật hay giả?
mực này lại lúng túng trong việc không biết sử dụng nguồn luật nào để giải
quyết các tranh chấp nh vậy. Và thực tế cho thấy các cơ quan Trọng tài hay Toà
án này thờng xử qua quýt hay áp dụng các quy định mà thực tế là hoàn toàn
không phù hợp. Chính việc làm đó đã gây tâm lý không ổn định, mơ hồ cho các
bên tham gia TMĐT. Kết quả là các bên tự thu hẹp hoạt động của mình hay
thận trọng hơn với các giao dịch mà họ cha biết chắc nếu có tranh chấp thì sẽ đ-
ợc giải quyết nh thế nào. Chính tâm lý này đã cản trở sự phát triển của TMĐT.
Có lẽ đến đây, chúng ta đã hiểu tại sao xây dựng hành lang pháp lý cho
TMĐT là một trong những điều kiện cần có để TMĐT có thể tồn tại và phát
triển.
3.Lý do thứ ba:
TMĐT có cái gốc vẫn là hoạt động thơng mại vì mục đích lợi nhuận, vậy
tại sao lại không sử dụng pháp luật TMTT để xử lý các vấn đề liên quan đến
TMĐT?
Nếu nói rằng chúng ta không thể sử dụng pháp luật của TMTT để điều
chỉnh TMĐT là không chính xác vì giữa TMĐT và TMTT vẫn có những điểm
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
23
Khoá luận tốt nghiệp
chung. Tuy nhiên chính những điểm khác biệt giữa TMĐT và TMTT nh đã đợc
trình bày ở trên là nguyên nhân của việc phải hình thành một khuôn khổ pháp lý
mới cho loại hình hoạt động thơng mại mới này.
Thật vậy, khi TMĐT cần một cơ sở hạ tầng thông tin vững chắc để làm
phơng tiên liên lạc thì bắt buộc phải xây dựng các quy định về lĩnh vực công
nghệ thông tin nh quy định về việc quản lý và sử dụng Internet, quy định về cho
thuê đờng truyền, vệ tinh, quy định về đăng ký tên miền, quy định về việc thu lệ
phí để duy trì trang Web... những quy định mà trong TMTT không nhất thiết
phải có.
Hay nh trong TMTT luật pháp của hầu hết các quốc gia đều có các quy
định về việc thanh toán bằng séc (cheque), bằng hối phiếu, thơng phiếu... nhng
TMĐT từ khi ra đời cho đến nay đã có những bớc phát triển kinh ngạc và
đồng thời kéo theo nó hàng loạt các vấn đề pháp lý phát sinh mà pháp luật áp
dụng cho TMTT không thể giải quyết đợc.
Các tổ chức quốc tế nh Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thơng mại Quốc
tế (UNCITRAL), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Phòng Thơng
mại và Công nghiệp (ICC), Liên minh châu âu (EU) và rất nhiều quốc gia trên
Nguyễn Thu Trang - A12-K37-ĐHNT
25