ng vấn đề lý luận cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - Pdf 73

Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán xác định kết
quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp thơng mại
A. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp
I. Quá trình hình thành kết quả kinh doanh và vai
trò của kết quả kinh doanh trong hoạt động doanh
nghiệp.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh sau
một thời gian nhất định đợc biểu hiện dới hình thức tiền lãi hoặc lỗ. Hay nói cách khác
kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động sản xuất
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) và kết quả kinh doanh đợc
cấu thành bởi hai bộ phận gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (kết quả hoạt
động tiêu thụ, dịch vụ và kết quả hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác của
doanh nghiệp.
Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp, nó vừa là mục tiêu vừa là động lực để doanh nghiệp phát triển. Mặt khác nó
không chỉ có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, lợi nhuận cũng đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế xã hội.
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đều phải quan tâm đến hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu chất
lợng tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả thể hiện tập trung nhất ở chỉ tiêu lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc
trong một kỳ kinh doanh hay một kỳ kế toán. Kết quả kinh doanh chịu ảnh hởng
trực tiếp đến tình hình thanh toán và khả năng chi trả của doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp mới có điều kiện để trang trải các
khoản chi phí bỏ ra, nhanh chóng thanh toán các khoản tiền vay... Điều quan trọng
là tạo nên uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ kinh doanh. Nhất là trong cuộc
cạnh tranh gay gắt của thị trờng, muốn đứng vững thì doanh nghiệp phải có lợi
nhuận, tạo điều kiện vật chất cho doanh nghiệp bảo toàn vốn và phát triển vốn
kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh.

xuất
kinh
doanh
=
Doanh
thu thuần
về bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ
-
Giá
vốn
hàng
bán
+
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
-
Chi phí
tài
chính
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí

=
Doanh thu
bán hàng
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Trong đó
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK511): Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động
sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ là bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đó
là toàn bộ số tiền thu đợc, hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh
doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả
các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Giá vốn hàng bán (TK632): Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi
phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thơng
mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã đợc xác định là tiêu
thụ và các khoản khác đợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí bán hàng (TK641): Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ nh: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi
phí khấu hao TSCĐ....
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642): Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động

Thuế TTĐB,
XK, GTGT
tính theo ph-
ơng pháp
trực tiếp
Trong đó doanh thu theo hoá đơn có hai trờng hợp :
- Trờng hợp 1 : Đối với cơ sở kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì doanh thu theo hoá đơn là toàn bộ số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ
(không bao gồm thuế GTGT). Ngoài ra cũng có các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trợ
mà cơ sở sản xuất kinh doanh đợc hởng.
- Trờng hợp 2 : Đối với cơ sở kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp thì doanh thu theo hoá đơn là giá trị bên mua thanh toán bao gồm cả thuế
GTGT.
Giảm giá hàng bán (TK532): Là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp (bên bán)
chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý do hàng bán
bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp
đồng.
Chiết khấu thơng mại (TK521): Là khoản tiền mà donh nghiệp đã giảm trừ,
hoặc thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,
hàng hoá), dịch vụ với số lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi
trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Hàng bán bị trả lại (TK531): Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
hợp đồng kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại...
Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK là khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu
bán hàng. Các khoản thuế này do đối tợng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu. Các cơ
sở kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ, (hoặc
nhà nhập khẩu). Tuỳ theo đối tợng và mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải
nộp một trong 3 loại thuế trên.


nhãn hiệu thơng mại, bản quyền tác giả...
- Cổ tức, lợi nhuận đợc chia.
- Thu nhập về hoạt động đầu t mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Thu nhập chuyển nhợng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
- Thu nhập từ về các hoạt động đầu t khác.
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn.
- ...
c. Kết quả hoạt động kinh doanh từ các khoản thu nhập bất thờng. (TK711)
Thu nhập khác là các khoản thutừ hoạt động xảy ra không thờng xuyên, ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu bao gồm:
- Thu nhập từ nhợng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền đợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trớc.
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ đợc ghi tăng thu nhập.
- Thu các khoản thuế đợc giảm, đợc hoàn trả.
- Các khoản tiền thởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật...
- Những khoản thu nhập kinh doanh của những năm trớc bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra...
- Các khoản thu khác.
Thu nhập khác là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí khác phát sinh trong
quá trình hoạt dộng của doanh nghiệp.
Kết quả hoạt
động khác
=
Thu nhập hoạt
động khác
-

Một số chứng từ liên quan đến việc cung cấp thông tin cho kế toán xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm:
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT
- Các chứng từ gốc phản ánh thu, chi của các hoạt động kinh doanh, hoạt
động khác
- Giấy báo (Nợ, Có) của ngân hàng.
- Hoá đơn thanh toán.
- Các chứng từ khác có liên quan...
Việc ghi nhận các thông tin của nghiệp vụ kế toán phải đợc phân công cụ
thể trong các nhân viên kế toán để đảm bảo các thông tin chính xác về kết quả
kinh doanh thì kế toán phải kiểm tra các thông tin về thu nhập và chi phí trên các
chứng từ gốc sau: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu Thu - Chi, giấy báo
Có , giấy báo Nợ, hoá đơn thanh toán... Ngoài ra còn có các chứng từ liên quan
khác, các chứng từ này phải đợc lập đầy đủ số liên, phản ánh trung thực rõ ràng
của thông tin. Các bộ phận kế toán trong doanh nghiệp phải đợc hớng dẫn ghi
chép hạch toán ban đầu và luân chuyển chứng từ ban đầu theo đúng trình tự thời
gian, số lợng chứng từ phù hợp để quản lý việc lu trữ chứng từ đợc thuận lợi.
Căn cứ vào công tác hạch toán ban đầu (các chứng từ gốc) kế toán ghi chép
thông tin kế toán vào các sổ tài khoản liên quan (sổ tổng hợp và sổ chi tiết).
Để hạch toán kế toán và xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng hệ
thống tài khoản sau:
Tài khoản TK911 Tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Đây là tài khoản dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp, tài khoản này cần đợc mở
chi tiết cho từng hoạt động (hoạt động sản xuất - kinh doanh, hoạt động tài chính
và hoạt động khác) và từng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ...
Tài khoản TK911 đợc mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản
xuất chế biến, hoạt động kinh doanh thơng mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt
động bất thờng...). Trong từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng loại sản
phẩm, từng ngành kinh doanh, từng loại hình dịch vụ...

Tài khoản TK 6418 Tài khoản chi phí bằng tiền khác
Tài khoản TK642 Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản TK6421 Tài khoản chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản TK6422 Tài khoản chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản TK6423 Tài khoản chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản TK6424 Tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản TK6425 Tài khoản thuế, phí và lệ phí
Tài khoản TK6426 Tài khoản chi phí dự phòng
Tài khoản TK6427 Tài khoản chi phí các dịch vụ mua ngoài
Tài khoản TK6428 Tài khoản chi phí bằng tiền khác
Tài khoản TK711 Tài khoản thu nhập khác.
Tài khoản TK811 Tài khoản chi phí khác.
Tài khoản TK421 Tài khoản phản ánh lãi, lỗ.
Tài khoản TK4211 Tài khoản phản ánh lãi năm trớc
Tài khoản TK4212 Tài khoản phản ánh lãi năm sau
Sau khi đã phân tích tổng hợp các thông tin của hạch toán kế toán ban đầu, kế
toán tổ chức ghi chép sổ sách để xử lý thông tin nhằm cung cấp thông tin một cách
theo hệ thống, theo thời gian, không gian về đối tợng quản lý.
Sổ sách kế toán là những sổ đợc xây dựng theo mẫu biểu nhất định có liên quan
chặt chẽ với nhau đợc sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá các thông tin về các hoạt
động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu các chứng từ kế toán theo đúng phơng pháp kế
toán.
Thực chất tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của sổ sách kế toán. Hiện
nay tại một số đơn vị việc ghi sổ kế toán còn nhiều phức tạp và cha đúng nguyên tắc
dẫn đến số liệu kế toán nhiều khi không đầy đủ, chính xác. Do đó, vấn đề đợc đặt ra
đối với quản lý ghi chép sổ kế toán phải đơn giản, gọn nhẹ. Việc ghi chép phải đảm
bảo yêu cầu quản lý, phải tuỳ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một đơn vị mà
thêm sổ chi tiết để theo dõi chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó. Ngoài ra việc
ghi sổ kế toán phải kịp thời, đầy đủ đảm bảo cho các chỉ tiêu báo cáo kế toán và các số
liệu kinh tế khác có chất lợng và đáng tin cậy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status