TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNGTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TIN HỌC (HIPT) - Pdf 73

Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàngtại công ty cổ phần hỗ
trợ phát triển tin học (hipt)
I. quá trình hình thành và phát triển của công ty (hipt)
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển tin học (HIPT) tiền thân là Công ty
TNHH Hỗ trợ phát triển tin học; tên giao dịch: High PerFormace Technology
Joint Stock Company. Công ty có trụ sở tại 79 Bà Triệu-Hà Nội Tel 9433880 Fax
9433882, hoạt động theo:
Giấy phép thành lập số 008291 GP/TLDN ngày 02 tháng 06 năm 1994
do Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà nội cấp.
Giấy đăng ký kinh doanh số 044123 ngày 18 tháng 06 năm 1994 do
trọng tài kinh tế Hà nội.
Sau bảy năm hoạt động, đến ngày29/02/2000, Công ty (TNHH) Hỗ trợ Phát
triển Tin học, theo giấy chứng nhận đăng ký số 0103000008 do Sở kế hoạch và
Đầu t Thành phố Hà nội cấp đợc chuyển thành Công ty Cổ phần.
Việc chuyển đổi loại hình từ Công ty (TNHH) thành Công ty cổ phần cùng
với việc tăng vốn điều lệ từ 500.000.000 đồng lên 5.120.000.000 đồng (năm tỷ
một trăm hai mơi triệu đồng) là phù hợp với quy mô phát triển và tính chất hoạt
động của Công ty.
2. Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
2.1 Chức năng
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực nh: Chuyển giao công nghệ và dịch
vụ tin học tiên tiến trên thế giới vào Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ t
vấn, cung cấp trang thiết bị và giải pháp tin học viễn thông của các hãng lớn cho
các khách hàng Việt Nam.
2.2 Nhiệm vụ
Là đơn vị chuyên cung cấp các mặt hàng và các dịch vụ về công nghệ tin
học, Công ty có mục tiêu là phát triển mạng lới cung cấp sản phẩm rộng khắp cả
nớc để phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng trên thị trờng hiện tại cũng nh tiềm
năng. Vì vậy Công ty thực hiện các nhiệm vụ chung của Công ty:

Văn phòng Quốc hội, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Tổng
Công ty Bảo Hiểm Việt Nam, Công ty điện toán và truyền dữ liệu (VDC),
Thông tấn xã việt nam, Th viện Đại học Quốc gia, Cục Công nghệ Tin học Ngân
Hàng...Công ty đã đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận, đảm bảo cho
Ngời lao động có việc làm, có thu nhập, đời sống đợc ổn định.
Để đạt đợc điều đó công ty đã phải điều hành quá trình kinh doanh hợp lý, khoa
học để phát huy tối đa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, Công ty cũng
gặp không ít những khó khăn do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trờng
của các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên với sự đồng tâm hiệp lực, sự phối hợp chặt
chẽ giữa các bộ phận và sự phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên,
công ty vẫn đã và đang liên tục phát triển.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty
3.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty (HIPT) đợc xây dựng trên cơ sở mô hình trực
tuyến chức năng. Đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật của Công ty có
110 ngời. Trong đó bao gồm: Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, các Giám đốc,
khối phòng ban chức năng, các phòng ban, cửa hàng bán lẻ.
Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm các bộ phận kinh doanh và bộ phận
chức năng.
Trong đó:
Đội ngũ nhân viên phần cứng làm nhiệm vụ triển khai và bảo hành:
13 ngời
Đội ngũ nhân viên làm nhiệm vụ hỗ trợ và phát triển các ứng dụng trên hệ
thống UNIX:12 ngời
Đội ngũ nhân viên phần mềm: 40 ngời
Đội ngũ kinh doanh: 25 ngời
Đội ngũ hành chính, tài chính:10 ngời
Đội ngũ khác:10 ngời
Các nhân viên đợc phân công trong các bộ phận, phòng ban theo yêu cầu và
mô hình quản lý của Công ty

động kinh doanh đều có mục tiêu chung là đạt đợc hiệu quả kinh doanh đều có
mục tiêu chung là đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất. Chính vì vậy, đánh giá
hiệu quả kinh doanh giúp cho các nhà quản lý Doanh nghiệp thấy đợc mặt mạnh,
mặt yếu của công tác quản lý Doanh nghiệp. Từ đó các nhà quản trị Doanh nghiệp
tìm ra đợc các biện pháp sát thực đạt hiệu quả cao nhất cho Doanh nghiệp.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2001-2002
đơn vị: Nghìn đồng

Năm So Sánh
Chỉ tiêu
2001 2002 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu
31.507.120 42.842.448 11.335.328 35,98
Doanh thu thuần 31.507.120 42.842.448 11.335.328 35,98
Giá vốn hàng bán 29.601.297 40.631.336 11.030.039 37,26
Lợi nhuận gộp 1.905.823 2.211.111 305.288 16,02
Chi phí bán hàng 152.332 172.532 20.200 13,26
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
1.707.954 2.058.779 350.825 20,54
Lợi nhuận từ hoạt động
KD
45.535 23.378 -22.157 -48,66
Lợi nhuận từ hoạt động
TC
41.289 22.356 -18.933 -45,85
Lợi nhuận trớc thuế 86.825 45.735 -41.090 -47,33
Thuế thu nhập 27.784 14.635 -13.149 -47,73
Lợi nhuận sau thuế 59.041 31.099 -27.942 -47,73
Để phù hợp với sự phát triển của Công ty, Công ty đã chuyển từ một loại

*Chỉ tiêu= =0,0027
1.905.823+152.332+1.707.954
Năm 2002
45.735
*Chỉ tiêu= =0,0010
2.211.111+172.532+2.058.779
Năm 2001 là 0,0027
Năm 2002 là 0,0010


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status