Mục lục
Mục lục........................................................................................................................................................1
Lời nói đầu.................................................................................................................................................3
Chơng I .......................................................................................................................................................5
Lý luận chung về đầu t và thẩm định
dự án đầu t..................................................................................................................................................5
I-/ Đầu t và dự án đầu t.........................................................................................................................5
A-/ Đầu t.................................................................................................................................................5
1-/ Khái niệm đầu t............................................................................................................................5
2-/ Vai trò của hoạt động đầu t..........................................................................................................5
3-/ Các đặc điểm cơ bản của hoạt động đầu t...............................................................................6
B-/ Dự án đầu t.......................................................................................................................................7
1-/ Khái niệm về dự án đầu t............................................................................................................7
2-/ Nội dung dự án đầu t:....................................................................................................................8
II-/ Thẩm định dự án đầu t.................................................................................................................10
1-/ Quản lý đầu t..............................................................................................................................10
2-/ Công tác thẩm định dự án đầu t................................................................................................12
III-/ Nội dung thẩm định phơng diện tài chín các dự án đầu t........................................................20
1-/ Xác định các yếu tố cơ sở để phân tích đánh giá dự án đầu t..............................................20
2-/ Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn đầu t và tiến độ bỏ
vốn:....................................................................................................................................................23
3-/ Kiểm tra về cơ cấu vốn và nguồn vốn:......................................................................................25
4-/ Kiểm tra việc tính toán giá trị và chi phí sản xuất................................................................27
5-/ Tính toán doanh thu và lợi nhuận của dự án:..............................................................................28
6-/ Kinh tế, thẩm định các chỉ tiêu và hiệu quả đầu t:...............................................................28
Chơng II.....................................................................................................................................................36
Thực trạng công tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t tại ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam
...................................................................................................................................................................36
I-/ Vài nét khái quát về ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam ..............................................................36
1-/ Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam ........................36
2-/ Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam ........................................37
chính dự án đầu t................................................................................................................................86
1-/ Tạo lập đợc những căn cứ và đa ra các chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV), hệ số hoàn vốn
nội bộ (IRR), phơng pháp phân tích độ nhậy trong công tác thẩm định khía cạnh tài chính dự
án đầu t.............................................................................................................................................86
2-/ Bảo đảm khai thác xử lý thông tin kịp thời, đầy đủ nhằm phục vụ tốt tính toán trong công
tác thẩm định...................................................................................................................................94
3-/ Tổ chức nâng cao, bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định:................................................95
4-/ Cần điều chỉnh mức lãi suất thích hợp với điều kiện hiện nay...........................................96
Kết luận....................................................................................................................................................97
Tài liệu tham khảo....................................................................................................................................98
2
Lời nói đầu
Qua hơn 10 năm đổi mới với bao nhiêu trăn trở đáp ứng đòi hỏi
thực tiễn của đất nớc, bắt kịp xu hớng thời đại - Đảng và Nhà nớc ta
đã có đờng nối đổi mới đúng đắn, năng động và sáng tạo, chuyển
nền kinh tế nớc ta sang cơ chế thị trờng, từng bớc công nghiệp hoá
- Hiện đại hoá đất nớc.
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nớc, hoạt động đầu t cũng
không ngừng phát triển nhằm tham gia vào nhiều lĩnh vực ở mọi thành
phần kinh tế và đã góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển đổi -
tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội.
Mỗi hoạt động đầu t đợc tiến hành với rất nhiều công việc có
những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đa dạng. Nguồn lực cần huy động
và sử dụng cho hoạt động đó thờng rất lớn. Do đó đầu t theo dự án
đợc các nhà kinh tế đánh giá là có hiệu quả nhất.
Tuy nhiên, hoạt động đầu t chỉ thật sự mang lại hiệu quả khi dự
án đầu t đợc đa vào thẩm định chính xác ở mọi khía cạnh. Trong đó
thẩm định về khía cạnh tài chính là quan trọng nhất đối với nhà đầu
t - ngời bỏ vốn.
Vậy thẩm định nh thế nào ? bằng những phơng pháp nào ? và
1-/ Khái niệm đầu t.
Trong thời đại hiện nay thuật ngữ Đầu t đang đợc sử dụng rộng rãi
trong mọi lĩnh vực về lý luận cũng nh thực tiễn, song thuật nhữ này cũng có
nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau.
Đầu t là đem lại một khoản tiền của đã đợc tích luỹ để sử dụng vào một
việc nhất định nhằm thu lại các lợi ích có gái trị lớn hơn hay vì một mục
đích sinh lợi trong tơng lai.
Đầu t là những biện pháp cờng độ hoá quá trình tái sản xuất thông qua
việc tạo ra những tài sản cố định mới mở rộng hay hiện đại hóa những tài
sản hiện có nhằm thay thế đổi mới hoặc nâng cao chất lợng, trình độ của
các tài sản cố định đã đợc sử dụng trong tất cả các khu vực của nền kinh tế.
Nh vậy, khái niệm vốn đầu t sẽ đợc hiểu là quá trình sử dụng vốn đầu
t nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế nói chung và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
nói riêng.
Vốn đầu t là khoản tiền tích luỹ của xã hội từ các cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và số tiền có thể huy động đợc từ
các nguồn khác nhau nh liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nớc ngoài... đợc
sử dụng cho hoạt động đầu t.
Với quan niệm nh đã trình bày ở trên, vốn đầu t đợc hiểu nh là phơng
tiện và có khả năng sinh lợi tại mọi thời điểm và mọi nơi. Quan niệm này
cần đợc coi là chủ đạo, xuyên suốt trong quá trình thẩm dịch, phân tích,
đánh giá dự án.
2-/ Vai trò của hoạt động đầu t.
5
Ngày nay đầu t càng chứng tỏ đợc sức mạnh của nó trong nền kinh tế
quốc dân. Đầu t giữ một vị trí quan trọng:
+ Đầu t là một hoạt động cơ bản thúc đẩy phát triển nền kinh tế nhằm
thoa mãn nhu cầu vật chất tinh thần cua nhân dân.
+ Đầu t sẽ tạo ra và đổi mới cơ cấu kinh tế, hình thành nên các ngành
và lợi trong tơng lai: đầu t về một phơng diện nào đó là sự hy sinh lợi ích
hiện tại để đánh đổi lấy lợi ích tơng lai. Nhà đầu t mong muốn và chấp nhận
đầu t trong điều kiện lợi ích thu đợc trong tơng lai lớn hơn lợi ích hiện nay
họ tạm thời phải hi sinh (không tiêu dùng hoặc không đầu t vào nơi khác).
Vì vậy luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tơng lai.
Hoạt động đầu t là hoạt động mang nặng rủi ro. Từ các đặc điểm trên đã cho
thấy hoạt động đầu t là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, bất trắc. Bản chất
của sự đánh đổi lợi ích và thời gian thực hiện dài không cho phép nhà đầu t
lờng hết những thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu t so với
dự tính. Nhận thức đợc điều này, nhà đầu t cũng có những cách thức, biện
pháp ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng xảy ra rủi là ít nhất.
Những đặc điểm này đặt ra cho ngời phân tích đánh giá đầu t chẳng
những quan tâm về mặt nội dung xem xét mà còn tìm các phơng pháp, cách
thức đo lờng, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa chọn và ra
quyết định đầu t một cách có căn cứ.
Nh vậy để đảm bảo cho mọi hoạt động đầu t là khả thi, đạt mục tiêu
mong và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội thì trớc khi bỏ vốn cần phải có sự
chuẩn bị kỹ lỡng bằng việc nghiên cứu, soạn thảo dự án đầu t.
B-/ Dự án đầu t.
1-/ Khái niệm về dự án đầu t.
Mỗi hoạt động đầu t đợc tiến hành với rất nhiều công việc có những
đặc điểm kinh tế đa dạng. Nguồn lực cần huy động thờng rất lớn. Thời gian
thực hiện và kết thúc đầu t, nhất là việc thu hồi đầu t vốn đã bỏ ra, hoặc đem
lại những lợi ích cho xã hội, là một quá trình có thời gian dài. Vì vậy cần
phải đầu t theo dự án. Có thể xem xét dự án đầu t dới nhiều góc độ khác
nhau:
7
Về mặt hình thức: Dự án đầu t là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một
cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt
đợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
nguồn về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hành các hoạt động
của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu t cần
thiết cho dự án.
Mối quan hệ giữa các thành phần của dự án đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Trên thực tế, để đánh giá tính khả thi của dự án ngời ta thờng xem xét
trên một số phơng diện chủ yếu sau. Các điều kiện pháp lý, các yếu tố công
nghệ, kỹ thuật, các yếu tố kinh tế, tài chính, các yếu tố tổ chc, thực hiện.
Nội dung của dự án đầu t dợc nêu trong thông t số 09 BKH/VPTĐ
ngày 21/9/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu t xin tóm tắt nh sau:
- Chủ đầu t:
+ Chức vụ.
+ Số điện thoại và địa chỉ liên lạc.
- Những căn cứ (xuất xứ và căn cứ pháp lý, nguồn gốc tài liệu sử dụng,
phân tích các kết quả điều tra cơ bản và tự nhiên, tài nguyên kinh tế - xã hội,
quy hoạch phát triển,...).
- Lựa chọn hình thức đầu t, công suất (đầu t sâu, mở tông, đầu t
mới,...).
- Chơng trình sản xuất và các yêu cầu đáp ứng (nhu cầu đầu vào cho dự
án và các giải pháp đảm bảo).
- Các phơng án về khu vực địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình).
- Phần công nghệ kỹ thuật của dự án: cần xác định rõ công nghệ phù
hợp với dự án nguồn cung cấp công nghệ và giá thành toàn bộ công nghệ).
9
Mục tiêu
phát triển
Các nguồn
lực
Các hoạt
động
hình thực tế: Nghị định 385- HĐBT ngày 7/11/1993 của HĐBT nay là Chính
phủ. Nghị định 177/CP ngày 20/11/1997 của Chính phủ...
10
Văn bản gần đây nhất là nghị định số 42CP. Ngày 16/7/1999 về việc
ban hành Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng và Nghị định số 92/CP ngày
23/8/2000, qui định về một số sửa đổi và bổ xung. Điều lệ quản lý đầu t và
xây dựng ban hành theo Nghị định 42 CP.
Sự ra đời các văn bản pháp lý này đã xác định rõ những yêu cầu và
nguyên tắc quản lý đầu t; thẩm quyền quyết định đầu t, cho phép đầu t và
cấp giấy phép đầu t. Đồng thời tạo lập một môi trờng pháp lý ổn định, đáp
ứng đợc những yêu cầu quản lý nhà nớc, quản lý đầu t và thuận lợi cho các
nhà đầu t.
Nh vậy, quản lý đầu t nhằm đáp ứng những yêu cầu cơ bản là đảm bảo
cho hoạt động đầu t đợc thực hiện theo đúng mục tiêu chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội trong từng thời kỳ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo
hớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng
kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Mặt khác
quản lý đầu t cũng góp phần to lớn vào việc huy động và sử dụng có hiệu
quả các nguồn vốn đầu t trong nớc cũng nh của nớc ngoài đầu t tại Việt
Nam, khai thác tốt mọi tiềm năng của đất nớc (lao động, tài nguyên...) bảo
vệ môi trờng sinh thái và chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong hoạt
động đầu t.
Hiện nay, nớc ta đang thực hiện quản lý đầu t theo nghuyên tắc nhà n-
ớc thống nhất quản lý đầu t đối với tất cả các thành phần kinh tế về mục tiêu
chiến lợc kinh tế xã hội, qui hoạch và kế hoạch phát triển của ngành , vùng
lãnh thổ, lựa chọn công nghệ, bảo vệ môi trờng sinh thái và các khía cạnh
khác của dự án. Đối với các dự án đầu t có sử dụng vốn ngân sách nhà nớc
còn quản lý về các mặt thơng mại, tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của
dự án.
Những cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nớc về đầu t ở nớc ta hiện
định tại văn bản nói trên xem xét ra quyết định đầu t.
2-/ Công tác thẩm định dự án đầu t.
2.1-/ Khái niệm thẩm định dự án:
12
Hoạt động đầu t đã đóng một vai trò không nhỏ vào việc xây dựng và
phát triển ổn định kinh tế xã hội. Để phát huy đợc mặt tích cực của các dự
án đầu t và hạn chế đợc những mặt tiêu cực của nó thì khi chấp thuận việc
thực hiện một dự án, ngời ta thờng phân tích, đánh giá, xem xét dự án về các
mặt tài chính, kinh tế xã hội... Để có đợc một quyết định đúng đắn khi đa dự
án vào thực hiện. Những hoạt động xem xét, đánh giá dự án nhằm những
mục tiêu nói trên đợc gọi là thẩm định dự án.
Vậy: thẩm định đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có
khoa học toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi
của một dự án. Từ đó ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một
cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án đã tạo
ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu t có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ
quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc ra
quyết định đầu t và cho phép đầu t.
2.2-/ Sự cần thiết phải thẩm định đầu t .
Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích một loạt các vấn đề có
liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án: thị trờng, công
nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt đời
hoạt động về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp kinh tế của dự án vào
sự tăng trởng của nền kinh tế ...
Đồng thời thẩm định dự án đầu t là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản
lý vĩ mô của nhà nớc đối với các hoạt động đầu t. Nhà nớc với chức năng
công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu t.
Tất cả các dự án đầu t thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều
phải đóng góp vào lợi ích chung của đấtt nớc. Bởi vậy, trơc khi ra quyết định
Còn đối với các nhà tài trợ thì việc thẩm định dự án mang lại cho họ
những thông tin về tính khả thi của dự án và các mặt của dự án mà họ quan
tâm. Để từ đó có quyết định chính xác có nên tài trợ hay không.
Nh vậy thẩm định dự án nhằm tránh thực hiện đầu t các dự án không
có hiệu quả, mặt khác cũng không bỏ mất các cơ hội đầu t có lợi.
2.4-/ Nhiệm vụ và yêu cầu của công tác thẩm định dự án.
a. Nhiệm vụ:
14
+ Xem xét, phân tích, đánh giá dự án.
+ Lựa chọn kiến nghị phơng án và điều kiện thực hiện.
b. Yêu cầu:
Thẩm định dự án đợc tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi
nguồn vốn, thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm các dự án đầu t thuộc
nguồn vốn nhà nớc nh: vốn ngân sách, vốn tín dụng u đãi... Và các dự án
đầu t không sử dụng vốn nhà nớc). Tuy nhiên, yêu cầu của công tác thẩm
định với các dự án này cũng khác nhau. Theo nghị định 42CP ngày 16-7-
1999 của thủ tớng chính phủ, tất cả cá dự án đầu t có xây dựng thuộc mọi
thành phần kinh tế đều phải thẩm định về qui hoạch xây dựng, các phơng án
kiến trúc, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ mội trờng sinh thái
phòng chống cháy nổ và các khía cạnh khác của dự án. Đối với các dự án
đầu t sử dụng vốn nhà nớc còn đợc thẩm định về phơng diện tài chính và
hiệu quả kinh tế của dự án. Đối với các dự án đầu t sử dụng vốn ODA phải
phù hợp với qui định của nhà nớc và thông lệ quốc tế.
2.5-/ Các b ớc thẩm định dự án đầu t .
Giai đoạn thẩm định dự án bao gồm một loạt khâu thẩm định và quyết
định, đa đến kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án. Xét trên cơ sở lôgic,
toàn bộ qui trình này sẽ đợc chia làm các bớc sau đây.
Các bớc và yêu cầu cụ thể thẩm định trong quá trình ra quyết định đầu
t.
a. Thẩm định kết quả nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT).
Trong khi tiến hành NCTKT, có thể phải sử dụng nghiên cứu chuyên
đề nếu thấy cần thiết. Nghiên cứu chuyên đề bao gồm việc phân tích các tài
liệu nghiên cứu đã có trớc đây về các vấn đề đang nghiên cứu, thu nhập
thêm các thông tin có liên quan đến công việc thẩm định dự án. Phần lớn
các vấn đề kỹ thuật và thị trờng đều xảy ra với các chủ đầu t khác và đã đợc
giải quyết do đó, chúng ta có thể thu nhập đợc nhiều loại thông tin một cách
nhanh chóng và ít tốn kém nếu nh các nguồn thông tin hiện có đợc sử dụng
một cách hiệu quả nhất.
b. Đối với thẩm định báo cáo NCKT.
Sau khi đã hoàn tất xong các khâu phân tích trong giai đoạn nghiên cứu
tiền khả thi, chúng ta nghiên cứu dự án để xem xét xem liệu có triển vọng
16
đáp ứng đợc các tiêu chuẩn về tài chính, kinh tế xã hội cho các khoản đầu t
hay không. Giai doạn NCKT của dự án là nhằm tăng cờng mức độ chính xác
của việc tính toán các yếu tố chủ yếu. Nếu nh dự án cho thấy nó có triển
vọng thành công, chúng ta càng cần phân tích độ nhậy của dự án đối với các
biến số chủ yếu có vai trò quyết định kết quả dự án để xác định mức độ chắc
chắn của dự án.
Chính vào cuối giai đoạn này là lúc mà quyết định quan trọng nhất
phải đợc xác định, đó là có nên chấp thuận dự án không. Thẩm định cần
phải chỉ ra rằng đó là một dự án khả thi hay không khả thi.
2.6-/ Ph ơng pháp thẩm định dự án đầu t .
Để đảm bảo dự án đầu t đợc thẩm định một cách khoa học và toàn
diện kết hợp với kinh nghiệm quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin đáng
tin cậy. Công việc của ngời làm công tác thẩm định dự án không phải là làm
lại toàn bộ công việc của ngời lập dự án mà đi sâu tìm hiểu những nhợc
điểm, tồn tại của dự án để có ý kiến về việc có nên cấp giấy phép đầu t hoặc
bỏ vốn đầu t cho dự án hay không. Hiện nay có ba phơng pháp thẩm định
thờng đợc sử dụng.
a. Phơng pháp so sánh.
án, hiểu rõ qui mô tầm quan trọng của dự án. Vì xem xét tổng quát các nội
dung của dự án, do đó ở giai đoạn này khó phát hiện các vấn đề cần phải bãi
bỏ hoặc các sai sót của dự án cần bổ xung hoặc sửa đổi. Chỉ khi tiến hành
thẩm định chi tiết, những vấn đề sai sót của dự án mới đợc phát hiện.
- Thẩm định chi tiết: Đợc tiến hành sau thẩm định tổng quát. Việc
thẩm định này đợc tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định
các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội
của dự án. Mỗi nội dung xem xét đều đa ra những ý kiến đánh gióa đồng ý
hay cần phải sửa đổi thêm hoặc thể chấp nhận đợc. Tuy nhiên mức độ tập
trung cho những nội dung cơ bảncó thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình
hình cụ thể của dự án.
Trong bớc thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trớc có thể là
điều kiện để tiếp tục nghiên cứu. Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị
18
bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các
chỉ tiêu tiếp theo.
c. Phơng pháp thẩm định dự án đợc dựa trên việc phân tích độ
nhạy cảm của dự án.
Cơ sở của phơng pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể
xảy ra trong tơng lai đối với dự án, nh vợt chi phí đầu t, sản lợng đạt thấp,
giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về
chính sách thuế theo hớng bất lợi... Khảo sát tác động của những yếu tố đó
đến hiệu quả đầu t và khả năng hoà vốn của dự án.
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc thờng chọn từ 10% đến
20% và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu
quả của dự án để xem xét. Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trờng
hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc có
độ an toàn cao. Trong trờng hợp ngợc lại, cần phải xem lại khả năng phát
sinh bất trắc để đề suất các biện pháp hữu hiệu để khắc phục hay hạn chế.
Dùng phơng pháp này sẽ có hiệu quả cao hơn mức bình thờng nhng sẽ
Trên cơ sở các giải pháp kỹ thuật,tổ chức, các kết quả nghiên cứu thị
trờng... tiến hành lập kế hoạch đầu t là danh mục các khoản chi phí când
thiết cho việc thực hiện dự án khi bắt đầu đi vào hoạt động. Các khoản chi
tiêu trong kế hoạch đầu t cần đợc chi tiết hoá phù hợp với yêu cầu phân tích
và đánh giá tài chính của dự án. Kế hoạch đầu t là cơ sở cho việc triển khai
trên thực tế đồng thời là điều kiện đảm bảo hiệu quả của dự án. Kế hoạch
đầu t thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi các chỉ tiêu tài chính mà trớc hết là các
khoản chi phí tài chính của dự án.
1.2-/ Lập kế hoạch hoạt động.
Kế hoạch hoạt động của dự án phản ánh một số nội dung sau;
* Mức huy động công suất (năng lực phục vụ hàng năm). Mức huy
động công suất phụ thuộc vào cá yếu tố:
- Đặc điểm công nghệ, thiết bị (các yếu tố về kỹ thuật)
- Tình hình tổ chức, quản lý vận hành.
- Thị trờng, nhu cầu phục vụ; đặc điểm về thời vụ.
20
Nói chung mức huy động công suất tăng dần và có thể đạt đợc sự ổn
định sau một thời gian nhất định.
* Kế hoạch sản xuất, khai thác, cung ứng dịch vụ: Sản lợng số lợng,
chủng loại sản phẩm, dịch vụ tại mỗi thời điểm hoạt động. Tuỳ thuộc vào
tình hình nhu cầu, thị trờng, điều kiện tiêu thụ quyết định kế hoạch sản xuất,
khai thác cụ thể.
* Kế hoạch phân phối, tiêu thụ sản phẩm. Kế hoạch này cần đợc xác
định rõ các yếu tố sau: lợng tiêu thụ, nơi và thời gian tiêu thụ cũng nh mức
giá cả tơng ứng. Đặc biệt cần xác định mức tồn kho cần thiết (bảo hiểm, dự
trữ chiến lợc) đối với từng loại sản phẩm.
Kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm có liên quan mật thiết với việc
xác định nhu cầu vốn lu động và các kế hoạch khác nh vận tải, cung ứng vật
t, vật liệu,...
1.3-/ Kế hoạch khấu hao và xử lý các khoản thu hồi.
các khoản doanh thu, khoản mua tài khoản thu, tài khoản nợ không có sự
thay đổi.
Nhu cầu tiền mặt phụ thuộc vào các khoản chi phí thờng xuyên (chi
phí vận hành). Qua đó sẽ xác định đợc sự biến đổi của dòng tiền.
b. Hàng tồn kho: Bao gồm toàn bộ lợng nguyên vật liệu bán thành
phẩm và thành phẩm trong kho. Sự thay đổi lợng này dẫn tới các chi phí t-
ơng ứng sẽ có sự thay đổi và do đó làm thay đổi tài khoản thu hoặc tài
khoản nợ trong bảng báo cáo tài chính của dự án.
1.5-/ Kế hoạch trả nợ.
Song song với các kế hoạch trên thì kế hoạch trả nợ của các dự án cũng
khá đợc coi trọng. Nó khá nhậy cảm với tình trạng tài chính của dự án, đặc
biệt là khả năng cân đối nợ. Kế hoạch này đợc xây dựng trên cơ sở kế hoạch
vay nợ và các điều kiện tài trợ của từng nguồn vay. Tuy nhiên, trong giai
đoạn lập dự án nhiều điều kiện vay, trả cụ thể cha đợc khẳng định mà chủ
yếu dựa vào các điều kiện thông lệ của những nguồn dự định vay. Vì vậy kế
hoạch trả nợ thờng là những dự tính mang tính chủ quan.
22
Ngợc lại, kế hoạch trả nợ cũng cho thấy điều kiện tài chính cần phải
đảm bảo để dự án khả thi. Những dự tính trớc trong kế hoạch trả nợ cho phép
chủ đầu t xem xét các nguồn tài trợ thích hợp hoặc điều kiện cần phải đạt đợc
khi đàm phán hợp đồng vay cụ thể nhà tài trợ (ngân hàng, quỹ,...) áp dụng đối
với khoản vay, trong đó bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Định kỳ thanh toán (thời gian án hạn, thời gian trả nợ, thời gian của
một kỳ thanh toán).
- Cách thức trả nợ gốc (thời gian án hạn, thời gian trả nợ, thời gian của
một kỳ thanh toán).
Nh vậy thời gian trả nợ dài sẽ có lợi cho ngời vay vốn số kỳ trả nợ càng
nhiều thì tổng số tiền trả lãi càng ít và nếu phơng án trả nợ phù hợp với khả
năng của nguồn trả nợ thỉ rất thuận lợi cho dự án.
Sau khi xem xét các yếu tố cơ sở để phân tích đánh giá về mặt tài chính
chi phí san lắp mặt bằng, xây dựng lán trại cho công nhân, chi phí khảo sát
thiết kế... Các khoản mục chi phí này cần đợc tính toán, kiểm tra theo các
qui định hiện hành của Nhà nớc.
Ngoài các yếu tố về vốn đầu t nêu trên thực tế cần kiểm tra một số nội
dung sau:
- Chi phí thành lập: gồm các chi phí để mua sắm các vật dụng cần thiết
không phải là các tài sản cố định và các chi phí để hoạt động ban đầu (đối với
các dự án du lịch dịch vụ). Ngời ta thờng thu hồi chi phí này thông qua việc
khấu hao chi phí này trong một số năm hoạt động của dự án.
- Chi phí trả lãi vay Ngân hàng trong thời gian thi công của các dự án
đầu t xây dựng mới và chủ dự án không có nguồn trang trải thờng đợc tính
luôn là chi phí đầu t để khi dự án đầu t đi vào sản xuất mới hoàn trả.
2.2-/ Vốn l u động
Đóng góp một vai trò lớn đối với sự thành công của dự án. Trớc đây
cha đợc các chủ dự án quan tâm nhiều nên khi dự án đi vào hoạt động đã
thiếu vốn nghiêm trọng. Việc xem xét vốn lu động một cách thực tế, rõ ràng
dựa trên phơng án huy động vốn của chủ dự án sẽ góp phần không nhỏ vào
tính khả thi của dự án.
24
Trong thực tế, nhu cầu vốn lu động ban đầu (đối với dự án xây dựng
mới) hoặc nhu cầu vốn lu động bổ sung (đối với dự án mở rộng bổ sung
thiết bị) để dự án sau khi hoàn thành có thể hoạt động bình thờng: Tùy thuộc
vào đặc điểm về chu kỳ sản xuất kinh doanh và lu thông sản phẩm, khả năng
thực tế cung ứng vật t, nguyên nhiên vật liệu cũng nh nhu cầu về hàng tồn
kho hợp lý... mà ngời ta xác định đợc nhu cầu vốn lu động. Từ đó có phơng
án thích hợp.
Việc xác định đúng đắn chính xác mức vốn đầu t là rất quan trọng đối
với dự án. Trong đó cần tránh hai khuynh hớng :
- Tính toán quá cao để tranh thủ vốn, gây lãng phí, ứ đọng vốn và giảm
hiệu quả đầu t.