NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - Pdf 73

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT .
1.Quá trình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý.
1.1.Thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm .
Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích tạo sản phẩm để tiêu thụ trên thị
trường nhằm tìm kiếm lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Sản phẩm mang
đi tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất có thể là thành phẩm, lao vụ hoặc dịch vụ...được
sản xuất ra từ việc mua các yếu tố đầu vào và đưa chúng vào quy trình công nghệ chế biến.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm của
doanh nghiệp
Để xem xét quá trình tiêu thụ thành phẩm chúng ta không thể không đề cập đến
khái niệm thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã trải qua giai đoạn chế biến cuối cùng của cả quy
trình công nghệ, do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã được
kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
Thành phẩm tồn tại dưới dạng nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang hoặc bán thành
phẩm trước khi được mang đi nhập kho. Mục đích của mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một ngành nghề nào đó là thu về được lợi nhuận. Các
doanh nghiệp sản xuất thực hiện chức năng sản xuất nghĩa là đưa các yếu tố đầu vào vào
gia công chế biến ra sản phẩm mà phần lớn là thành phẩm sau đó đem bán trên thị trường.
Chính vì vậy, điều quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất không chỉ là tạo ra sản
phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ chúng trên thị trường
Như vậy, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp, là quá trình xuất giao hàng cho người mua với giá thoả thuận hoặc giá quy
định hay nói cách khác tiêu thụ là quá trình chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái
hiện vật sang hình thái giá trị. Nhờ đó sản phẩm hàng hoá được chuyển thành tiền, thực

xuất nghĩa là đã góp phần thoả mãn nhu cầu, đáp ứng đòi hỏi của người mua. Hơn thế nữa,
nhà sản xuất có thể tiếp cận được với khách hàng một cách trực tiếp hoặc thông qua các
nhà phân phối, hiểu được nhu cầu, thị hiếu, tập quán tiêu dùng của xã hội từ đó có những
điều chỉnh kịp thời
Đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp đóng vai trò là một
đơn vị kinh tế cơ sở. Sự lớn mạnh của doanh nghiệp sẽ góp phần ổn định và phát triển toàn
bộ nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu chung của cả quốc gia. Sự lưu
thông sản phẩm hàng hoá trên thị trường đồng nghĩa với việc xã hội thừa nhận kết quả lao
động của doanh nghiệp và hơn thế nữa là doanh nghiệp đã khẳng định được chỗ đứng của
mình trên thị trường. Thêm vào đó thực hiện tốt quá trình tiêu thụ là góp phần điều hoà
giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và sản phẩm, giữa khả năng và nhu cầu và là điêu kiện
đảm bảo sự phát triển cân đối trong nghành cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.3.Yêu cầu quản lý hoạt động tiêu thụ thành phẩm.
Quản lý hoạt động tiêu thụ theo đúng kế hoạch tiêu thụ, có như vậy mới thực
hiện được cân đối giữa cung và cầu, đảm bảo cân đối sản xuất trong từng nghành và
trong nền kinh tế. Quản lý quá trình tiêu thụ phải bám sát các yêu cầu sau :
-Về khối lượng thành phẩm tiêu thụ, phải nắm rõ được số lượng chính xác của từng
loại thành phẩm tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lượng dự trữ cần thiết để
có kế hoạch cung ứng kịp thời cho nhu cầu thị trường. Bộ phận quản lý thành phẩm xuất
bán phải thường xuyên đối chiếu với thủ kho về khối lượng thành phẩm luân chuyển cũng
như tồn kho.
-Về giá vốn của hàng xuất kho : đây là toàn bộ chi phí thực tế cấu thành nên thành
phẩm và là biểu hiện về mặt giá trị của chúng. Đó là cơ sở để xác định giá bán và tính toán
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
-Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp : đây là các khoản chi phí
cùng với giá vốn hàng bán tạo nên trị giá vốn của hàng đã bán. Loại chi phí này có ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy đối
với những khoản chi phí có tính chất cố định cần xây dựng mức chi phí cho từng đơn vị
sản phẩm, lập dự toán cho từng loại, từng thời kỳ và tiến hành phân bổ chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp cho số thành phảm đã bán.

doanh của mình, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì đó chính là kết quả hoạt động
tiêu thụ thành phẩm, lao vụ hay dịch vụ...
Như vậy, kết quả tiêu thụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thu về và chi
phí kinh doanh đã bỏ ra trong quá trình tiêu thụ. Đó cũng là khoản chênh lệch giữa doanh
thu thuần và giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
3. Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, không
phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần, loại hình kinh tế, lĩnh vực hoạt động hay hình
thức sở hữu nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong
đó kế toán được coi như một công cụ hữu hiệu. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, kế
toán được sử dụng như một công cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp
cũng như đối với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Trong công tác quản lý hoạt động tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
của các doanh nghiệp sản xuất, vai trò kế toán rất quan trọng. Kế toán phản ánh và giám
đốc tình hình biến động của thành phẩm, hoạt động tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ. Các thông tin kế toán đưa ra không chỉ phục vụ cho công tác quản lý kinh tế
của bản thân doanh nghiệp mà còn phục vụ cho công tác quản lý của nhiều đối tượng khác
có liên quan .
Thông tin kế toán giúp cho người quản lý doanh nghiệp nắm vững được hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, sự biến động của nó, từ đó lựa chọn phương
án tiêu thụ có hiệu quả.
Để giữ vững vai trò là công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau :
 Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm bán ra. Quản lý chặt chẽ
tình hình biến động và dự trữ kho hàng từ đó phát hiện và có biện pháp xử lý kịp
thời hàng hoá ứ đọng.
 Lựa chọn phương pháp xác định giá vốn của hàng bán ra và tính toán đúng đắn trị
giá vốn của hàng xuất bán. Xác định doanh thu bán hàng từ đó góp phần tính toán
xác định kết qủa tiêu thụ một cách chính xác. Cùng với việc xác nhận thời điểm ghi

Đối với thành phẩm xuất kho, giá thành thực tế của thành phẩm được tính theo
nhiều phương pháp khác nhau. Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay giá thực tế thành
phẩm xuất kho có thể được tính theo một trong các phương pháp sau :
 Phương pháp đơn giá thực tế bình quân
Trị giá thực Số lượng Đơn giá
tế thành phẩm = thành phẩm * bình quân
xuất kho xuất kho
Trong đó, đơn giá thực tế bình quân có thể được tính như sau :
 Bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền):
Là phương pháp dễ làm , đơn giản nhưng độ chính xác không cao, công việc kế
toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung
Đơn giá Trị giá thực tế TP tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ
bình quân =
cả kỳ dự trữ Số lượng TP tồn kho đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳ
 Bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn):
Tức là sau mỗi lần nhập ta lại tính đơn giá bình quân, phương pháp này khắc
khục được nhược điểm của phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật nhưng lại tốn
nhiều công sức, tính toán nhiều.
 Bình quân đầu kỳ hoặc cuối kỳ trước
Phương pháp này tính toán đơn giản và kịp thời tình hình biến động thành phẩm
nhưng độ chính xác không cao, nên ít được áp dụng một cách rộng rãi đặc biệt là trong
những doanh nghiệp có khối lượng thành phẩm nhập kho lớn, giá thành sản xuất biến
động qua các kỳ. Thậm chí, khi giá thành của sản phẩm giảm mạnh có thể dẫn tới có số
dư Có trên tài khoản 155 - Thành phẩm.
Đơn giá thực tế Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước
bình quân =
cuối kỳ trước Số lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước
Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà áp dụng phương pháp đơn giá
bình quân cho phù hợp. Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ này hoặc đơn giá bình quân cuối kỳ trước.

thành phẩm tồn + thành phẩm nhập
Hệ số giá kho đầu kỳ kho trong kỳ
thành =
phẩm (H) Giá hạch toán của Giá hạch toán
thành phẩm tồn + thành phẩm nhập
kho đầu kỳ kho trong kỳ
Căn cứ vào hệ số chênh lệch giá thành phẩm (H) kế toán tính giá thành thực tế của
thành phẩm xuất kho theo công thức :
Giá thành thực tế Giá hạch toán của
của thành phẩm = thành phẩm * Hệ số giá thành phẩm (H)
xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ
2.Kế toán tiêu thụ thành phẩm.
2.1.Một số đặc điểm của hoạt động tiêu thụ
2.1.1. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
Trong doanh nghiệp, kết quả tiêu thụ thành phẩm là khối lượng thành phẩm được
thực hiện trong một kỳ nhất định. Kết quả tiêu thụ thành phẩm phụ thuộc vào việc sử dụng
các hình thức, phương pháp, thủ thuật, thiết lập và sử dụng hợp lý các kênh tiêu thụ, có
chính sách đúng đắn, thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp. Tiêu
thụ thành phẩm cũng thể hiện khả năng trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện
mục tiêu của doanh nghiệp cũng như đáp ứng nhu cầu sử dụng các sản phẩm hàng hoá của
xã hội
Các phương thức tiêu thụ mà doanh nghiệp hiện nay áp dụng, đó là :
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức tiêu thụ mà hàng đươc giao cho người mua trực
tiếp tại kho hoặc tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Sản phẩm sau khi bàn giao
cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp bán mất quyền sở hữu về
số hàng này.
- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng :
Theo phương thức này, bên bán căn cứ vào hoá đơn đã ký kết hoặc theo đơn đặt
hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng bằng phương tiện vận tải của mình hay thuê ngoài

Qúa trình tiêu thụ thường xuyên phát sinh các khoản thanh toán khác nhau có thể
được phân loại theo nhiều phương thức, theo hình thức thanh toán thì được chia làm hai
loại :
-Thanh toán bằng tiền mặt
Theo hình thức thanh toán này thì khách hàng mua hàng hoá của doanh nghiệp thì
họ dùng ngân phiếu hoặc tiền mặt để thực hiện nghĩa vụ chi trả
-Thanh toán không dùng tiền mặt
Đây là những quan hệ thanh toán mà ở đó người ta sử dụng các chứng từ phát hành
thông qua các nghiệp vụ của Ngân hàng để thực hiện nghĩa vụ chi trả. Có các phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt sau :
Thanh toán bằng séc
Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Thanh toán bằng thư tín dụng
Phương thức thanh toán trả chậm...
2.2.Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm.
Khi bán hàng doanh nghiệp sử dụng hoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của
Bộ Tài chính gồm :
- Hoá đơn giá trị gia tăng(GTGT): sử dụng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế. Khi lập hoá đơn thuế GTGT doanh nghiệp phải ghi đầy
đủ các yếu tố quy định: giá bán (chưa có thuế GTGT) các khoản phụ thu và chi phí tính
ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán (Đã có thuế GTGT)
- Hoá đơn bán hàng: sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp ( Hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt). Khi lập hoá đơn bán hàng doanh nghiệp phải
ghi đầy đủ các yếu tố quy định: giá bán, các khoản phụ thu và chi phí tính ngoài giá bán
(nếu có), tổng giá thanh toán (Đã có thuế GTGT)
- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: đối với chứng từ tự in phải đăng ký với Bộ Tài
chính và chỉ được sử dụng khi đã được chấp thuận bằng văn bản. Đối với các chứng từ đặc
thù thì giá ghi trên chứng từ là giá đã có thuế GTGT.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp

 TK5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ : Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của
khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành và cung cấp cho khách hàng, đã được xác
định là tiêu thụ trong một kỳ hạch toán
 TK5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá : Phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của
Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
• TK 512 - Doanh thu nội bộ
Tài khoản này phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ
giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty, tổng công ty...hạch toán toàn nghành.
Kết cấu TK 512
Bên nợ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh
doanh.
Bên có
- Tổng doanh thu bán hàng nội của đơn vị thực hiện trong kỳ.
TK 512 không có số dư cuối kỳ.
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2.
 TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá : Phản ánh doanh thu khối lượng hàng hoá đã tiêu
thụ nội bộ trong kỳ hạch toán của đơn vị.
 TK 5122- Doanh thu bán sản phẩm : Phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm
cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong cùng một công ty hoặc tổng công ty.
 TK5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ : Phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ,
lao vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng công ty, tổng công ty.
TK 512 chỉ sử dụng các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay tổng
công ty nhằm phản ánh doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm , cung cấp lao vụ, dịch vụ giữa
các đơn vị đó.
• TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

hoặc TK doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch
toán.
TK 532 không có số dư cuối kỳ
• TK 157- Hàng gửi đi bán.
TK này phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách
hàng, hàng hoá, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi, giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn
giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
Kết cấu TK 157
Bên nợ:
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký
gửi
- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được chấp
nhận thanh toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hoá,thành phẩm đã gửi đi chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có :
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm , lao vụ, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm , lao vụ, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận
thanh toán hoặc đã thanh toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên nợ :
- Trị giá hàng hoá thành phẩm đã gửi đi chưa được khách chấp nhận thanh
toán
TK 157- Hàng gửi đi bán có thể mở chi tiết theo dõi từng loại hàng hoá thành phẩm gửi
bán, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp thực hiện cho khách hàng
• TK 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ xuất

- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
TK này được mở chi tiết cho từng loại thành phẩm
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.
Cũng như phưong pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 155 -
Thành phẩm để hạch toán thành phẩm tồn kho. Kết cấu của tài khoản này như sau :
Bên nợ :
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên có :
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Dư nợ :
- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
TK này được mở chi tiết cho từng loại thành phẩm
• Ngoài ra quá trình tiêu thụ thành phẩm còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan
như: 111, 131, 333...
2.3.2.Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm :
 Hạch toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên :
Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất có thể được bán theo các phương
thức bán hàngkhác nhau, tuỳ theo các phương thức tiêu thụ khác nhau mà kế toán tiến hành
hạch toán cũng khác nhau
 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
- Thành phẩm xuất kho hoặc sản xuất hoàn thành giao cho người mua, công tác lao
vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, căn cứ vào giá thành thực tế, ghi :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 155 - Thành phẩm (Xuất tại kho)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang(Xuất trực tiếp không qua kho)
- Phản ánh doanh thu của khối lượng thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ khi
giao hàng, căn cứ vào chứng từ thu tiền hoặc chứng từ chấp nhận thanh toán của người
mua
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Có TK 111,112,131,136...
- Đối với Chiết khấu thương mại thực phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mạI
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131.
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá, doanh thu hàng bị trả lại trừ vào
tổng doanh thu bán hàng trong kỳ để tính doanh thu thuần:
Nợ TK 511,512
Có TK 531,532,521
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả
kinh doanh :
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
 Phương pháp tiêu thụ chuyển hàng theo hợp đồng
- Khi xuất kho thành phẩm,lao vụ, dịch vụ gửi đi bán, Kế toán ghi :
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm
Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho
- Khi bên mua nhận được hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Phản ánh doanh thu tiêu thụ thành phẩm, lao vụ, dịch vụ :
. Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 111,112,131.. - Tổng giá thanh toán
Có TK 511,512 - Gía bán chưa thuế GTGT
Có TK 33311 - Thuế GTGT
. Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc khôn
gthuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Trích đoạn HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN SỬ DỤNG ĐỂ HẠCH TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status