trờng đhcnhn khoa kinh tế
Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản
phẩm rau quả, nông sản tại tổng công ty rau
quả nông sản việt nam
3.1 Sự cần thiết và nội dung của việc hoàn thiện kế toán hoạt động xuất
khẩu hàng hóa
3.1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán hoạt động xuất khẩu
hàng hóa
Chúng ta đã thấy đợc vai trò đặc biệt quan trọng của ngoại thơng đối với sự
phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia với câu nói nổi tiếng của trờng phái trọng
thơng họ ví ngoại thơng là một cái máy bơm nội thơng nh ống truyền dẫn
trong quá trình làm tăng của cải xã hội. Ngoại thơng sẽ đảm bảo tái sản xuất mở
rộng, nâng cao chất lợng của thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra. Các quốc gia sẽ
phát triển kinh tế ngoại thơng nhờ vào lợi thế so sánh mà họ có đợc.
Xuất khẩu là một hoạt động mang tính đa dạng và phức tạp bị chi phối bởi
khoảng cách địa lý, ngôn ngữ, thời gian vận động của tiền hàng và các yếu tố
khác. Nhiệm vụ của kế toán hoạt động xuất khẩu là cung cấp thông tin một cách
chính xác kịp thời nhất.
Để làm đợc điều này thì công tác kế toán ở mỗi doanh nghiệp phải đợc tổ
chức một cách khoa học và hợp lý từ việc hạch toán ban đầu cho đến việc áp dụng
hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế toán. Tất cả đều phải dựa vào chế độ kế
toán mà Bộ tài chính đã ban hành. Tuy nhiên thực tế công tác kế toán tại các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu hiện nay còn nhiều tồn tại cần quan tâm nh: các
chứng từ ban đầu, hệ thống tài khoản vận dụng cũng nh sổ sách kế toán cha đợc
phân định rõ trách nhiệm vật chất giữa các đơn vị ký hợp đồng xuất nhập khẩu, số
liệu kế toán còn mang nặng tính thủ công và tốn sức ngời, sức của, phản ánh thông
tin còn chậm, không mang lại hiệu quả kinh tế cao, việc đối chiếu sổ sách còn gặp
nhiều khó khăn Chính vì những hạn chế đó các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu cần không ngừng hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ kinh tế nói
chung và hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói riêng để đạt đợc hiệu quả cao nhất
1
trung thực nội dung kinh tế tài chính đã phát sinh và hoàn thành chính xác về các
chỉ tiêu số lợng, giá trị mà nghiệp vụ đó tác động đến tài sản của doanh nghiệp.
2
tạ thu hơng chuyên đề tốt nghiệp
2
trờng đhcnhn khoa kinh tế
Tính trung thực và chính xác của hạch toán ban đầu có ý nghĩa quyết định đối với
tính trung thực và chính xác của toàn bộ tài liệu kế toán trong doanh nghiệp.
Để tổ chức hợp lý hạch toán ban đầu cần phải:
Hoàn thiện về bản chứng từ
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh và thực sự hoàn thành. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngay từ
đầu đã đợc phản ánh trên một bản chứng từ, nó là căn cứ là cơ sở pháp lý đầu tiên
để ghi sổ kế toán. Mỗi bản chứng từ cần chứa đựng tất cả các chỉ tiêu đặc trng cho
nghiệp vụ kinh tế đó về nội dung nghiệp vụ, quy mô, thời gian và địa điểm xảy ra
nghiệp vụ. Do vậy vấn đề cơ bản để hoàn thiện chứng từ là:
Các chỉ tiêu chứng từ cần rõ ràng, số phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế
cần ghi cụ thể, chính xác trong chứng từ. Đơn giản hóa biểu mẫu chứng từ thuận
tiện cho việc ghi chép và phù hợp với thực tế hiện nay.
Chứng từ đợc lập cần đảm bảo tính pháp lý, đảm bảo đúng thời gian và địa
điểm phát sinh các nghiêp vụ kinh tế. Số lợng chứng từ ít nhng đảm bảo phản ánh
đợc thông tin một cách đầy đủ nhất.
Tổ chức chỉ đạo hớng dẫn thực hiện chế độ ghi chép ban đầu cho từng bộ
phận trong đơn vị giúp họ có thể ghi chép chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
Mục đích của việc hoàn thiện là đảm bảo cho các chỉ tiêu ghi trên chứng từ
đợc rõ ràng, chính xác. Nh vậy chứng từ sau khi đợc hoàn thiện phải thỏa mãn yêu
cầu tính nguyên tắc biểu hiện hài hòa giữa hai mặt:
Gọn, dễ lu chuyển, dễ sử dụng cho máy tính.
Rõ ràng: tức diễn đạt rõ ràng, chuẩn xác nội dung nghiệp vụ kinh tế và xác
doanh nghiệp thờng xuyên biến động do tác động của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc thông tin và kiểm tra đợc nhờ chứng từ
kế toán. Tuy nhiên do đặc điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gồm nhiều loại có
nội dung kinh tế khác nhau, phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau do đó thông tin
thu thập đợc rất phân tán, không có hệ thống. Mà yêu cầu quản lý lại rất cần
những thông tin tổng hợp về từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn, từng quá trình
sản xuất kinh doanh. Mặt khác mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thờng phản ánh
quan hệ giữa các mặt, các tài sản, nguồn vốn mà chứng từ kế toán chỉ sao chụp
nguyên vẹn nghiệp vụ kinh tế.Tự nó không phản ánh đợc các mối quan hệ giữa các
đối tợng kế toán khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chính vì vậy mà BTC đã ban
4
tạ thu hơng chuyên đề tốt nghiệp
4
trờng đhcnhn khoa kinh tế
hành một hệ thống tài khoản yêu cầu các doanh nghiệp áp dụng dựa trên tài khoản
đó cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện nay đợc ban hành theo quyết
định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/0995 của Bộ trởng BTC bổ sung thêm một
số tài khoản theo thông t số 10/TT/CĐKT để sử dụng cho các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế. Hệ thống tài khoản này bao gồm 74 tài khoản kế toán
trong bảng đợc chia thành 9 loại đợc đánh số hiệu từ 111 đến 911 và 9 tài khoản kế
toán ngoài bảng đợc đánh số từ 001 đến 009. Tài khoản cấp I và tài khoản cấp II
do BTC hoặc ngành chủ quản ban hành. Các doanh nghiệp căn cứ vào yêu cầu
quản lý để mở các tài khoản cấp III và cấp IV nhằm phản ánh chi tiết các chỉ
tiêu cần quản lý phục vụ cho việc cung cấp thông tin.
Đơn vị phải căn cứ vào nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
mình và hệ thống tài khoản thống nhất của ngành để xác định danh mục tài khoản
kế toán tổng hợp, các tài khoản cấp II cần sử dụng để phản ánh toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị. Ngoài ra cần xác định các tài khoản kế toán chi
tiết phải mở nhằm phục vụ yêu cầu quản lý.
báo cáo tài chính.
Hiện nay các doanh nghiệp đều sử dụng một trong năm hình thức sau:
Hình thức Nhật ký sổ cái
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức Nhật ký chứng từ
Hình thức Nhật ký chung.
Hình thức Kế toán máy
d Lựa chọn hình thức kế toán cho phù hợp
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần lựa chọn hình thức tổ chức công tác
kế toán hợp lý để xây dựng mô hình bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của mình. Hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thờng áp
dụng 1 trong 3 hình thức:
Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung
Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán
Hình thức tổ chức công tác kế toán nửa tập trung nửa phân tán.
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện
6
tạ thu hơng chuyên đề tốt nghiệp
6