ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ CƠ SỞ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - Pdf 73

ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM VÀ CƠ SỞ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT, ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ý NGHĨA
CỦA CÔNG TÁC NÀY :
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ CƠ SỞ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT :
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ. Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là
xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất hợp lý, phù hợp với từng doanh
nghiệp, nhà quản lý phải căn cứ vào các cơ sở sau :
- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ cao.
- Loại hình sản xuất.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp.
Hoạt động xây lắp là hoạt động phát sinh nhiều chi phí, quy trình sản xuất phức
tạp và sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, có quy mô lớn và thời gian thi công lâu
dài. Mỗi công trình bao gồm nhiều hạng mục công trình nên đối tượng hạch toán chi
phí sản xuất có thể được chi tiết theo từng hạng mục công trình. Ngoài ra tuỳ theo
từng công việc cụ thể, người ta có thể tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng hay
giai đoạn công việc hoàn thành.
Những cơ sở xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan
trọng để kế toán công ty có thể dễ dàng tập hợp được những số liệu quan trọng để
phân tích , đánh giá về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ CƠ SỞ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY
LẮP:
Để đo hướng hiệu quả hoạt động của mình, mỗi doanh nghiệp phải xác định đúng,
đủ, chính xác giá thành sản phẩm. Công việc đầu tiên là xác định đúng đối tượng giá
thành sản phẩm. Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc,
lao vụ do doanh nghiệp lâu ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Với đặc điểm riêng của ngành xây lắp : Đối tượng tính giá thành thường trùng với

2. Doanh nghiệp đã tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán hạch toán kế chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê
khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) .
3. Doanh nghiệp đã tổ chức tập hợp,kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo
đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định,theo các yếu tố chi phí và
khoản mục giá thành .
4. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính);
định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
5. Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm khoa học,hợp lý,xác định
giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất một cách đầy đủ và
chính xác .
VII. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1. KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính ( xi măng,
cát, đá, sắt thép , . . . ), các cấu kiện, bộ phận riêng lẻ , các loại nhiên liệu ( xây
dầu, khí đốt,... ) và các loại vật hiệu khác được xuất dùng trực tiếp cho công trình thi
công.
Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành : 70 – 80%
được hạch toán trực tiếp cho từng công trình hay hạng mục công trình. Nếu vật tư sử
TK 631TK 152 TK 611 TK 621
K/C giá trị VL
tồn kho ĐK
K/C giá trị VL
tồn kho CK
Giá trị VL dùng cho SX
Cuối kỳ K/C
vào giá thành SP
TK111,112,331
Mua VL nhập kho
TK133

TK 142
phân bổ
Phân bổ vật liệu
cho từng CT côngCTtrình
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng kiểm kê hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status