Thẩm định dự án tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Pdf 73

Trờng Đại Học Ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
Khoá luận tốt nghiệp
Đề tài:
Thẩm định dự án tín dụng đầu t tại
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
Giáo viên hớng dẫn : GS.NGƯT Đinh Xuân
Trình
Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Loan
Lớp : A2-K37
Hà nội, tháng 12- năm 2002
Mục lục
Trang
Lời mở đầu
Ch ơng 1 : Những vấn đề chung về dự án đầu t và thẩm định dự án tín dụng
đầu t. 1
I. Khái niệm chung về dự án đầu t 1
1.1. Khái niệm về dự án đầu t. 1
1.2. Nội dung của dự án đầu t 4
II. Thẩm định dự án tín dụng đầu t. 6
2.1. Khái niệm 6
2.2. Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của thẩm định dự án tín dụng đầu t.
2.3. Quy trình thẩm định dự án đầu t. 8
III. Hoạt động tín dụng đầu t theo dự án của ngân hàng
1. Nguồn vốn tín dụng đầu t theo dự án 26
2. Hiệu quả kinh tế của hoạt động tín dụng đầu t theo dự án 29
Ch ơng 2 : Thực trạng hoạt động thẩm định dự án tín dụng đầu t của Ngân
hàng Ngoại Thơng Việt Nam. 32
I. Khái quát về Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam 32
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại Thơng Việt
Nam 32

4. Phát huy vai trò t vấn của Ngân hàng đối với chủ đầu t 88
5. Về trang thiết bị kỹ thuật 90
IV. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng thẩm định dự án tín dụng
đầu t. 90
1. Kiến nghị đối với nhà nớc, các bộ, các ngành có liên quan 91
2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nớc 93
Kết luận
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm qua, thực hiện đờng lối chính sách mà Đảng và
nhà nớc đã đề ra, kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc: Từ
một nớc nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, giờ đây nền kinh tế Việt Nam
đã phát triển khá vững chắc, bớc đầu thoát khỏi những khó khăn do thời kỳ
trớc để lại. Tuy nhiên, để thực hiện đợc mục tiêu mà Đảng và nhà nớc đã đề
ra: Đến năm 2020, đa Việt Nam trở thành một nớc Công nghiệp hoá- Hiện
đai hoá thì đòi hỏi cả nớc cần phải nỗ lực hơn nữa. Trong giai đoạn này,
Việt Nam cần tập trung đầu t vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc
hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất... đổi mới kỹ thuật
công nghệ. Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó là thiếu
hụt vốn từ các thành phần kinh tế trong nớc. Hơn nữa, các dự án đầu t nh
vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất kỳ doanh
nghiệp, cá nhân nào cũng có thể đáp ứng. Do vậy, sự trợ giúp từ phía hệ
thống ngân hàng là điêù kiện quan trọng để dự án đầu t thành công.
Ngân hàng là tổ chức hoạt động mang tính chất lợi nhuận. Mọi hoạt
động của ngân hàng đều huớng tới hiệu quả kinh tế, tìm cách phân tán và
giảm thiểu rủi ro. Vì vậy, trớc mỗi dự án đầu t, ngân hàng đều phải thẩm
định xem dự án có khả thi không, doanh nghiệp có khả năng hoàn vốn, thu
lợi nhuận không, và nhất là có khả năng trả nợ, lãi cho ngân hàng không.
Thẩm định dự án đầu t là bớc đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo rằng
khoản cho vay đạt đợc ba tiêu chí cơ bản: lợi nhuận- an toàn- lành mạnh.

Nam
Kết cấu của khoá luận: ngoài phần mở đầu, phần két luận và phần phụ lục,
khoá luận gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề chung về dự án đầu t và thẩm định dự án
đầu t
Chơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định dự án tín dụng đầu t
tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam .
Chơng 3: Những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng thẩm định
dự án tín dụng đầu t tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam .
Chơng 1
Những vấn đề chung về dự án đầu t và thẩm định
dự án đầu t
I. Khái niệm chung về dự án đầu t
1.1. Khái niệm về dự án đầu t
a. Khái niệm dự án đầu t :
Đầu t đợc coi là động lực của sự phát triển nói chung và sự phát triển kinh
tế nói riêng của mọi quốc gia trên thế giới. Có thể hiểu đầu t là việc huy
động nguồn lực để biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực trong một
khoảng thời gian đủ dài trong tơng lai. Trong đó: các nguồn lực chính là
vốn, chất xám, tài nguyên thiên nhiên, thời gian.. ; lợi ích dự kiến có thể l-
ợng hoá đợc( hay đo đợc hiệu quả bằng tiền nh sự tăng lên của sản lợng, lợi
nhuận..) mà cũng có thể không lợng hoá đợc ( nh sự phát triển trong các
lĩnh vực giáo dục, giải quyết các vấn đề xã hội, quốc phòng..). Đối với
doanh nghiệp, đầu t hiểu đơn giản là việc bỏ vốn kinh doanh để mong thu
đợc lợi nhuận trong tơng lai. Còn trên quan điểm xã hội thì đầu t là hoạt
động bỏ vốn để từ đó thu đợc các hiệu quả kinh tế - xã hội, vì mục tiêu
phát triển quốc gia. Nhng cho dù đứng từ góc độ nào đi chăng nữa, muốn
tối đa hoá hiệu quả của đầu t thì trớc khi quyết định đầu t, nhất thiết phải có
dự án đầu t. Và trên thực tế, hoạt động đầu t đợc thể hiện tập trung qua việc
thực hiện các dự án đầu t. Vậy dự án đầu t là gì ? Có rất nhiều khái niệm về

oTính khoa học:
Dự án đầu t là thực hiện ý tởng của nhà đầu t về toàn bộ quá trình đầu t từ
khi chuẩn bị đầu t cho đến khi hoàn thành kết thúc đầu t, thu hồi đợc vốn
và có lợi nhuận. Nếu không có tính khoa học thì dự án đầu t sẽ không có
tính thuyết phục, có nghĩa là ý tởng đó sẽ không trở thành hiện thực.
Một dự án đầu t có tính khoa học cao là dự án có thông tin chính xác, trung
thực, phơng pháp khoa học, logic, việc sử dụng đồ thị, bản vẽ kỹ thuật phải
đảm bảo về kích thớc và tỷ lệ.
Để đạt đợc tính khoa học đòi hỏi dự án đầu t phải có phơng pháp điều tra
đúng, kỹ thuật phân tích cao.
o Tính khả thi:
Dự án đầu t có tính khả thi có nghĩa là dự án phải có khả năng ứng dụng và
triển khai trong thực tế. Vì vậy, muốn đảm bảo yêu cầu này, dự án đầu t
phải đặt trong đúng hoàn cảnh môi trờng đầu t, phản ánh những điều kiện
cụ thể về môi trờng, mặt bằng, vốn, khả năng của dự án...
Nói cách khác, dự án đầu t phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của ngành,
của vùng. Mục đích của dự án đầu t phải trùng với mục đích phát triển kinh
tế - xã hội.
oTính hiệu quả:
Tính hiệu quả của dự án đầu t đợc thực hiện thông qua các chỉ tiêu hiệu quả
kinh tế - tài chính. Các chỉ tiêu này đòi hỏi phải chính xác, phải đợc xây
dựng trên cơ sở các số liệu điều tra hợp lý, phơng pháp tính toán kỹ lỡng.
Chỉ có nh vậy tính hiệu quả của dự án mới có thể đạt đợc.
c. ý nghĩa của dự án đầu t :
Đối với cơ quan nhà nớc, dự án đầu t là cơ sở đầu tiên, là tài liệu cơ bản để
cơ quan quản lý nhà nớc xem xét và phê chuẩn, cấp giấy phép đầu t.
Đối với chủ đầu t, đó là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu t,
thu hút đối tác cùng tham gia liên doanh bỏ vốn đầu t, là phơng tiện thuyết
phục các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc tài trợ cho vay vốn.
Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu t, theo dõi đôn đốc và

sinh thái, hớng giải quyếtvà điều kiện cung cấp trang thiết bị, chuyển giao
công nghệ...
Tác động đối với môi trờng và giải pháp xử lý:
Khả năng gây ô nhiễm hay làm biến đổi môi trờng do hoạt động đầu t gây
nên và hậu quả của nó. Các giải pháp chông ô nhiễm, bảo vệ môi trờng sinh
thái, xử lý chất thải.
Xây dựng và tổ chức thi công :
Xây dựng tiêu chuẩn công trình xây dựng, phơng án kết cấu, hạng mục
công trình, yêu cầu kỹ thuật, giải pháp phòng cháy, chữa cháy, hình thức
thi công.
Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động:
Tổ chức quản lý các bộ phận sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, các bộ phận lao
động trực tiếp, lao động gián tiếp, bộ phận quản trị điều hành.
Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính:
Nguồn vốn và các điều kiện tạo nguồn vốn, tông mức vốn đầu t chia ra các
chi phí đầu t cố định, thờng xuyên, các khả năng hình thức huy động vốn, -
ớc tính chi phí sán xuất, dự trù doanh thu, lỗ lãi, khả năng hoà vốn, khả
năng trả nợ, phân tích các lợi ích về mặt xã hội- môi trờng.
Tổ chức thực hiện- kết luận- kiến nghị về chính sách, các chế độ
u đãi.
II. Thẩm định dự án tín dụng đầu t :
2.1. Khái niệm :
Dự án đầu t có thể đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau, nhng dới con
mắt của các nhà ngân hàng, ngời sẽ bỏ vốn đầu t, thì khía cạnh lợi nhuận và
khả năng tài chính, khả năng hoàn vốn luôn là những mối quan tâm hàng
đầu. Để đánh giá các khía cạnh này, ngân hàng phải tiến hành một loạt các
hoạt động mà ta gọi là thẩm định, nhằm mục đích cuối cùng là trả lời cho
câu hỏi Có nên cho vay hay không?.
Các hoạt động thẩm định về cơ bản là giống nhau giữa các ngân hàng. Nhìn
chung, chúng bao gồm việc thu thập thông tin có ý nghĩa đối với việc đánh

của địa phơng, của vùng hay của cả nớc. Thông qua kết quả các báo cáo
thẩm định, cơ quan quản lý Nhà nớc xem xét ở tầm vĩ mô: lợi ích kinh tế do
dự án mang lại, hiệu quả thu hút lao động, giải quyết công ăn, việc làm...
Xác định mục tiêu của dự án và phơng hớng phát triển chung của vùng, của
ngành. Từ đó đề ra các chính sách, kế hoạch thích hợp.
Thẩm định dự án đầu t giúp các nhà tài chính ra quyêt định đúng
đắn, chính xác về việc cho vay hay tài trợ dự án đầu t. Bất kỳ một tổ chức
tín dụng nào khi thực hiện cho vay, tài trợ cho các dự án đều phải xem xét
tới các yếu tố: cho vay dự án nào? cho vay với khối lợng bao nhiêu? với lãi
suất ra sao? Khả năng thu hồi nợ, các điều kiện đảm bảo tránh rủi ro... thẩm
định dự án có cung cấp thông tin chính xác thì các câu trả lời cho các vấn
đề trên mới đợc thoả đáng và giúp ra các quyết định đầu t đúng đắn.
c. Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu t :
-Công tác thẩm định dự án đầu t phải bám sát chủ trơng đờng lối
phát triển kinh tế của nhà nớc, của chính quyền địa phơng theo từng thời
kỳ.
-Phải dựa trên chính sách tín dụng của ngân hàng; chính sách khách
hàng, hớng đầu t, cơ cấu đầu t...
-Phải đợc tổ chức theo một quy trình chặt chẽ, khoa học và linh động
- Kết quả thẩm định phải toàn diện, chính xác, khách quan và kịp
thời.
2.3. Quy trình thẩm định dự án đầu t :
2.3.1.Những nguồn thông tin để thẩm định:
Một trong những hoạt động không thể thiếu của công tác thẩm định là thu
thập thông tin về khách hàng và dự án vay vốn. Chất lợng thông tin thu thập
đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và kết luận sau này. Cán bộ
thẩm định có thể thu thập thông tin qua các nguồn sau:
Phỏng vấn ngời xin vay:
Qua phỏng vấn ngời xin vay, cán bộ tín dụng sẽ biết đợc lý do vay và yêu
cầu xin vay có đáp ứng đợc chính sách tín dụng của ngân hàng không.

phản ánh tình hình tài chính của họ. Rõ ràng là các thông tin thu đợc từ các
báo cáo tài chính là vô cùng quan trọng trong công tác thẩm định. Tuy vậy,
cũng cần phải thấy là, những thông tin đó phản ánh các kết quả của quá
khứ và có thể nói lên điều gì đó trong xu thế tơng lai nhng không hoàn toàn
quyết định tơng lai. Vì thế, khi sử dụng những thông tin này, không đợc coi
là căn cứ duy nhất để ra quyết định tín dụng.
Một số nguồn thông tin khác:
Ơ một số nớc phát triển, có các tổ chức chuyên thu thập và bán thông tin về
các doanh nghiệp, hoặc có các cơ quan đợc quyền quản lý và cung cấp
miễn phí thông tin. ở nớc ta, có Trung tâm Thông tin Tín dụng của Ngân
hàng Nhà nớc(CIC). Đây là một trong những nguồn mà ngân hàng cần khai
thác để phục vụ dự án.
Khi đánh giá một dự án, cán bộ tín dụng còn cần phải tìm hiểu về thị trờng
mà doanh nghiệp tham gia, nguồn nguyên vật liệu sử dụng, mạng lới phân
phối sản phẩm... Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn phải thu thập các thông tin
về tình hình kinh tế xã hội, khả năng phát triển kinh tế, mức độ ổn định xã
hội... Những thông tin này có thể đợc khai thác từ nhiều nguồn, nhng việc
xử lý thông tin đó không phải đơn giản, nó yêu cầu ngời thẩm định phaỉ
trở thành nhà nghiên cứu thị trờng, nhà dự đoán kinh tế. Vì vậy có thể
thấy, công việc thẩm định dự án vay vốn là hết sức khó khăn, phức tạp.
Tóm lại, thu thập thông tin là một phần quan trọng trong công tác thẩm
định tín dụng. Vì thế, các ngân hàng luôn phải làm tốt việc lựa chọn nguồn
thông tin. Tuỳ vào tính chất của doanh nghiệp vay vốn, dự án vay vốn lớn
hay nhỏ, hình thức kinh doanh, loại sản phẩm dự định kinh doanh cũng nh
tiềm năng phát triển của nó mà tiến hành lựa chọn nguồn thông tin phù hợp
với khả năng và chi phí tài chính bỏ ra.
2.3.2. Nội dung quy trình thẩm định:
Thẩm định dự án tín dụng đầu t bao giờ cũng gồm hai công việc chính là
kiểm tra đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, uy tín
của doanh nghiệp vay vốn và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án dựa

Đánh giá năng lực quản lý.
Phần lớn tiền hoàn trả các khoản vay đều đợc lấy từ lợi nhuận. Việc tạo ra
lợi nhuận đối với một doanh nghiệp lại tuỳ thuộc vào tất cả các yếu tố ảnh
hởng tới lợng hàng bán, giá bán, giá thành và chi phí. Trong các yếu tố này,
ngời ta thờng coi trọng chất lợng quản lý, nhiều ngời coi nó là yếu tố chính
để cấp tín dụng hay không. Khi đánh giá yếu tố quản lý, thờng xem xét khả
năng của ban điều hành trong việc thu hút nhân viên, nguyên liệu và quỹ
vốn, tạo thời cơ và tận dụng thời cơ, khả năng điều chỉnh kịp thời kế hoạch
kinh doanh....
Đánh giá các quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp.
Quyền sở hữu tài sản đợc coi là một trong những tiêu chuẩn tín dụng. Thứ
nhất, muốn có sức cạnh tranh trên thi trờng, doanh nghiệp phải có máy
móc, thiết bị, phơng tiện, địa điểm... Chính các tài sản hay vốn chủ sở hữu
là một tiêu chuẩn đo lờng sức mạnh tài chính của doanh nghiệp và cũng thể
hiện tính thận trọng, tài tháo vát của chủ doanh nghiệp. Thứ hai, các quyền
sở hữu tài sản có thể là một phần hay toàn bộ vật thế chấp cho khoản vay và
nh vậy, khẳng định rằng khoản vay sẽ đợc hoàn trả nếu nh khả năng kiếm
lời của ngời vay không đủ để thu hồi. Tuy nhiên, khi đánh giá các quyền sở
hữu tài sản với t cách là vật thế chấp, cán bộ tín dụng cũng phải lu ý là
tránh cho vay chỉ dựa vào sự đầy đủ của tài sản thế chấp. Một khoản cho
vay đợc đánh giá là thành công nếu nó tạo ra đợc lợi nhuận cho ngân hàng
và sự phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp chứ không phải chỉ là khả
năng thu hồi đợc. Hơn nữa, trong trờng hợp phải sử dụng tài sản thế chấp
để thu nợ, việc phát mại chúng thờng tốn thời gian, chi phí và vớng mắc
nhiều thủ tục pháp luật. Chính vì thế, trong quá trình thẩm định chỉ nên coi
tài sản thế chấp là một yếu tố cần tính đến khi quyết định tín dụng chứ
không phải là yếu tố mang tính quyết định.
Đánh giá các điều kiện kinh tế.
Có một số yếu tố ngoài tầm kiểm soát của ngời vay và ngời cho vay nhng
lại có thể ảnh hởng rất lớn tới tính khả thi của dự án vay vốn. Đó là các

bình ngành. Khi cha có các chỉ tiêu trung bình ngành thì dùng chỉ tiêu qui -
ớc hoặc so sánh với những doanh nghiệp cùng loại hoạt động có hiệu quả,
có tình hình tài chính vững chắc.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc trang
trải các món nợ. Ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán nợ cuối cùng
Nhóm chỉ tiêu kết cấu tài chính :
Nhóm chỉ tiêu này đánh giá mức độ tham gia của doanh nghiệp vào tài trợ
cho tài sản của mình, do đó chúng cũng phản ánh mức độ rủi ro khi ngân
hàng tham gia tài trợ doanh nghiệp.
Thờng sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Hệ số nợ
Hệ số tự tài trợ
Hệ số nợ dài hạn
Khả năng thanh toán lãi vay
Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động:
Nhóm chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá mức độ hiệu quả của doanh nghiệp
trong việc khai thác, sử dụng số vốn đang có. Gồm các chỉ tiêu
Vòng quay hàng tồn kho
Kỳ thu tiền bình quân
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản lu động
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Các chỉ tiêu này phản ánh tông hợp kết quả sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp trên cơ sở so sánh lợi nhuận với nhiều chỉ tiêu khác nh doanh thu,
tài sản, vốn chủ sở hữu...

án. Đối với cả trờng hợp dự án đã ký đợc các hợp đông bao tiêu cũng phải
nghiên cứu thị trờng nơi ngời bao tiêu sẽ bán sản phẩm và uy tín của ngời
bao tiêu trên thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng nhằm xác định thị trờng cung cầu sản phẩm hoặc dịch
vụ của dự án hiện tại, tiềm năng phát triển của thị trờng này trong tơng lai,
các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tác động đến nhu cầu của sản phẩm hay
dịch vụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại
có sẵn và các sản phẩm có thể ra đời sau này.
c. Thẩm định ph ơng diện kỹ thuật:
Nghiên cứu kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích kinh tế tài chính
các dự án đầu t. Các dự án đầu t không khả thi về mặt kỹ thuật phải đợc bác
bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu t và vận hành kết
quả đầu t sau này.
d. Thẩm định về ph ơng diện tổ chức và quản lý dự án :
-Mô hình tổ chức quản lý của dự án : đơn vị quản lý dự án là một
bên hay nhiều bên tham gia; quyền hạn, trách nhiệm và sự phối hợp giữa
các bên trong điều hành dự án.
-Xem xét năng lực hoạt động, uy tín các đơn vị tham gia thiết kế, thi
công, cung ứng thiết bị để đảm bảo dự án đợc thực hiện đúng tiến độ dự
kiến.
-Thẩm định khả năng chuyên môn, kinh nghiệm quản lý của đơn vị
điều hành dự án.
e. Thẩm định tài chính của dự án :
Đối với ngân hàng, một dự án thành công chỉ khi nó tạo ra đợc lợi nhuận
và đủ khả năng thanh toán các khoản nợ. Việc tài trợ cho một dự án vay
vốn chính là một hoạt động tín dụng, mà tiêu chí an toàn cho một khoản tín
dụnglà nó đợc hoàn trả từ chính lợi nhuận và khấu hao của dự
án nó tài trợ. Vì thế, đánh giá khía cạnh tài chính đợc xem là yếu tố mang
tính quyết định nhất tới việc ra quyết định đầu t của ngân hàng. Những
đánh giá về thị trờng, kỹ thuật, tổ chức quản lý là tiền đề và hỗ trợ cho

Thẩm định cơ cấu vốn và nguồn vốn:
Cơ cấu vốn ở đây đợc hiểu là việc phân bổ vốn đầu t vào các hoạt động xây
dựng, mua sắm trang thiết bị, dự trữ... và chi cho hoạt động sản xất kinh
doanh. Về điểm này, sẽ không có mẫu thống nhất cho tất cả các nghành,
nên cán bộ thẩm định buộc phải dựa vào kinh nghiệm, tham khảo những dự
án những dự án tơng tự đã hoạt động để kiểm tra tính hợp lý của cơ cấu
vốn. Ngoài ra, căn cứ vào tính chất, phạm vi hoạt động của dự án, tính toán
chính xác cơ cấu vốn nội tệ và ngoại tệ nhằm xác định đợc nguồn ngoại tệ
tài trợ cho dự án, xây dựng cơ sở quy đổi phục vụ tính toán hiệu quả đầu t.
Thẩm định doanh thu và lợi nhuận dự kiến.
Trong mục này, vận dụng các kiến thức về kế toán và phân tích tài chính,
ngân hàng phải đánh giá tính chính xác, hợp lý của các con số mà doanh
nghiệp đa ra:

Trích đoạn Thẩm định về mặt kỹ thuật, thực hiện: Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh Thẩm định dự án về mặt tài chính: Nêu các điểm thuận lợi nếu đầ ut vào Dự án: 1.5.2 Các điểm khó khăn, rủi ro nếu đầu t vào Dự án: Về quy trình và phơng pháp thẩm định.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status