thưc trạng nghiệp vụ cho vay và kế toán cho vay tại ngân hàng liên doanh lào việt - chi nhánh hà nội - Pdf 73

thc trạng nghiệp vụ cho vay và kế toán
cho vay tại ngân hàng liên doanh lào việt -
chi nhánh hà nội
2.1. khái quát tình hình hoạt động của ngân hàng liên doanh
lào việt chi nhánh hà nội
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng
liên doanh Lào Việt
Sự ra đời của NH liên doanh Lào - Việt dựa trên sự đoàn kết, tình hữu nghị
giữa hai dân tộc, hai quốc gia và mối quan hệ rất chặt chẽ về chính trị cững nh các
mặt khác: kinh tế - văn hoá - xã hội... để cải thiện tốt hơn nữa mối quan hệ đã có
thì chính phủ, nhà nớc của hai bên đã chỉ định thành lập một NH liên doanh có
tên gọi là NH liên doanh Lào - Việt. Đó là sự kết hợp giữa NH Ngoại thơng Lào
với NH Đầu t và phát triển Việt Nam.
Sự ra đời của NH liên doanh Lào - Việt cho thấy hoạt động kinh tế của hai n-
ớc Lào và Việt Nam đã có thêm một bớc thuận lợi và là cầu nối giúp các DN có
nhu cầu xuất nhập khẩu thanh toán giữa hai nớc nhanh chóng hơn, an toàn và
chính xác, tạo lập uy tín với khách hàng nhất là khách hàng có quan hệ kinh tế với
nớc Lào và Việt Nam.
Với phơng châm hoạt động kinh doanh có hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của
NH, ở hội sở chính cũng nh là ở các chi nhánh đã cung cấp cho khách hàng những
sản phẩm dịch vụ cuả NH tốt nhất. Vì vậy cùng với sự phát triển của nền kinh tế
xã hội của hai nớc, hoạt động cơ bản ban đầu của chi nhánh là huy động vốn và
cho vay, việc huy động vốn chủ yếu là nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn,
tiền gửi tiết kiệm, vay vốn của các tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế. Phần lớn về
thanh toán NH dùng tiền LAK, VND, USD và các loại ngoại tệ khác.
Qua thời gian hoạt động nhờ có sự tâm huyết nhiệt tình, năng động và sáng
tạo của Ban lãnh đạo, NH ngày càng phát triển, vững mạnh nên hiệu quả hoạt
động của NH không chỉ dần vào thế ổn định mà ngày càng không ngừng mở rộng
đợc các mặt hoạt động cơ bản của NH nh : hoạt động huy động vốn, huy động tín
dụng, hoạt động đồng tài trợ, dịch vụ thanh toán...
Với sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ và NH Nhà nớc hai nớc, và đặc

của giám đốc, mỗi phòng đảm nhiệm một chức năng nhiệm vụ riêng, đồng thời
tham mu cho Giám đốc trong các mặt nghiệp vụ trong việc ra các quyết định kinh
doanh. Với bộ máy gọn nhẹ, đội ngũ CBCNV có trình độ, NH Liên doanh Lào
Việt Chi nhánh Hà Nội luôn đạt đợc những kết quả đáng khích lệ. Có đợc kết quả
đó là nhờ sự chỉ đạo sáng suốt của Giám đốc, kết hợp với sự phối hợp hoạt động
các phòng ban, sự đoàn kết thống nhất cao trong nội bộ.
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng liên doanh Lào Việt -
Chi nhánh Hà Nội.
2.1.3.1. Môi trờng hoạt động.
Việt Nam và Lào là hai nớc cố đờng biên giới giáp nhau nên việc lu thông
kinh tế giữa hai nớc thờng diễn ra rất thuận tiện. NH Liên doanh Lào Việt ra đời
trên cơ sở kết quả của tình đoàn kết hữu nghị, hợp tác toàn diện giữa hai nớc Việt
Nam và Lào và giữa hai dân tộc. Mối quan hệ truyền thống về văn hoá, chính trị
trên đã tạo nền móng hình thành nên mối giao lu kinh tế giữa hai nớc.
Trong điều kiện hoạt động kinh doanh tại hai nớc và do ảnh hởng từ môi tr-
ờng kinh tế Thế giới nói chung, NH Liên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội
cũng có những thuận lợi và khó khăn sau:
Thuận lợi:
Quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nớc vẫn tiếp tục phát triển, các dự án hợp
tác giữa hai Chính phủ tiếp tục đợc thực hiện và có nhiều dự án mới đợc triển khai
tại Lào nh: Dự án đờng 8, các dự án thuỷ điện, xây dựng trờng học...
Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển tích cực và tơng đối toàn diện, tốc
độ tăng trởng GDP đạt 7,24%, thu ngân sách vợt kế hoạch. Có nhiều cơ chế, chính
sách mới tạo hành lang pháp lí thuận lợi cho hoạt động NH nh Nghị định của
chính phủ về đảm bảo tiền vay, Cơ chế TD theo quyết định 1627, Cơ chế cho vay
theo lãi suất thoả thuận ...
Chi nhánh luôn đợc sự hỗ trợ, giúp đỡ của Chính phủ, NH Nhà nớc và Cơ
quan hữu quan hai nớc, đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ về mọi mặt của NH Đầu t
và Phát triển Việt Nam và NH Ngoại thơng Lào, sự chỉ đạo trực tiếp, kịp thời của
NH Liên doanh Lào - Việt Hội Sở Chính, đã giúp cho hoạt động của chi nhánh

tế, mỗi tổ chức, mỗi cá nhân có tiền nhàn rỗi gửi vào NH. Đổi mới về cơ cấu
nguồn vốn huy động theo hớng đa dạng hoá các loại hình huy động đã góp phần
làm tăng tỉ trọng vốn lu động từ các tổ chức kinh tế và các tổ chức TD. Dới đây là
những số liệu cụ thể phản ánh tình hình huy động vốn tại NH Liên doanh Lào
Việt - Chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng vốn huy động 105.620 100 134.435 100 +28.815 +27,28
TGTK của cá nhân 23.279 22 17.459 12,97 -5820 -25
TG của tổ chức KT 10.899 10,32 19.074 14,17 +81.75 +75
TG của tổ chức TD 71.442 67,64 97.812 72,76 +26.370 +36,91
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2002, 2003.)
Qua bảng 2.1 ta thấy, tổng vốn huy động của NH năm 2003 đã tăng lên so
với năm 2002 là 28.815 triệu đồng, tơng ứng 27,28%. Đây là biểu hiện tích cực vì
nguồn vốn huy động tăng lên giúp cho NH thuận lợi hơn trong các lĩnh vực khác
nh cho vay, thanh toán... Qua đó chứng tỏ NH liên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà
Nội đã nâng cao đợc uy tín của mình, có thể nói trong lúc việc huy động vốn gặp
nhiều khó khăn thì đây là kết quả đáng khích lệ.
Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ về cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh
trong các năm gần đây:
Biểu 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh
Tình hình huy động vốn của Chi nhánh thể hiện qua biểu đồ ta thấy, trong
tổng số huy động vốn năm 2003 là 134.435 triệu thì chủ yếu là tiền gửi của tổ
chức TD khác, chiếm 72,76% và đã tăng lên so với cùng kỳ năm trớc là 36.91%.
Đây là nguồn vốn có chi phí huy động rẻ, có vai trò quan trọng đối với chi nhánh
trong thời gian qua. Tuy nhiên, đây là nguồn vốn kém ổn định nhất vì chúng có
thời hạn ngắn, ảnh hởng tới các hoạt động khác của Chi nhánh. Bên cạnh đó, tiền

Qua bảng trên ta thấy tình hình sử dụng tài sản của Chi nhánh khá hợp lí. Chi
nhánh luôn quan tâm đến các hoạt động cho vay và đầu t vì đây là các nguồn thu
nhập chính của NH. Cụ thể, doanh số cho vay của Chi nhánh năm 2001 là
104.775 triệu, chiếm 51,4% tổng tài sản, năm 2002 con số đó đã tăng lên là
179.604 triệu đồng chiếm 75,4% tổng tài sản có, đến năm 2003, tổng d nợ cho
vay của Chi nhánh là 257.961 triệu đồng, điều đó chứng tỏ hoạt động cho vay của
Chi nhánh thờng xuyên tăng lên cả về số lợng lẫn tỷ trọng. Không dừng lại ở hoạt
động đầu t TD, Chi nhánh còn chú trọng đến hoạt động đầu t chứng khoán và tỷ
trọng của hoạt động này cũng chiếm khá lớn trong tổng tài sản có. Việc gửi tiền ở
NHNN và các tổ chức TD khác mặc dù không mang lại nhiều lợi nhuận nhng hoạt
động này đã giúp cho Chi nhánh mở rộng thêm đợc mạng lới thanh toán, tạo uy
tín trong kinh doanh.
Bên cạnh hoạt động đầu t nhằm thu lợi nhuận thì hoạt động về ngân quỹ
cũng luôn đợc Chi nhánh quan tâm một cách thoả đáng. Đến ngày 31/12/2001,
tổng số tiền trong ngân quỹ của Chi nhánh là 18.276 triệu chiếm 9% trong tổng
tài sản, số lợng này là khá lớn nhng đây cũng là điều dễ hiểu vì năm 2001 là một
trong những năm đầu Chi nhánh đi vào hoạt động nên số lợng tiền cho vay cha
nhiều. Sang năm 2002 và năm 2003 số lợng tiền trong ngân quỹ đã đợc Chi nhánh
giảm xuống rất nhiều cả về số lợng lẫn tỷ trọng nhng vẫn đảm bảo đợc khả năng
thanh toán. Song song với việc quan tâm về tình hình ngân quỹ thì đầu t cho tài
sản cố định cũng là một vấn đề quan trọng của Chi nhánh vì nếu đầu t cho tài sản
quá nhiều sẽ làm giảm tài sản sinh lời của NH. Năm 2001 nhu cầu về đầu t tài sản
của Chi nhánh là khá lớn vì Chi nhánh mới đợc thành lập, tài sản cố định đang
còn thiếu nhiều. Năm 2002, tổng số tiền đầu t vào tài sản cố định là 8.608 triệu
đồng, giảm đi so với năm 2001 là 12.088 triệu đồng tơng đơng với 58,4%. Năm
2003, tổng số tiền đầu t vào tài sản cố định của Chi nhánh chỉ còn 6.287 triệu
đồng tơng đơng với 2,9% trong tổng số tài sản có.
2.1.3.4. Công tác thanh toán tiền tệ và kinh doanh dịch vụ ngân hàng
Tất cả các hoạt động trao đổi trong nền kinh tế cuối cùng đều kết thúc bằng
khâu thanh toán. Vì vậy, nghiệp vụ thanh toán qua NH đợc tạo lập giúp cho các

nhánh trong các năm gần đây:
Bảng 2.3: Tình hình chuyển tiền của Chi nhánh
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Chuyển tiền đi 217.540 342.950 397.270
Chuyển tiền đến 207.019 250.645 320.476
(Nguồn: Bảng báo cáo tài chính các năm 2001, 2002, 2003)
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số chuyển tiền đi và chuyển tiền đến của
Chi nhánh tăng lên hàng năm điều đó chứng tỏ KH sử dụng dịch vụ chuyển tiền
của Chi nhánh đang ngày tăng lên. Bên cạnh đó cũng có nghĩa là dịch vụ chuyển
tiền của Chi nhánh đã và đang ngày càng có uy tín đối với KH, thu hút đợc nhiều
KH đến với NH.
Về công tác ngân quỹ: công tác ngân quỹ của Chi nhánh cũng đợc sự quan
tâm đúng mực, do vậy trong những năm qua hoạt động kho quỹ đảm bảo tuyệt đối
an toàn, không xảy ra trờng hợp sai sót nào. Bên cạnh đó, Chi nhánh đã tự xây
dựng đợc kho tiền riêng, đảm bảo chủ động trong công tác quản lí thu chi tiền
mặt.
2.2. khái quát thực trạng hoạt động cho vay tại ngân hàng
liên doanh lào việt chi nhánh hà nội.
2.2.1. Đặc điểm khách hàng vay vốn.
Ngân hàng liên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội là một NH thơng mại
hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận nên KH của NH là tất cả các đối tợng có nhu cầu
về vốn trong nền kinh tế. KH của Chi nhánh thờng đợc phân thành hai loại chính
là KH có hoạt động kinh doanh trong nớc và các KH có hoạt động kinh doanh với
nớc ngoài mà ở đây chủ yếu là các DN có hoạt động kinh doanh tại nớc bạn Lào.
NH liên doanh Lào Việt là một NH mới đợc thành lập nên KH đến với Chi nhánh
phần lớn cha hiểu nhiều về Chi nhánh, quan hệ còn mang tính chất thăm dò, tìm
hiểu. Ngoài ra, KH đến quan hệ với NH thờng là các KH đang có nhu cầu về
nguồn lu động nên khối lợng các khoản vay thờng không lớn lắm và tính ổn định
thấp.

2.2.3. Cơ cấu d nợ tín dụng
NH Liên doanh Lào Việt - Chi nhánh Hà Nội thực hiện phơng châm "Đi vay
để cho vay", ngay từ đầu năm 2003, Chi nhánh đã tích cực mở rộng hoạt động TD
trên nguyên tắc đảm bảo an toàn và hiệu quả, chủ động tìm kiếm KH, quán triệt
đến từng cán bộ về thái độ phục vụ tận tình trên tinh thần bình đẳng, tôn trọng
KH, nhằm mục đích đa đồng vốn đến KH để nâng cao năng lực sản xuất kinh
doanh, làm ăn có hiệu quả góp phần làm tăng trởng nền kinh tế đất nớc, kiềm chế
lạm phát, nâng cao giá trị đồng Việt Nam, ổn định giá trị ngoại tệ hợp lý. Sau đây
là bảng số liệu về tình hình tín dụng của Chi nhánh trong những năm gần đây:
Bảng 2.5: Tình hình cho vay theo thời hạn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng d nợ 104.775 100 179.604 100 257.961 100
D nợ ngắn hạn 77.157 73,7 115.485 64,3 141.879 55
D nợ trung-dài hạn 27.597 26,3 64.119 35,7 116.064 45
(Nguồn:Báo cáo hoạt động kinh doanh 2001, 2002,2003).
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng doanh số cho vay của Chi nhánh các năm
sau đều tăng lên so với năm trớc mà cụ thể: năm 2002 đã tăng lên so với năm
2001 là 74.829 triệu (hay tăng 74,4%). Năm 2003 cũng đã tăng lên so với năm
2002 là 78.357 triệu (hay tăng 43,6%). Để có đợc thành tích trên là sự có gắng
không ngừng của tất cả cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh và điều đó cũng
cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của NH cho nền kinh tế ngày càng lớn, số
dự án khả thi đợc vay vốn nhiều hơn, thu hút đợc khối lợng KH đông đảo hơn.
Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ về cơ cấu d nợ tín dụng của Chi nhánh
trong ba năm qua:
Biểu 2: Tình hình sử dụng vốn theo thời hạn

Trích đoạn Những nhận xét về hoạt động TD, KT cho vay tại Ngân hàng Liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status