LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN KẾ TOÁNTÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Pdf 73

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN KẾ TOÁNTÀI SẢN CỐ ĐỊNH
I. NGUYÊN TẮC CHUNG HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần
và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với
đối tượng lao động tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng. Khi hạch toán tài sản cố
định cần quán triệt các nguyên tắc sau:
1. Xác định đối tượng ghi tài sản cố định hợp lý:
Đối tượng hạch toán (ghi) tài sản cố định là từng tài sản cố định riêng biệt, có
kết cấu đặc biệt và thực hiện một số chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ
hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng. Trên cơ sở đối tượng
đã xác định cần xây dựng số hiệu của từng đối tượng tài sản cố định nhằm thuận
tiện và tránh nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý tài sản cố định.
2. Phân loại tài sản cố định một cách khoa học:
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu
hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau.. nên để thuận
tiện cho việc quản lý và hạch toán tài sản cố định, cần phân loại tài sản cố định.
Mỗi cách phân loại có tác dụng khác nhau đối với công tác hạch toán và quản
lý. Chẳng hạn, theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu tư, toàn bộ tài sản
cố định trong sản xuất được chia thành:
- Tài sản cố định hữu hình: Là tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp tiêu chuẩn ghi
nhận tài sản cố định hữu hình. Các tài sản được ghi nhận tài sản tài sản cố định
hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất thật nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng

trước bạ, chi sửa chữa, tân trang...).
- Tài sản cố định do bộ phận xây dựng tự làm bàn giao: Nguyên giá là giá
thành thực tế của công trình xây dựng cùng với khoản chi phí khác có liên quan
và thuế trước bạ (nếu có). Khi tính nguyên giá cần loại trừ các khoản lãi nội bộ,
các khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vượt quá mức bình thường trong
quá trình tự xây dựng hoặc tự chế.
- Tài sản cố định do bên nhận thầu (Bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá
phải trả cho bên B cộng với các khoản phí tổn mới trước khi dùng (chạy thử,
thuế trước bạ ...) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có).
- Tài sản cố định được cấp, được điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi
sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận, bốc dỡ,
lắp đặt, chạy thử...)
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:
Nguyên giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ của đơn vị
cấp. Các phí tổn mới trước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh
doanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ.
- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thưởng, viện trợ nhận
lại vốn góp liên doanh...Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội
đồng giao nhận cùng các phí tổn mới trước khi dùng (nếu có).
3.2 Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn:
Theo chế độ tài chính hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê dài hạn tài sản cố
định, bên thuê căn cứ vào chứng từ liên quan di bên cho thuê để xác định
nguyên giá tài sản cố định cho thuê. Nói cách khác, nguyên giá ghi sổ tài sản cố
định thuê dài hạn được căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyển giao.
3.3 Nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế phải bổ
ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử
dụng theo dự tính. Cụ thể, theo chuẩn mực số 04 (chuẩn mực kế toán Việt
Nam), việc xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình trong các trường hợp

định cùng loại, giao nhận cùng một lúc do cùng một đơn vị chuyển giao thì có
thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng Kế toán phải sao cho mỗi đối tượng
một bản để lưu vào hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận tài sản cố
định, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ. Phòng
Kế toán giữ lại để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết
tài sản cố định.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng Kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố định
theo mẫu thống nhất. Thẻ tài sản cố định được lập một bản và để tại phòng Kế
toán để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Toàn bộ
thẻ tài sản cố định được bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó chia làm nhiều
ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại tài sản cố định. Mỗi ngăn được dùng để
xếp thẻ của một nhóm tài sản cố định, chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài
sản. Mỗi nhóm này được lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng
trong năm.
Thẻ tài sản cố định sau khi lập xong phải được đăng ký vào sổ tài sản cố định
. Sổ này lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử
dụng tài sản cố định một quyển để theo dõi (từng phân xưởng, phòng, ban...).
2. Phân loại tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình có rất nhiều loại, do vậy cần thiết phải phân loại để
thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán. Có rất nhiều cách để phân loại tài sản
cố định hữu hình như phân theo quyền sở hữu (tự có và thuê ngoài), theo nguồn
hình thành (nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, nguồn vốn nhận liên doanh,
nguồn vốn tự bổ sung khác)... Trong đó phân loại tài sản cố định hữu hình theo
kết cấu được sử dụng phổ biến.
Theo cách này, toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp được chia
làm các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những tài sản cố định được hình thành sau
quá trình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước,
bến cảng, đường sá, cầu cống... phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh.
- Máy móc thiết bị gồm: Toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh

2115- Thiết bị, dụng cụ quản lý.
2116- Cây lâu năm, xúc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118- Tài sản cố định khác.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
khác có liên quan như tài khoản 214, 331, 341, 111, 112,...
4. Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình:
4.1 Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân
như tăng do mua sắm, xây dựng, cấp phát...Kế toán cần căn cứ vào từng trường
hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp. Cụ thể:
4.1.1 Trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu:
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán:
- BT1): Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định :
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 133, 1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có Tk 331: Tổng số tiền chưa trả người bán.
Nợ TK111,112: Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới).
- BT2) Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng (theo đúng nguyên giá).
Nợ TK 414: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 431, 4312): Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư
Nợ TK 441: Đầu tư bằng xây dựng cơ bản
Có TK 411: Nếu tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh
4.1.2 Trường hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn:
Kế toán phản ánh bút toán tăng nguyên giá tài sản cố định :
Nợ TK 211: Nguyên giá
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm
Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư,
kế toán mới ghi bút toán 2 (kết chuyển nguồn vốn tương ứng) như trên.

ghi các bút toán sau:
- BT1) Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định:
Nợ TK 211 (2112): Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213 (2131): Ghi tăng quyền sử dụng đất
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan (331, 111, 112, 341…): Tổng giá thanh toán.
- BT2) Kết chuyển nguồn vốn tương ứng (nếu sử dụng vốn chủ sở hữu):
Tương tự các trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu khác.
4.1.6 Trường hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài:
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tượng.
Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá tài sản cố định và kết chuyển
nguồn vốn:
- Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các
chi phí khác trước khi dùng):
Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK liên quan (331, 341, 111, 112,…)
- Khi hoàn thành, nghiệm thu, đưa vào sử dụng :
+ Ghi tăng nguyêng giá tài sản cố định:
Nợ TK 211 (chi tiết từng loại)
Có TK 241 (2411)
+ Kết chuyển nguồn vốn (đầu tư bằng vốn chủ sở hữu):
Nợ TK 414, 441, 431 (4312)
Có TK 411
+ Các khoản chi không hợp lý trong quá trình lắp đặt (vật tư lãng phí lao
động và các khoản khác vượt mức bình thường) không được tính và nguyên giá
tài sản cố định mà xem xét nguyên nhân để có quyết định xử lý. Căn cứ vào
quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138, 134,...: Phần do các tổ chức hay cá nhân bồi
thường do chi sai, chi vượt.

Căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định tại thời điểm
nhận, kế toán ghi các bút toán sau:
- BT1) Phản ánh nguyên giá tài sản cố định nhận về:
Nợ TK 211: Nguyên giá (theo giá trị còn lại hay giá thoả thuận).
Có TK 128: Ghi giảm vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có TK 222: : Ghi giảm vốn góp liên doanh dài hạn
- BT2) Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (nếu hết hạn liên
doanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa...).
Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 1388,...…)
Có TK 222, 128.
4.1.11 Trường hợp do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành tài sản cố định:
- Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, chưa sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá (thực tế)
Có TK 153 (1531)
- Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 214 (2141): Giá trị đã phân bổ
Có TK 1421: Giá trị còn lại chưa trừ vào chi phí.
4.1.12 Tăng do đánh giá tài sản cố định
- BT1) Phần chênh lệch tăng nguyên giá:
Nợ TK 211
Có TK 412
- BT2) Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có):
Nợ TK 412
Có TK 214
4.1.13 Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê:
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong
các trường hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách chưa ghi sổ). Nếu tài sản cố
định đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao:
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status