Thực trạng công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ
2.1. Khái quát sự hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ
Đợc thành lập cuối năm 1996 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3 năm
1997 theo quyết định số 334/ QĐ - NHN - 02 ngày 01/08/1996 của Tổng giám
đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Với đội ngũ 13
cán bộ nhân viên ban đầu, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Láng Hạ xuất hiện sau khi trên địa bàn đã có nhiều Ngân hàng đang cạnh
tranh gay gắt, thêm vào đó lại đúng thời kỳ nền kinh tế trong nớc và khu vực gặp
nhiều khó khăn làm sản xuất kinh doanh chững lại so với những năm trớc. Theo
luật, một doanh nghiệp mới hoạt động đợc phép lỗ trong 2 năm đầu, thế nhng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ đã thành công ngay từ
năm đầu và sớm khẳng định vị trí của Chi nhánh trong hệ thống, năm 1998 Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ nhận đợc giấy
khen của chủ tịch hội đồng quản trị của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam tặng cho đơn vị kinh doanh suất sắc nhất trên địa bàn thủ đô.
Tháng 4/2000 tại đại hội thi đua ngành Ngân hàng lần thứ 4, Chi nhánh Láng Hạ
lại đợc công nhận là đơn vị lá cờ đầu của toàn ngành Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam về thành tích kinh doanh năm 1999. Phát huy
truyền thống đó, mặc dù năm 2000, 2001 là năm nền kinh tế gặp nhiều khó khăn:
thiểu phát thấp, thị trờng tiêu thụ sản phẩm bị ứ đọng, hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu gặp nhiều khó khăn do tỷ giá tăng liên tục..., nhng Chi nhánh vẫn đẩy nhanh
tốc độ tăng trởng tín dụng, luôn luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch, thu hút ngày
càng đông số lợng khách hàng. Nói nh vậy, không phải chi nhánh Láng Hạ lúc
nào cũng gặp phải những khó khăn, mà bên cạnh đó Chi nhánh Láng Hạ cũng có
những thuận lợi nh: là đơn vị mới đợc thành lập nên trong quá trình hoạt động có
thể rút ra những bài học kinh nghiệm từ các Ngân hàng khác, mặt khác Chi nhánh
có vị trí thuận lợi: nằm trên địa bàn thủ đô, là trung tâm kinh tế của cả nớc, nơi
tập trung đông dân c có thu nhập khá và nhiều đơn vị kinh tế lớn, nơi đây cũng đ-
ợc đánh giá là một thị trờng cạnh tranh Ngân hàng sôi động lớn vào bậc nhất của
thống kê và hạch toán theo quyết định của Ngân hàng nhà nớc và Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chấp hành chế độ báo cáo và
kiểm tra chuyên đề, đồng thời phải xây dựng kế hoạch tài chính để thực hiện việc
thu chi trong đơn vị cũng nh nộp ngân sách nhà nớc.
- Ngoài ra, các phòng hành chính, phòng thanh toán quốc tế, phòng kiểm soát, mỗi
phòng có một chức năng nhiệm vụ riêng nhng cũng có tinh thần đoàn kết, ý thức
trách nhiệm cao đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh mỗi ngày một
ổn định và vững chắc, đời sống nhan viên đợc nâng cao.
Nh vậy, với bộ máy gọn nhẹ, đọi ngũ cán bộ nhan viên có trình độ, Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ luôn đạt đợc những
thành công đáng kể. Đến nay đã tạo đợc một thị phần đáng kể trên địa bàn, xây
dựng mối quan hệ gắn bó với khách hàng truyền thống, tạo cơ sở vững chắc cho
Ngân hàng phát huy sức mạnh tổng hợp, tạo niềm tin với khách hàng.
2.1.2. Một số hoạt động cơ bản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Láng Hạ
Về nguồn vốn
Đến 31/12/2001, tổng nguồn vốn kinh doanh tại chi nhánh đã đạt 2630 tỷ
quy VND, tăng 28,7% so với cùng kì năm 2000 (số tuyệt đối tăng 630 tỷ) bình
quân huy động là 35,8 tỷ đồng/ ngời, tăng 1,3 tỷ so với năm 2000.
Trong đó:
Nguồn vốn nội tệ đạt 2.276 tỷ chiếm 86,5% tổng nguồn vốn và tăng 519 tỷ
so với năm 2000 (tăng 29,5%).
Nguồn vốn ngoại tệ đạt 354 tỷ đồng chiếm 13,5 % trong tổng nguồn vốn,
tăng 68 tỷ so với năm 2000 (tăng 24%).
Chi tiết nguồn vốn:
- Tiền gửi không kì hạn đạt 468,5 tỷ, chiếm 17,8% tổng nguồn và tăng 43,5 tỷ so
với năm 2000.
- Tiền gửi có kì hạn dới 12 tháng đạt 1.586,8 tỷ, chiếm 60,3% tổng nguồn, tăng gấp
1,78 lần so với năm 2000 (tăng 698 tỷ).
- Tiền gửi có kì hạn trên 1 năm và kỳ phiếu đạt 574,4 tỷ chiếm 21,8% tổng nguồn,
nhà nớc. Năm 2001 d nợ cho vay doanh nghiệp nhà nớc về số tuyệt đối là 1017 tỷ
đồng chiếm 98,6% tổng d nợ so với năm 2000 là 653 tỷ tăng 364 tỷ đồng, về số t-
ơng đối tăng 56%. Cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng Láng Hạ tập trung
mạnh vào thị trờng các doanh nghiệp quốc doanh, các công ty 90 - 91 nh Bảo
hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bu chính viễn thông, tổng công ty xăng dầu Việt
Nam...
Để thấy đợc một cách tổng quát hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn của
Chi nhánh Láng Hạ ta xem xét bẳng biều về bao cáo kết quả hoạt động kinh
doanh qua các năm 1998- 2001 nh sau:
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001
1. Nguồn vốn 858 1143 2000 2630
Nội tệ 772 986 1714 2276
Ngoại tệ 86 157 286 354
2. Sử dụng vốn 81 521 661 1031
Ngắn hạn 61 186 164 197
Trung - dài hạn 20 334 497 833
3. Nợ quá hạn (%) 0,74 0,06 0,24 0
4. Lợi nhuận 18 23 47 36,9
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 1998 - 2001
Qua bảng trên ta thấy cả doanh số hoạt động về nguồn vốn và sử dụng vốn đều
tăng liên tục, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng d nợ. Nhờ đó quỹ
thu nhập của Ngân hàng liên tục tăng với tốc độ cao từ năm 1998 - 2000, tuy
nhiên năm 2001 có giảm sút, chỉ còn 36,9 tỷ đồng. Cơ cấu d nợ trung dài hạn vẫn
liên tục tăng, năm 1998 chỉ chiếm 25% tổng d nợ, năm 1999 chiếm 61%,
năm2000 chiếm 99% và năm 2001 tỷ lệ này còn ở mức khá cao: 98,6%. Tổng
doanh số thu nợ năm 2001 đạt 804 tỷ đồng bằng 133,8 % so với năm 2000 (tăng
203 tỷ đồng).
Ta nhận thấy doanh số d nợ ngoại tệ liên tục tăng qua các năm, năm 1999 là
369,738 tỷ VND, đến nay là 429 tỷ VND. Các biện pháp để nâng d nợ ngoại tệ là
điều hành. Chi nhánh luôn luôn bám sát định hớng và sự chỉ đạo điều hành của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Kịp thời báo cáo
những vấn đề mới nảy sinh trong kinh doanh để giải quyết có hiệu quả những dự
án vợt quyền phán quyết. Khoa học trong điều hành thể hiện ở việc phân công
đúng ngời đúng việc, vạch rõ trách nhiệm trong ban giám đốc và đến từng phòng
ban, từng cá nhân đã phát huy đợc năng lực, sở trờng của từng ngời và sức mạnh
tập thể. Sức mạnh của Chi nhánh là sự phối hợp nhịp nhàng ăn ý giữa công tác
chuyên môn, Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên để động viên thi đua khen thởng
và xử lý kịp thời, kiên quyết các sai sót, khuyết điểm. Thực hiện việc bình xét
công khai, dân chủ kết quả lao động hàng tháng, quý, năm và thực hiện trả lơng
theo kết quả bình xét.
Thứ ba: sự đoàn kết nhất chí cao của tập thể ngời lao động. Từ ban giám
đốc đến nhân viên đều có lập trờng t tởng vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao,
phong cách kinh doanh tốt, luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
Nh vậy, bằng kinh nghiệm và quyết tâm của toàn thể cán bộ nhân viên tin t-
ởng rằng Chi nhánh Láng Hạ sẽ tiếp tục có những bớc tăng trởng nhanh chóng, ổn
định, vững chắc năm 2002 và những năm tiếp theo.
2.2 Thực trạng công tác kế toán cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ
Quá trình đổi mới từ cơ chế quản lí kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ
chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc bằng pháp luật trong những năm qua đã
đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lí, trong đó kế toán là
một công cụ quan trọng nó có vai trò tích cực đối với quản trị nguồn vốn, sử dụng
vốn và việc điều hành hoạt động kinh doanh tiền tệ của từng Ngân hàng thơng
mại, là nguồn số liệu đáng tin cậy để Ngân hàng nhà nớc điều hành chính sách
tiền tệ, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các Ngân hàng thơng mại. Chính vì vậy,
việc đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán Ngân hàng để thích nghi yêu cầu và
nội dung của quá trình đổi mới cơ chế quản trị Ngân hàng là một vấn đề thực sự
bức xúc và cần thiết.
Việc áp dụng chính thức hệ thống kế toán mới trong tất cả các tổ chức tín
phần thu nợ, thu lãi sau khi đã giải ngân... từ đó có thông tin phản hồi về tình
trạng chấp hành kỉ luật tài chính của khách hàng đối với Ngân hàng, chuyển lại
cho cán bộ tín dụng để cán bộ tín dụng tiến hành đôn đốc thu nợ, thu lãi hoặc có
những quyết định quan trọng khác: gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn hoặc ngừng
phát tiền vay. Vậy trong quá trình tiếp nhận hồ sơ kế toán cho vay phải làm gì?
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, sẽ tiến hành làm đơn xin vay vốn kèm
theo các hợp đồng kinh tế liên quan đến món vay và phơng án trả nợ cùng một số
tài liệu khác nh Báo cáo Kết quả kinh doanh... Cán bộ tín dụng sau khi tiếp nhận
hồ sơ sẽ tiến hành thẩm định tính chính xác và khả thi của hồ sơ xin vay, ghi rõ ý
kiến vào tờ trình và trình lên cấp trên. Sau khi thấy điều kiện vay vốn của khách
hàng là khả thi, trởng phòng tín dụng và cán bộ tín dụng ghi rõ ý kiến thẩm định
vào báo cáo trình giám đốc quyết định. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ căn cứ vào báo cáo thẩm định do phòng
tín dụng trình sẽ quyết định hạn mức, lãi suất cho vay và giao cho phòng tín dụng
làm hợp đồng tín dụng và thông báo cho khách hàng để ký hợp đồng... Sau khi
hoàn thiện các thủ tục cho vay, cán bộ tín dụng chuyển cho cán bộ kế toán cho
vay toàn bộ hồ sơ vay vốn bao gồm: hợp đồng tín dụng, tờ trình của cán bộ tín
dụng, đơn xin vay vốn của khách hàng và các tài liệu liên quan.
Hồ sơ vay vốn gồm:
- Hợp đồng tín dụng
- Giấy đề nghị vay vốn
- Dự án (phơng án) sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống( nếu có)
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay (bao gồm cả hợp đông bảo đảm tiền vay) đối với khách
hàng vay vốn phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay. ngoài ra việc cho
vay hộ gia đình, cá nhân qua tổ vay vốn (hoặc qua doanh nghiệp), cho vay doanh
nghiệp để chuyển tải vốn cho hộ gia đình.
+ Biên bản thành lập tổ vay, danh sách thành viên (hoặc danh sách hộ gia đình,
cá nhân đề nghị Ngân hàng cho vay).
+ Hợp đồng dịch vụ vay vốn
** Cho vay doanh nghiệp để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân phải có
Ngoài hai bộ hồ sơ trên, nếu khách hàng vay có tài sản thế chấp, cầm cố thì kế
toán cho vay phải tiến hành cả việc kế toán và quản lí hồ sơ tài sản đảm bảo tiền
vay của khách hàng.
2.2.2. Hạch toán kế toán giai đoạn phát tiền vay (giải ngân)
Tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ, trên
cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn vay của khách hàng và khả năng kiểm
tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay mà chi nhánh thoả thuận với khách
hàng vay về lựa chọn phơng thức vay phù hợp. Qua doanh số hoạt động của chi
nhánh cho thấy khách hàng vay vốn của chi nhánh tập trung chủ yếu vào các
doanh nghiệp quốc doanh, là các doanh nghiệp lớn, có uy tín cao trên thị trờng, d
nợ doanh nghiệp nhà nớc là 1.017 tỉ đồng chiếm 90% tổng d nợ, d nợ doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 9 tỉ đồng chiếm 0,8% tổng d nợ, còn d nợ cho vay tiêu
dùng và cầm cố chứng chỉ có giá: 3,2 tỷ đồng chiếm 0,2% tổng d nợ (khoảng 200
món). Do vậy, chi nhánh chủ yếu thực hiện phơng pháp cho vay hạn mức tín dụng
và phơng thức cho vay từng lần. Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng có u
điểm là phục vụ khách hàng nhanh chóng và nắm bắt kịp thời thông tin, năng lực
tài chính của khách hàng, những lợi ích này càng đợc phát huy tốt trong cơ chế
thị trờng, nên phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng càng chiếm u thế.
Các tài khoản kế toán cho vay:
NHN0 & PTNT Láng Hạ sử dụng hệ thống tài khoản của các tổ chức tín dụng
do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ban hành ngày 25-12-1998 trong đó là tài khoản
loại 2 phản ánh hệ thống tài khoản nội bảng về hoạt động tín dụng:
TK 21: cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc
TK 22: chiết khấu, cầm cố thơng phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn
TK 23: tài khoản cho thuê tài chính
TK 24: bảo lãnh
Kết cấu tài khoản cho vay đối với khách hàng (TK 21-24)
Nợ: phản ánh số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay
Có: số tiền thu nợ từ khách hàng
Chuyển sang tài khoản nợ quá hạn
tiền vay của khách hàng phải khớp đúng với chữ kí trên hợp đồng tín dụng hoặc
chữ kí, mẫu dấu đã đăng kí tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Láng Hạ (nếu có).
- Hạch toán trên sổ kế toán chi tiết. Căn cứ số tiền trên chứng từ kế toán giải ngân,
hạch toán:
Nợ: Tài khoản cho vay cầm cố: 222102
Tài khoản cho vay dịch vụ đời sống ngắn hạn: 211109
Tài khoản cho vay ngắn hạn doanh nghiệp: 211101
Có: Tài khoản tiền mặt: 1011.01
Tài khoản ngân phiếu: 101201.01
Tài khoản thanh toán giữa các Ngân hàng (52)
Đồng thời nhập phiếu tài khoản ngoại bảng. Nhập tài khoản tài sản thế chấp
cầm cố của khách hàng hạch toán theo giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố.
Căn cứ vàogiá trị tài sản dùng để đảm bảo tiền vay trên hợp đồng cầm cố, thế
chấp và bảo lãnh, kế toán cho vay lập phiếu nhập kho tài khoản ngoại bảng ghi:
Nhập: Tài khoản tài sản thế chấp, cầm cố (TK 994)
Hoặc nhập: Tài khoản các giấy tờ có giá của khách hàng đa cầm cố(TK
996001).
Nhập tài khoản các cam kết bảo lãnh nhận đợc (TK 93)