MỤC LỤC
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .......................................................................... 6
1.1.2. Các sản phẩm ....................................................................................................... 7
1.1.3 Các đơn vị trực thuộc SADACO ............................................................................ 7
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ các phòng ban ...................................................... 10
1.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty SADACO ......................................................................... 10
1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban ...................................................................................... 10
1.3 Mục tiêu, phương châm, chính sách của SADACO ....................................................... 12
1.4 Thành tích đạt đựơc của doanh nghiệp thời gian gần đây ............................................. 14
1.5 ........................................................................................................................................ 15
Phương hướng phát triển đến năm 2015 ............................................................................. 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU .......................................................... 16
2.1 Một số khái niệm về thương hiệu ................................................................................... 16
2.1.1 Thương hiệu ......................................................................................................... 16
2.1.2 Vai trò của thương hiệu ........................................................................................ 16
2.1.2.1 Đối với doanh nghiệp ................................................................................ 16
2.1.2.2 Đối với người tiêu dùng ............................................................................ 17
2.1.3 Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu ...................................................................... 19
2.2 Tầm quan trong của thương hiệu với mỗi doanh nghiệp ................................................ 20
2.2.1 Thương hiệu đối với khách hàng .......................................................................... 20
2.2.2 Lợi ích của giá trị thương hiệu ............................................................................. 21
2.2.3 Biểu hiện văn minh của doanh nghiệp .................................................................. 22
2.3 Quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu ............................................................... 22
2.3.1 Định nghĩa thương hiệu ........................................................................................ 22
2.3.2 Nhận biết thương hiệu .......................................................................................... 23
2.3.3 Giai đoạn thứ ba – trải nghiệm khi mua hàng ....................................................... 25
2.3.4 Giai đoạn thứ tư – trải nghiệm khi sử dụng .......................................................... 25
vi
2.3.5 Giai đoạn thứ năm – trải nghiệm khi là thành viên ............................................... 26
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nền kinh
tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu. Chính vì thế nhiều vấn đề mới phát sinh cần sớm được nhận thức và có sự
quan tâm đúng mức để phát triển một cách bền vững. Một trong những vấn đề
được nhiều sự quan tâm nhất hiện nay là “ xây dựng và phát triển thương hiệu
cho các doanh nghiệp Việt Nam”, nổi lên như một yêu cầu bức thiết, nhằm
khẳng định vị thế, uy tín của hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam,
giúp Việt Nam nâng cao năng lực thâm nhập, duy trì và phát triển thị trường
trong và ngoài nước.
Sự phát triển của nền kinh tế và các đòi hỏi của hội nhập cùng với việc một
số thương hiệu Việt đã mất đi khả năng cạnh tranh thậm chí là bị chiếm đoạt ở
nước ngoài đã làm cho các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý có một cái nhìn
đầy đủ hơn về vai trò của thương hiệu. Hàng loạt những hội chợ về hàng Việt
Nam đã được diễn ra trong bối cảnh gia nhập WTO và sự cạnh tranh ngày càng
quyết liệt của các doanh nghiệp trong cuộc chạy đua trong cuộc chinh phục thị
trường trong nước nói riêng và thị trường quốc tế nói chung. Chính vì thế việc
xây dựng và quảng bá thương hiệu đang là mục tiêu hàng đầu của các doanh
nghiệp Việt Nam và sự thật là các doanh nghiệp đang rất nỗ lực để tự khẳng
định thương hiệu của mình trên thương trường.
Trong một nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng có nhiều quyền lựa chọn
hơn trước khi quyết định mua bất kỳ một hàng hóa nào trên thị trường. Ngoài
chất lượng hàng hóa thì một khía cạnh khác cũng không kém phần quan trọng
tác động đến quyết định lựa chọn của khách hàng đó là thương hiệu. Chính vì
điều đó mà em đã chọn đề tài “ Xây dựng và phát triển thương hiệu SADACO
vi
tại thị trường nội địa”. Em xin chân thành cảm ơn thầy, cô đã giúp đỡ em hoàn
thành đề án này.
vi
2. Mục tiêu nghiên cứu
THƯƠNG MẠI SÀI GÒN(SADACO)
* Thông tin Liên hệ:
- Địa chỉ: 200Bis Lý Chính Thắng, F 9, Q.3, TP.HCM
- Điện thoại: 84–8-39317341- 38439336 – 38439337
- Fax: 84–8-39318144
- Email: [email protected]
- Website: www.sadaco.com
Công ty SADACO là doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm 1987
nhằm thực hiện sự hợp tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đăklăk
được ký kết giữa 2 UBND TP.Hồ Chí Minh và tỉnh Đaklăk.
Năm 2005, thực hiện chủ trương cổ phần hóa của UBND TP. Hồ Chí
Minh, Công ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần với nguồn vốn điều lệ ban
đầu là 14.900.000.000đVN(mười bốn tỷ chín trăm triệu đồng) trong đó vốn nhà
nước sở hữu là 20% . Công ty cổ phần chính thức hoạt động từ 01/11/2006.
Công ty là thành viên của Tập đoàn SATRA , một trong những tập đòan
thương mại lớn nhất Việt Nam và cũng đăng ký công ty đại chúng theo quy
định của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước.
Qua hơn hai mươi năm hoạt động, tập thể các bộ CNV Công ty đã nỗ lực
phấn đấu không ngừng tạo nên sự phát triển lớn mạnh của Công ty. Với những
nỗ lực này, đến nay Công ty đã hình thành 17 đơn vị trực thuộc trong đó có 06
nhà máy sản xuất chế biến lâm sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh
vi
Bình Dương, 04 Chi nhánh tại Hà nội, Nghệ An, Daknông, Bình Thuận, 01 nhà
hàng-khách sạn, 06 Trung tâm và Trạm dịch vụ.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên hơn 1200 người và bộ phận quản lý
điều hành là những chuyên viên, kỹ thuật viên có trình độ đại học hoặc cao
đẳng, Doanh số hàng năm của Công ty đã đạt từ 200 đến 300 tỷ đồng
1.1.2. Các sản phẩm
Công ty hoạt động ở các lĩnh vực: Sản xuất đồ gỗ tinh chế, khai thác ,chế
biến lâm sản gồm các mặt hàng sản xuất từ tre và gỗ, dịch vụ xuất nhập khẩu,
Trung, Huyện Củ Chi, Tp.HCM
− Trạm thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu số 4, Số 88 Đường Ngô Đức
Kế, Q1, Tp.HCM
− Trạm thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu số 1, 200 Bis Lý Chính Thắng,
Phường 9, Quận 3, Tp.HCM
− Trung tâm dịch vụ du lịch SADACO, 200Bis Lý Chính Thắng, Phường 9,
Quận 3, Tp.HCM
− Trung tâm xuất khẩu lao động số 2 (SADACOLEX2), 200Bis Lý Chính
Thắng, Phường 9, Quận 3, Tp.HCM
vi
− Khách sạn SADACO, 635 Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, Tp.HCM
vi
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ các phòng ban
1.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty SADACO
Sơ đồ 1.1: sơ đồ tổ chức của công ty
1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban
− Phòng Nhân Sự: Lập và lưu giữ hồ sơ nhân viên công ty, tiếp nhận nhu cầu
tuyển dụng từ các bộ phận, bố trí nhân sự vào vị trí thích hợp vào các phòng
ban. Theo dõi tình hình làm việc và thời gian làm việc nhân viên công ty,
theo dõi nhân viên thử việc và ký hợp đồng, xác định nhu cầu đào tạo và lập
kế hoạch đào tạo, chấm công lên bảng lương ký hợp đồng lao động, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
vi
− Phòng Kế Hoạch Đầu Tư: xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát
triển công ty dài hạn. Hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các đơn vị trong công ty. Tổ chức
thực hiện việc giao kế hoạch vốn đầu tư cho các đơn vị, các ban quản lý dự
án thuộc công ty; Kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu
tư. Tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư các công trình xây dựng, và
tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư giai đoạn chuẩn bị đầu
Xây dựng kinh phí cho việc quảng cáo Công ty đăng trên các báo in trong và
ngoài nước. Tổng hợp báo cáo thống kê về việc thực hiện các kế hoạch phát
triển thị trường của Công ty. Quản lý hồ sơ phát triển thị trường.
− Phòng Kinh Doanh: Thực hiện việc liên hệ khách hàng khi khách hàng đặt
mua sản phẩm, thông báo kịp thời các đơn đặt hàng. Tiếp thu ý kiến khách
hàng đáp ứng với nhu cầu mong muốn của khách hàng. Báo cáo kết quả tiêu
thụ sản phẩm hàng tuần cho phòng kế toán, báo cáo kết quả tiêu thụ sản
phẩm hàng tháng cho giám đốc.
− Phòng Dự Án: Thực hiện hoặc tổ chức thực hiện việc lập, thẩm định dự án
đầu tư xây dựng công trình phù hợp với năng lực của Phòng và chức năng
hoạt động của Công ty. Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Đầu tư đề xuất các
vấn đề liên quan đến việc đầu tư xây dựng các công trình mới, cải tạo các
công trình đã xây dựng. Phối hợp với Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty lập
tiến độ nhu cầu vốn các dự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét
duyệt, thanh toán theo tiến độ các dự án. Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc
khảo sát, thiết kế, thi công công trình thuộc dự án và thẩm định trước khi
trình Ban Tổng Giám đốc Công ty duyệt theo quy định
1.3 Mục tiêu, phương châm, chính sách của SADACO
– Mục tiêu: phát triển và ổn định các thị trường để thương hiệu SADACO luôn
trở thành một thương hiệu uy tính
– Phương châm: bảo đảm thời gian, bảo đảm chất lượng, bảo đảm cạnh tranh
– Chính sách của SADACO:
+ S ( sản phẩm): sản phẩm dịch vụ của SADACO có uy tính trên thị
trường trong va ngoài nước
vi
vi
Năm 2005
- Bằng khen của Uỷ Ban quốc gia về hợp tác kinh tế
quốc tế- Đã có thành tích xuất sắc trong phát triển
sản phẩm và thương hiệu tham gia hội nhập kinh tế
- Bằng khen của UBND TP – Đã có thành tích hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ hai năm liên tục (2007-2008) góp phần
tích trong phong trào thi đua của TP.
- Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc của UBND TP
- Danh hiệu Top 500 thương hiệu hàng đầu Việt
Nam năm 2009 của Liên hiệp các Hội khoa hoc &
kỹ thuật Việt Nam.
- Chứng nhận của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ
+ A ( am hiểu): am hiểu chuyên môn, am hiểu khách hàng
+ D ( đầu tư): đầu tư các nguồn lực để nâng cao chất lượng sản phẩm
+ A ( ân nhân): khách hàng là ân nhân của công ty SADACO, cần quan
tâm nhu cầu, thị hiếu của khách hàng để có sản phẩm đáp ứng yêu
cầu.
+ C ( chiến lược): chiến lược kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ thích hợp
+ O ( ỗn định): ổn định chất lượng sản phẩm, ổn định cuộc sống của cán
bộ công nhân viên.
1.4 Thành tích đạt đựơc của doanh nghiệp thời gian gần đây
vi
1.5
Phương hướng phát triển đến năm 2015
Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh từ năm 2015, Công ty sẽ
tập trung vào một số mục tiêu chủ yếu như sau:
Trong lĩnh vực chế biến lâm sản, sẽ hình thành và một cụm nhà xưởng
chế biến đồ đồ gỗ tinh chế xuất khẩu 250 ha tại huyện Bình chánh. Công ty nâng
cao chất lượng sản phẩm đưa sản phẩm thâm nhập thị trường Mỹ và Châu Âu.
Đối với hoạt động thương mại dịch vụ, sẽ nâng cấp Khách sạn SADACO
đạt tiêu chuẩn 3 sao với quy mô từ 80 -100 phòng ,đa dạng hóa hoạt động dịch
vụ du lịch như tổ chức sự kiện , đại lý bán vé máy bay, tổ chức du lịch lữ hành
quốc tế, tổ chức đội xe du lịch. Đối với hoạt động khai thuê sẽ từng bước hình
thành hoạt động logistic.
mà doanh nghiệp đã xây dựng trong nhiều năm bằng uy tín của doanh nghiệp đối
với khách hàng. Tài sản đó có thể đưa lại nguồn lợi nhuận rất lớn nếu như doanh
nghiệp biết khai thác hết vai trò của nó. Doanh nghiệp có thương hiệu sẽ tự tin
hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì đã có một thị trường khách hàng
trung thành tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Những thương hiệu nổi tiếng,
có giá trị thừơng là của những hãng đã có uy tín lâu đời. Thương hiệu xác lập
vi
đựơc sự nhận diện, khuấy động cảm giác của ngừơi tiêu dùng. Thương hiệu của
doanh nghiệp luôn luôn tồn tại trong tâm tư khách hàng. Thương hiệu giúp các
khách hàng xây dựng đựơc lòng trung thành với doanh nghiệp, nó in sâu vào tâm
tư khách hàng và khi cần thì khách hàng có thể tìm thấy qua thương hiệu, thương
hiệu hứa hẹn về một sự tin cậy, nó đảm bảo rằng sản phẩm hay dịch vụ mang
nhãn hiệu đó sẽ sống cùng với thương hiệu. Qua thời gian thương hiệu sẽ trở
thành lợi nhuận khi ngừơi tiêu dùng trung thành với thương hiệu của doanh
nghiệp ngày càng nhiều.
Doanh nghiệp có thể tạo ra một lợi thế cạnh tranh nhờ thương hiệu so với
các đối thủ cạnh tranh khác. Về cơ bản thương hiệu đã hứa hẹn giữa ngừơi bán
và người mua một sự đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Thương hiệu là một tài
sản,thương hiệu càng nổi tiếng thì tài sản ấy càng lớn, đến mức gấp hàng ngàn
hàng triệu lần món hàng mà nó đặt tên.
Tóm lại, chúng ta thấy đựơc tầm quan trọng của thương hiệu, xây dựng
đựơc nhãn hiệu và làm thế nào để nhãn hiệu ấy trở thành một thương hiệu hấp
dẫn và lôi cuốn người tiêu dùng, thu lợi cho doanh nghiệp là một bài toán đối
với các doanh nghiệp Việt Nam. Phát triễn nhãn hiệu, thương hiệu thành công nó
sẽ trở thành bất tử vựơt qua thời gian. Nó có khả năng tồn tại một cách đáng
ngạc nhiên trên thị trừơng đầy biến động, một nhãn hiệu thậm chí có thể tồn tại
lâu hơn hàng hóa. Vì thế nó là một tài sản vô hình “ cố định” mà từ đó các doanh
nghiệp có thể thu lợi nhuận cho mình. Thương hiệu mang đến linh hồn và sức
sống cho sản phẩm. Suy rộng ra, thương hiệu càng nổi tiếng thì sản phẩm của
doanh nghiệp sẽ càng có khả năng tiêu thụ mạnh hơn. Bởi lẽ một khi thương