NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN THEO LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP - Pdf 73

Những vấn đề chung về tiền
l ơng và các khoản trích theo l ơng tổ chức hạch toán
theo l ơng và các khoản trích theo l ơng của doanh
nghiệp
I. Tầm quan trọng của tiền lơng và các khoản trích trên lơng của doanh
nghiệp sản xuất
I. 1. Khái quát về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Trong sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào đều phải quan
tâm đúng mức đến ngời lao động, vì đây là nhân tố quan trọng của quá trình sản
xuất kinh doanh. Ngời lao động phải bỏ sức lao động của mình, sử dụng những
công cụ lao động tác động vào đối tợng lao động để làm ra sản phẩm hoặc thực
hiện những hành vi khinh doanh, để bù đắp lại phần nào hao phí về lao đông của
mình, doanh nghiệp phải trả cho họ một khoản tiền phù hợp với số lợng và chất l-
ợng lao động mà họ đóng góp, số tiền này đợc gọi là tiền công hay tiền lơng.
Vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà
ngời lao động yêu các để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình kinh
doanh.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời công nhân. ngoài ra họ còn
đực hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, khi gặp phải trừng hợp rủi do nh sau: ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hu... và các khoản tiền khác nh thởng thi đua,
thởng năng suất lao động.
I. 2. Sự cần thiết phải hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Trong quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu
hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tởng lao động và t liệu lao động). Trong đó,
lao động với t cách là hoạt động chân tay và chí óc của con ngời sử dụng các t liệu
lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành
các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo tiến
hành liên tục quá trình tái sản xuất, trớc hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao
động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao
lao động. Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù lao, lao động đợc biểu hiện
bàng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao đông can cứ vào thời gian, khối lợng

về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng. Việt mỏ sổ, thẻ hạch toán về
lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng phải theo đúng mẫu do nhà nớc
quy định.
Đôn đốc việt thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng,
phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội, đề suất
các biện pháp để khai thác có hiểu quả tiếm lăng lao động, nâng cao năng suất
lao động, ngăn ngừa kịp thời những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách
chế độ về lao động, tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
II. Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội, ngời ta đều phải quan tâm đúng mức tới
ngời lao động vì đây là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất:
II. 1. Phân loại về lao động
Trong bất kỳ một tổ chức kinh tê nào lao động đều là một trong những yếu
tố quan trọng để cấu thành nên sản phẩm. Do vậy, trong doanh nghiệp thờng có
rất nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán,
cần thiết phải tiến hành phân loại lao động. Việc phân loại và sắp xếp ngời lao
động theo từng nhóm, từng công việc khác nhau theo những đặc trng nhất định.
Theo nh quy định của nhà nớc thì lao động đợc phân theo các tiêu thức sau:
1. a. Phân theo thời gian lao động
Phân loại theo tiêu tức này, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động th-
ờng xuyên, trong danh sách bao gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn. Lao
động tạm thời mang tín thời vụ, cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm
đợc tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch để sử dụng, bồi dỡng, tuyển
dụng và huy động khi cần thiết. Đồng thời xác định đợc các khoản nghĩa vụ với
ngời lao động và với nhà nớc một cách chính xác và hợp lý.
1. b. Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất
* Lao động trực tiếp: bộ phận lao động này bao gồm những ngời trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất đây là bộ phận tạo ra những sản phẩm, hay tham
gia vào quá trình hình thành các lao vụ, dịch vụ. Thuộc loại này bao gồm những
ngời điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm (kể cả can bộ kỹ thuật)

- Tiền lơng phụ: Đây là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời
gian thực tế không làm việc nhng đợc hởng theo chế độ quy định nh nghỉ phép hội
họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất...
II. 3. Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp
3. a. Hình thức lơng theo thời gian
Theo hình thức này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của ngời lao động
để tính lơng phải trả cho từng ngời theo đùng thang bậc lơng của họ. Hình thức
tiền lơng theo thời gian có thể áp dụng theo cách trả lơng theo thời gian giản đơn,
hay trả lơng theo thời gian có thởng.
* Trả lơng theo thời gian giản đơn có thể là lơng tháng hoặc lơng giời, lơng
công nhật. Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao
động chính xác, khó đánh gí công việc chính xác.
Công thức tính tiền lơng theo thời gian nh sau:
L tt =Lcb x T
Trong đó:
- Ltt : Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
- Lcb : Tiền lơng cấp bậc giờ tính theo thời gian.
-T :Thời gian thực tế đã làm việc của ngời lao động.
+ Lơng tháng: là lơng trả cho công nhân viên theo thang bậc lơng mức lơng
đợc tính theo thời gian là một tháng, không phân biệt số ngày làm việc trong
tháng. Ngời hơng lơng theo hình thức này nhận đực tiền lơng theo cấp bậc lơng và
theo các bản phụ cấp (nếu có).
+ Lơng ngày: là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo mức lơng ngay và
số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Mức lơng một ngày
=
Mức lơng tháng theo cấp bậc kể cả phụ cấp lơng (nếu có)
Số ngày làm việc bình quân tháng
Tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng bằng mức lơng một ngày
nhân số ngày làm việc thực tế trong tháng.

ờng đớc tính theo doanh số bán hàng, trong trờng hợp này đợc tính bằng cách tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status