Thực trạng tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ tại công ty vật tư vận tải xi măng - Pdf 73

Thực trạng tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ tại công
Thực trạng tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ tại công
ty vật t
ty vật t
vận tải xi măng
vận tải xi măng
2.1. Đặc điểm kinh tế kế hoạch ảnh h
2.1. Đặc điểm kinh tế kế hoạch ảnh h
ởng đến công tác kt
ởng đến công tác kt
2.1.1. Đặc điểm chung.
2.1.1. Đặc điểm chung.
Công ty vật t vật tải xi măng là một doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập
ngày 01/7/1981 theo quyết định số 179/ BXD-TC. Lúc mới thành lập Công ty vật
t vận tải xi măng mang tên Xí nghiệp cung ứng vận tải vật t xi măng trực thuộc
Liên hiệp các xí nghiệp xi măng-Bộ xây dựng. Ban đầu xí nghiệp cung ứng vật t
vận tải thiết bị xi măng đợc thành lập với chức năng và nhiệm vụ là cung ứng vận
tải vật t thiết bị cho các nhà máy sản xuất xi măng đảm bảo cho sự hoạt động liên
tục đem lại hiệu quả cao trong sản xuất của toàn ngành xi măng. Các công việc
chủ yếu là:
-Kinh doanh vận tải đờng bộ.
- Sửa chữa ô tô.
- Khai thác tuyển xỉ thải dùng cho sản xuất xi măng.
- Sản xuất vỏ bao cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng.
Năm 1987 xí nghiệp đợc liên hiệp các xí nghiệp xi măng giao thêm
nhiệm vụ trên cơ sở xí nghiệp đã có đủ nhân lực cung ứng các loại vật t đầu vào
cho các nhà máy xi măng ở miền Bắc, nhiệm vụ đợc giao là:
* Vận chuyển xi măng vào các tỉnh phía nam nhằm đáp ứng nhu cầu xây
dựng, góp phần làm ổn định giá cả ở các tỉnh khu vực phía nam.
Vận chuyển Clinker vào nhà máy sản xuất xi măng Hà Tiên nhằm tận dụng hết
công suất nghiền xi măng của nhà máy, tăng thêm sản lợng, góp phần đáp ứng

Vốn ngân sách nhà nớc cấp 13.478.000
Vốn tự bổ xung 4.704.000
Vốn lu động 7.876.000
Vốn cố định 10.321.000
Trích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty vật t vân tải xi măng
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây có chiều hớng đi lên, mặc dù do tác động của rất nhiều yếu tố khách quan
xong công ty vẫn tạo đủ công ăn việc làm cho đa số cán bộ công nhân viên, phát
huy đợc tiềm năng, tạo đợc uy tín trên thị trờng.
2.1.2.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Qua sơ đồ trên ta nhận thấy cơ cấu này rất phù hợp với qui mô của công ty.
Chế độ một thủ trởng-Giám đốc điều hành một công việc lớn là điều rất khó khăn-
bên cạnh sự trợ giúp từ các phòng ban. Tuy vậy cơ cấu này rất chặt chẽ trong sự
phối hợp thực hiện sau đó ra chỉ thị tới từng chi nhánh tại các địa phơng để tiến
hành các hoạt động kinh doanh của công ty và ngợc lại. Giám đốc ra quyết định,
các phòng ban phối hợp thực hiện sau đó ra chỉ thị tới từng chi nhánh tại các địa
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ
chức lao
động tiền
lơng
Phòng
kinh tế kế
hoạch
Phòng
tài

nhiệm vụ của mình và không đùn đẩy ỷ lại ngời khác.
Tuy nhiên bên cạnh đó, cơ cấu này có nhợc điểm đó là số lợng công việc rất
lớn mà chỉ có một giám đốc điều hành và chỉ đạo, điều này mang lại không ít khó
khăn, đòi hỏi phải có sự giúp sức đồng lòng của toàn bộ cán bộ công ty và sự nỗ
lực rất lớn của ngời lãnh đạo và công nhân của toàn công ty.
2.1.3. Đặc điểm Tổ chức công tác kế toán của công ty.
2.1.3. Đặc điểm Tổ chức công tác kế toán của công ty.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
Công ty vật t vận tải xi măng cũng nh tất cả các doanh nghiệp khác đã coi hạch
toán kế toán là công cụ để quản lý kinh doanh, quản lý tái sản, và thực hiện hạch
toán kinh tế. Do vậy công tác kế toán ở công ty đã đợc tổ chức tơng đối khoa học
và hợp lý, công ty luôn chú trọng nghiên cứu tìm tòi đổi mới để phù hợp với tình
hình hoạt động kinh doanh của đơn vị và hạch toán kế toán đã trở thành nhân tố
quan trọng trong việc thực hiện tốt quản lý kinh doanh và bảo vệ tài sản cho
doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả đóng góp quá trình
phát triển chung của nền kinh tế.
Với đặc điểm hoạt động của công ty nh đã nêu, hình thức kế toán cũng đã đ-
ợc tổ chức một cách phù hợp. Cụ thể là công ty áp dụng loại hình kế toán vừa tập
trung vừa phân tán với hình thức sổ Nhật ký chung. Niên độ kế toán áp dụng từ
1/1 đến 31/12. Đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép kế toán và
nguyên tắc phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác.
Phơng pháp kế toán TSCĐ , công ty trích khấu hao TSCĐ theo quyết định
1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài chính. Phơng pháp kế toán hàng
tồn kho áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên. Phơng pháp tính toán các
khoản dự phòng đợc tính theo đúng chế độ qui định.
Loại hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán biểu hiện cụ thể nh sau. Tại
công ty có phòng tài chính kế toán thực hiện các công việc về kế toán của toàn
công ty, đồng thời tại các chi nhánh cũng có riêng bộ phận kế toán. Tại chi nhánh
Phả Lại thực hiện hạch toán phụ thuộc tức là kế toán chi nhánh lên toàn bộ bảng
cân đối và tập trung về công ty còn chứng từ gốc thì lu lại chi nhánh, đây chính là

Chu trình sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán của công ty đợc khái
quát nh sau:
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Xử lý nghiệp vụ (định khoản, kiểm tra tính hợp lệ chính xác và phân loại chứng từ
Nhập chứng từ
- Lên các loại sổ sách báo cáo, nhật ký chung
- Sổ cái, các sổ chi tiết
- Bảng cân đối kế toán
- Các báo cáo tài chính
Khoá sổ chuyển sang kỳ sau
Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng
Kế
toán
tiền
mặt và
tiền gửi
Kế toán trởng
Kế toán tổng hợp
Thủ
quỹ
Kế
toán
các
chi
nhánh
Kế
toán
thanh
toán
tiền

chứng từ liên quan đến những đối tợng cần thiết phải hạch toán chi tiết để ghi vào
các sổ chi tiết liên quan. Đồng thời căn cứ vào Nhật ký chung kế toán ghi vào sổ
cái của các tài khoản. Mỗi tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết đều đợc mở
riêng một sổ cái.
Cuối kỳ căn cứ vào các số liệu trên sổ cái kế toán lập bảng cân đối tài khoản
để kiểm tra và theo dõi số phát sinh, số d của các tài khoản đồng thời tiến hành
ghi các bút toán điều chỉnh từ đó lấy số liệu để lập các báo cáo kế toán.
Khái quát trình tự ghi sổ kế toán tại công ty vật t vận tải xi măng.
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Quan hệ đối chiếu
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ quỹ
Sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng cân đối số phát sinh
Trên cơ sở Nhật ký chung và các sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, kế toán lập
ba báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối kế toán .
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
2.2. Đặc điểm về TSCĐ tại Công ty vật t
2.2. Đặc điểm về TSCĐ tại Công ty vật t
vận tải Xi măng.
vận tải Xi măng.

+ Phơng tiện vận tải: 8.048.683.178 chiếm 29.4%
+ Thiết bị quản lý : 5.614.715.357 chiếm 20.6%
Xét theo nguồn hình thành toàn bộ TSCĐ của công ty gồm:
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách: 5.076.169.136
chiếm 18.5%
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung: 22.300.200.221
chiếm 81.5%
Trên cơ sở việc phân loại TSCĐ thì toàn bộ TSCĐ của Công ty đợc theo dõi
chặt chẽ cả ba loại giá: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại nhờ đó phản ánh
đợc tổng số vốn đầu t mua sắm, xây dựng TSCĐ và trình độ trang bị, hiện trạng cơ
sở vật chất kỹ thuật của sản xuất kinh doanh.
Tại Công ty vật t vận tải Xi măng, TSCĐ đợc xác định đúng nguyên giá ngay
khi nhận về hay khi xây dựng cơ bản bàn giao, cách xác định giống chế độ hiện
hành nh đã trình bày ở phần I, đây là bớc khởi đầu quan trọng giúp Công ty có thể
hạch toán chính xác TSCĐ theo đúng giá trị của nó. Mọi TSCĐ đều đợc quản lý
theo hồ sơ, ghi chép trên sổ sách kế toán cả về số lợng lẫn giá trị, không chỉ theo
dõi trên tổng số mà còn theo dõi riêng theo từng loại, từng thứ thậm chí theo từng
tài sản, không chỉ quản lý theo tình hình sử dụng mà còn quản lý theo địa điểm sử
dụng TSCĐ giao cho phòng, trạm hay chi nhánh nào thì nơi đó chịu trách nhiệm
quản lý, sử dụng. Bằng những biện pháp này không chỉ mang tính hình thức quản
lý số lợng tài sản mà nó thực sự có ý nghĩa trong việc theo dõi, sử dụng tài sản,
bảo dỡng kịp thời theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch. TSCĐ khi cấp phát hay điều
chuyển đều có quyết định. Trong khi sử dụng mọi TSCĐ đợc tính và trích khấu
hao đầy đủ đa vào giá thành theo tỷ lệ Nhà nớc quy định, đồng thời xác định mức
hao mòn và giá trị còn lại để có kế hoạch đầu t đổi mới. Ngoài ra hàng năm Công
ty đều tổ chức kiểm kê vào cuối năm, vừa để kiểm tra TSCĐ về mặt hiện vật, vừa
xử lý trách nhiệm vật chất đối với các trờng hợp h hỏng, mất mát kịp thời, đúng
chế độ quy định.
2.3. Hạch toán tăng, giảm TSCĐ.
2.3. Hạch toán tăng, giảm TSCĐ.

Họ tên ngời mua hàng: Huỳnh Trung Hiếu
Đơn vị: Công ty vật t vận tải xi măng
Địa chỉ: 21B Cát Linh Số tài khoản: .......................................
Hình thức thanh toán: TM MS thuế: 01001063521
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
A B C 1 2 3 = 1x2
1
2
3
Computer ĐNA C400
Printer HP 1000
UPS Santak TG 700
Bộ
Bộ
Cái
01
01
01
8.184.000
5.926.000
1.199.000
8.184.000
5.926.000
1.199.000
Cộng tiền hàng: 15.309.000

Giám đốc Công ty vật t - vận tải - xi măng
- Căn cứ quyết định số 824/BXD TCCB ngày 3/12/1990 của Bộ xây dựng
quy định chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quyền hạn của Giám đốc Công
ty vật t vận tải xi măng.
- Căn cứ giấy đề nghị thanh toán tiền trang bị văn phòng đợc Giám đốc phê
duyệt ngày 9/02/2003.
- Căn cứ hoá đơn bán hàng số 003425 của Công ty Hợp Tín và HĐ số
043466 của Cty SX dịch vụ XNK và xây dựng.
- Căn cứ pháp lệnh kế toán thống kê của Hội đồng Nhà nớc ban hành ngày
10/05/1998.
- Theo đề nghị của ông Trởng phòng tài chính kế toán thống kê Công ty
Quyết định
Điều 1: Ghi tăng giá trị TSCĐ của Công ty - vật t - vận tải - xi măng từ
tháng 10/2000
* Tên TSCĐ : Computer, Printer, UPS.
* Tình trạng : Máy mới 100%
* Nớc sản xuất : ĐNA
* Nguyên giá : 15.309.000 đ
* Nguồn vốn : Tự bổ sung.
Điều 2: Phòng tài chính kế toán thống kê Công ty có trách nhiệm ghi tăng
nguyên giá TSCĐ nguồn vốn chủ sở hữu và tiến hành trích khấu hao theo đúng
chế độ Nhà nớc quy định. Giao cho văn phòng Công ty vật t vận tải XM có trách
nhiệm quản lý, sử dụng tài sản trên theo đúng chế độ quản lý TSCĐ của Nhà nớc.
Điều 3: Các ông, bà : Trởng phòng tài chính kế toán thống kê, Chánh Văn
phòng, Trởng phòng kỹ thuật Công ty vật t vận tải XM chịu trách nhiệm thi hành
quyết định này.
Nơi nhận: Giám đốc công ty
_Nh điều 3
_Lu VP, KTTK
Lúc này việc mua sắm đã hoàn thành, mọi chi phí thanh toán giữa Công ty

hiệu TS
Nớc
sx
Năm
sx
Công
suất
Nguyên giá
TS
Tỷ lệ hao
mòn (%)
1 Bộ máy vi tính ĐNA 15.309.000
X Tổng cộng: x x x 15.309.000 x
Hội đồng nhất trí ký tên:
D/D Bên A D/D Bên B
(Đã ký) (Đã ký)
Sổ nhật ký chung
Năm 2003
Trang: 17 đv:đồng
Chứng từ Số tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status