LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI TRONG ĐIỀU
KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ” là một chủ đề nghiên cứu có nhiều nét mới.
Chính vì vậy, trong quá trình thực hiện, tác giả đã gặp không ít khó khăn trong thu
thập xử lý số liệu, cách diễn đạt, sắp xếp các mục trong bài viết sao cho khoa học.Tuy
nhiên, với sự nỗ lực rất lớn của tác giả, cộng với sự giúp đỡ tận tình của gáo viên
hướng dẫn; các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế- Trường Đại
học kinh tế Quốc Dân; cán bộ hướng dẫn tại cơ sở thực tập đề tài đã được hoàn thành
theo dự kiến.
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng. Giáo viên
hướng dẫn trực tiếp đã có những chỉ bảo tâm huyết, khoa học để tác giả có thể hoàn
thành đề tài với kết quả tốt nhất.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành với quý thầy, cô trong khoa kinh tế
và kinh doanh quốc tế; cán bộ hướng dẫn tại ngân hàng liên doanh Lào- Việt chi
nhánh Hà Nội TH.S. WEO PHOUANGSAVAT. Sự giúp đỡ của quý thầy, cô và TH.S.
WEO PHOUANGSAVAT đã giúp tác giả hoàn thành đề tài tốt hơn, với thời gian
ngắn hơn .
Vì thời gian nghiên cứu có nhiều hạn chế, nên đề tài sẽ không tránh được
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, hướng dẫn của quý thầy cô,
của bạn đọc đề tài có thể phát triển cao hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2008
Tác giả
KHAMSAVENG KEOBOUALAPHA
1
LỜI CAM ĐOAN
Lận văn tốt nghiệp với đề tài: “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT CHI
NHÁNH HÀ NỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ”do em thực
hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng cùng với sự
toán ngân hàng......................................................................................................31
1.3.1. Khả năng thanh khoản.............................................................................31
1.3.2. Tính bảo mật, an toàn (độ tin cậy) trong giao dịch thanh toán..................33
1.3.3. Chi phí chất lượng - Giá cả dịch vụ.........................................................34
1.3.4. Thời gian thực hiện..................................................................................35
1.4. Kinh nghiệm cung cấp dịch vụ thanh toán của một số Ngân hàng..........36
1.4.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam....................36
1.4.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (VCB).................37
CHƯƠNG 2.............................................................................................................................41
3
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN
DOANH LÀO - VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI....................................................................41
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Liên Doanh Lào-Việt chi nhánh Hà Nội41
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................41
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng Lào -Việt chi nhánh Hà Nội.........42
2.1.2.1 Mô hình tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt chi nhánh
Hà Nội...........................................................................................................42
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy tổ chức.........................................42
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Liên Doanh Lào-Việt chi
nhánh Hà Nội....................................................................................................49
2.1.3.1. Hoạt động chính của Ngân hàng........................................................49
2.1.3.2. Những kết quả đạt được....................................................................52
2.1.4. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt.......................56
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp tại Ngân
hàng Liên Doanh Lào-Việt..................................................................................58
2.2.1. Về hoạt động thanh toán quốc tế:.............................................................58
2.2.2.Kinh doanh ngoại tệ..................................................................................60
2.2.3. Chất lượng các dịch vụ thanh toán. .........................................................61
2.3. Đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp tại Ngân
hàng Liên Doanh Lào -Việt chi nhánh Hà Nội..................................................62
3.3.3. Các giải pháp về phía thị trường và khách hàng.......................................82
3.3.3.1 . Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn cho khách hàng..........................82
3.3.3.2. Xây dựng chính sách đối với khách hàng phù hợp và hiệu quả..........83
3.3.3.3. Triển khai sâu rộng các hoạt động tìm hiểu và tiếp thị khách hàng....84
3.3.3.4. Nâng cao trình độ nghiệp vụ thanh toán viên....................................85
3.3.3.5. Không ngừng đổi mới công nghệ ngân hàng......................................86
3.4. Một số kiến nghị tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ thanh toán tại Ngân
hàng liên doanh Lào - Việt...................................................................................88
3.4.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước....................................................88
3.4.1.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các ban ngành có liên quan..............88
3.4.1.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước............................................................89
3.4.2. Kiến nghị đối với hai ngân hàng mẹ.........................................................91
KẾT LUẬN..............................................................................................................................92
5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................95
PHỤ LỤC.................................................................................................................................89
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT
1 ATM Automatic Teller Machine Máy rút tiền tự động
2 BIDV
Bank for inventment and
Development of Vietnam
Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam
3 CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
4 CTĐT chuyển tiền điện tử
5 KDĐN Kinh doanh đối ngoại
6 LAK Lào Kíp
7 L/C Letter of Credit Thư tín dụng
Bảng 1.2. Cung cầu thanh khoản..............................................................................................31
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại NHLD Lào-Việt chi nhánh Hà Nội............................52
Biểu đồ 2.1. Tình hình huy động Vốn tại NHLD Lào-Việt chi nhánh Hà Nội.......................53
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội. .54
Biểu đồ 2.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội54
7
Đơn vị: Nghìn USD....................54
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 -2007..............................................................56
Biểu đồ 2.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 -2007..........................................................56
Biểu đồ 2.4. Doanh thu từ dịch vụ Thanh toán quốc tế của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt
Chi nhánh Hà Nội năm 2004-2007........................................................................59
Bảng 3.1.Cam kết về Dịch vụ Ngân hàng................................................................................68
Sơ đồ 1.1. Dịch vụ thanh toán bằng Séc của ngân hàng...........................................................21
Sơ đồ 1.2.Quá trình cung ứng dịch vụ chuyền tiền của NHTM...............................................22
Sơ đồ 1.3.Quy trình cung cấp dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu................................24
Sơ đồ 1.4.Quá trình thực hiện thanh toán..................................................................................26
Sơ đồ 1.5. Quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ..............................................................29
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt .............................42
chi nhánh Hà Nội........................................................................................................................42
Sơ đồ 3.1. Những thành phần cơ bản của E.Banking:...............................................................77
Sơ đồ 3.2. Kiến trúc hệ thống....................................................................................................78
Sơ đồ 3.3. Mô hình kiến trúc NH Điện tử của LVB.................................................................79
Sơ đồ 3.4. Hệ thống CRM điện tử.............................................................................................80
8
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu
hướng tất yếu của sự phát triển. Các quốc gia đang đẩy mạnh hơn nữa sự hợp tác của
mình với các quốc gia trên thế giới. Không đứng ngoài xu hướng phát triển đó, với
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là: Chất lượng dịch vụ thanh toán phục vụ
doanh nghiệp trong phạm vi Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt chi nhánh Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng Liên doanh
Lào – Việt Chi nhánh Hà Nội
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp Duy vật biện chứng, phương pháp mô hình hoá
- Phương pháp Phân tích, Tổng hợp
- Phương pháp thực nghiệm
5. Kết cấu của đề tài
Luận văn tốt nghiệp được kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận về chất lượng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng
Thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán phục vụ các doanh
nghiệp tại Ngân hàng Liên Doanh Lào-Việt chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán phục vụ các
doanh nghiệp tại Ngân hàng Liên Doanh Lào-Việt chi nhánh Hà Nội trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế
10
10
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm và vai trò dịch vụ thanh toán Ngân hàng Thương mại.
1.1.1. Khái niệm chung về dịch vụ thanh toán
“Dịch vụ thanh toán” là một khái niệm kết hợp giữa yếu tố chung là “Dịch vụ”
với yếu tố đặc thù là “Thanh toán”. Vì vậy để hiểu dịch vụ thanh toán cần phải làm rõ
về Dịch vụ.
trong các giao dịch có liên quan đến tiền tệ, theo đó ngân hàng sẽ đại diện cho khách
hàng thực hiện nghĩa vụ chi trả thay; thực hiện quyền được chi trả; hoặc là trung gian
chi trả cho các chủ thể trong quan hệ kinh tế.
Những lợi ích của việc thanh toán qua ngân hàng đối với cả ngân hàng và
khách hàng là rất rõ ràng. Cũng như thương mại đã chia sẻ những khó khăn và lợi
nhuận với nhà sản xuất, ngân hàng thương mại cũng đã chia sẻ những khó khăn, tạo
điều kiện thuận lợi cho các bên trong các giao dịch phát sinh qua đó mang lại lợi
nhuận cho bản thân ngân hàng là cơ sở trước tiên cho sự tồn tại và phát triển ngày
càng đa dạng của các dịch vụ thanh toán ngân hàng.
1.1.3. Quá trình cung cấp dịch vụ thanh toán của NHTM.
Dịch vụ thanh toán của Ngân hàng thương mại cũng giống như sản phẩm hiện
vật của các doanh nghiệp sản xuất, chỉ được coi là hoàn thiện khi nó được khách hàng
sử dụng và trả tiền. Tức là, quá trình cung cấp dịch vụ thanh toán bắt đầu từ nhu cầu
khách hàng và kết thúc khi khách hàng tiếp nhận dịch vụ. Để thực hiện quá trình này
các Ngân hàng thương mại phải sử dụng một hay một số phương tiện thanh toán theo
một hay một số phương thức thanh toán nhất định
1.1.3.1.Các phương tiện thanh toán:
Tiền mặt
Tiền là một phương tiện thanh toán cơ bản nhất. Nó ra đời là một tất yếu của sự
phát triển kinh tế xã hội của Nhân loại. “Tiền (Money) là bất cứ cái gì được chấp nhận
một cách rộng rãi cho việc chi trả đối với hàng hoá, dịch vụ hoặc là trả nợ”. Thuật ngữ
“tiền” theo định nghĩa này là sự mở rộng mà theo đó Séc, tiền gửi thanh toán có thể
phát séc cũng được coi xem là tiền. Trong phạm vi nghiên cứu tiền được hiểu là tiền
mặt (Curency) bao gồm tiền giấy (Paper money) tiền kim loại (Coin) là những loại
tiền pháp định do Ngân hàng nhà nước phát hành và được Pháp luật đảm bảo cho khả
năng chi trả trong các giao dịch có liên quan đến tiền tệ.
12
12
Luận văn tốt nghiệp
Tiền mặt là một phương tiện trao đổi (Medium of Exchange) có ý nghĩa to lớn
13
Luận văn tốt nghiệp
một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai
cho người thụ hưởng.
Lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi
Là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập ra dưới dạng lệnh thanh toán
theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán nơi mình mở tài khoản yêu cầu tổ chức đó trích một số tiền nhất
định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
Ủy nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu: là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng lập
lệnh thanh toán theo mẫu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định, gửi cho tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán uỷ thác thu hộ mình một số tiền nhất định.
Thẻ thanh toán ngân hàng
Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua
máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/ Tổ chức
tài chính với các điểm thanh toán (Merchant). Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh
chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán.
Không chỉ là một phương tiện thanh toán, thẻ thanh toán ngân hàng còn được
xem là một công cụ tín dụng hiệu quả và phổ biến, theo đó “Thẻ ngân hàng là một
công cụ tín dụng do tổ chức tài chính phát hành và cấp cho khách hàng, trong đó dành
quyền cho khách hàng có thể dùng nó nhiều lần để rút tiền mặt cho mình hoặc ra lệnh
rút tiền trên tài khoản tại tổ chức phát hành để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho
các đơn vị chấp nhận thẻ”.
Với những đặc điểm riêng có, thẻ thanh toán có những lợi điểm sau:
- Tính tiện lợi: là một công cụ tài chính nhưng không phải là tiền, thẻ ngân hàng
thay thế cho tiền mặt thực hiện chức năng lưu thông. Đặc biệt trọng lĩnh vực
thanh toán quốc tế, nó giúp thanh toán tại bất cứ điểm nào trên thế giới một
cách thuận tiện mà không cần có tiền mặt, séc và không hề phụ thuộc vào quy
mô số tiền mang theo.
tín dụng chứng từ (Documentary Credit)... Mỗi phương thức sở đắc những ưu điểm
nhưng cũng tồn tại những nhược điểm. Tuỳ thuộc vào mức độ tin cậy giữa các bên
trong giao dịch, tuỳ thuộc vào tính chất và đặc thù của các giao dịch mà có thể lựa
chọn các phương thức khác nhau. Để lựa chọn một phương thức thanh toán nào đó,
người ta phải đối mặt với sự đánh đổi giữa phí tổn thấp và an toàn. Một sự kết hợp
giữa mức độ tin cậy và phí tổn cho ta một phương thức. Có thể có những sự kết hợp
như sau:
15
15
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 1.1. Đặc điểm các phương thức thanh toán cơ bản
Sự tin cậy Phương thức Phí tổn
Cao
Ghi thu tự do: Bằng séc, chuyển
khoản, thương phiếu...
Thấp
Trung bình Nhờ thu Trung bình
Thấp Tín dụng chứng từ Cao
Các chủ thể có thể lựa chọn các phương thức thanh toán khác nhau tuy nhiên
có thể thấy sự tham gia của các ngân hàng vào quá trình này là cần thiết và là sự phân
tán rủi ro cho các chủ thể. Bù lại các chủ thể giao dịch phải bù đắp cho ngân hàng mức
phí tương xứng.
1.1.3.3. Hệ thống thanh toán ngân hàng
Hệ thống thanh toán NH: Là hệ thống được tổ chức theo quy tắc, điều kiện và
tiêu chuẩn chung về thanh toán trên cơ sở thoả thuận hoặc quy định giữa tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán chủ trì hệ thống và các thành viên trực tiếp nhằm thực hiện
việc chuyển giao và quyết toán các nghĩa vụ thanh toán giữa các thành viên.
Hệ thống thanh toán là yếu tố vô cùng quan trọng để tạo ra chất lượng dịch vụ
cho mỗi đơn vị thanh toán trong đó. Nó liên kết các Ngân hàng hoặc các đơn vị của
nội bộ một ngân hàng trong việc thực hiện thanh toán.
ngân hàng – Banknet, Tham gia vào hệ thống thanh toán thẻ này các ngân hàng có thể
cung cấp cho khách hàng một sự tiện lợi. Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch
thanh toán thẻ từ bất cứ máy rút tiền tự động của bất cứ ngân hàng nào trong hệ thống.
Lợi ích của các ngân hàng là có thể tiết kiệm chi phí cho việc mở rộng mạng lưới
ATM; Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thanh toán thẻ; chia sẻ dữ liệu,
thông tin đảm bảo an ninh ngân hàng… Tuy nhiên các ngân hàng cũng phải đối mặt
với nhiều vấn đề về quản lý khách hàng và phân định trách nhiệm; vấn đề lỗ hổng
thông tin và sự tấn công của tội phạm công nghệ cao.
Hệ thống thanh toán ra đời đầu tiên là hình thái các ngân hàng là đại lý của
nhau trong việc thực hiện. Khi nhu cầu của khách hàng càng phát triển, để đáp ứng
yêu cầu các ngân hàng buộc phải hình thành một mạng thanh toán rộng khắp. Mặc dù
vậy, nó vẫn chỉ ở dạng thoả thuận giữa các ngân hàng trong việt chi trả mà không có
một tổ chức điều hành cụ thể. Vấn đề đặt ra cho các ngân hàng là địa điểm (place),
thời gian, sự tiện lợi cho khách hàng, tính an toàn cho các giao dịch thanh toán và từ
đó hệ thống thanh toán hoàn thiện được hình thành với một tổ chức đứng ra làm người
điều hành. Người điều hành của hệ thống có thể là Trụ sở chính của một ngân hàng,
Ngân hàng trung ương hay tổ chức phi ngân hàng độc lập tiêu biểu là SWIFT. Với hệ
17
17
Luận văn tốt nghiệp
thống hoàn chỉnh như vậy, các ngân hàng có cơ sở để xây dựng các chỉ tiêu chất lượng
sẽ được phân tích trong các phần sau.
1.1.4. Vai trò của dịch vụ thanh toán
Đối với các doanh nghiệp.
Sự ra đời tất yếu của các dịch vụ thanh toán của NHTM đã thể hiện tầm quan
trọng, vai trò của dịch vụ thanh toán đối với các chủ thể trong nền kinh tế:
- Các chủ thể của các giao dịch không phải mất những điều kiện cần thiết để thực
hiện thanh toán trực tiếp.
- Không nhất thiết phải sử dụng tiền mặt vì vậy có thể giảm đi các chi phí không
cần thiết.
Về cơ bản, nội hàm của khái niệm “dịch vụ thanh toán ngân hàng” đã được
luận chứng. Phần này tác giả xin làm rõ ngoại diện của Khái niệm bằng việc trình bày
những dịch vụ thanh toán cơ bản của một ngân hàng thương mại:
1.2.1. Cung ứng các loại hình tài khoản tiền gửi thanh toán
Sự ra đời của tài khoản tiền gửi thanh toán (Demand Deposit) đánh dấu một
bước phát triển quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Tài khoản tiền gửi
là tài khoản thanh toán do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại các Ngân hàng với
mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng
các phương tiện thanh toán. TKTG yêu cầu ngân hàng phải thanh toán ngay lập tức
các chỉ thị của khách hàng cho một cá nhân, tổ chức hoặc cho một bên thứ ba được chỉ
rõ là người hưởng thụ trong các chứng từ giao dịch. Do tính chất linh hoạt mà tài
khoản tiền gửi có nhiều tiện ích:
Về phía ngân hàng: Giúp thu hút được nhiều nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn
nhàn rỗi tạm thời phục vụ cho hoạt động chi trả kể cả là cho vay; Nhiều dịch vụ đi
kèm với nó ngày càng xuất hiện nhiều đem lại nguồn thu có xu hướng ngày càng tăng;
Giúp thuận tiện cho dịch vụ cơ bản khác của ngân hàng như tín dụng – thu lãi, gốc vay
tự động khi đến thời hạn từ TKTGTT...
Về phía khách hàng: Thuận tiện trong thanh toán mà không dùng trực tiếp tiền
mặt; Xoá đi những chi phí và bất tiện của việc giữ tiền; Có thể được hưởng lãi - đối
với loại hình tiền gửi hưởng lãi...
Có nhiều cách thức để phân loại các loại hình tiền gửi thanh toán.
- Theo từng đối tượng khách hàng, tài khoản tiền gửi có thể mở theo các hình
thức sau đây:
19
19
Luận văn tốt nghiệp
(1) Tài khoản tiền gửi của tổ chức: là tài khoản mà chủ tài khoản là người đại
diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền của tổ chức mở tài khoản.
(2) Tài khoản tiền gửi của các đồng chủ tài khoản: là tài khoản có ít nhất hai
người trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Đồng chủ tài khoản có thể là cá nhân hoặc
khoản phát séc và
séc trắng
Thanh toán bù
trừ
Luận văn tốt nghiệp
séc theo thoả thuận giữa người ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó;
"Người được trả tiền" là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặc
chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc; "Người thụ hưởng" là
người cầm tờ séc mà tờ séc đó: a) Có ghi tên người được trả tiền là chính mình; hoặc
b) Không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ "Trả cho người cầm séc"; hoặc
c) Đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển
nhượng liên tục.
Sơ đồ 1.1. Dịch vụ thanh toán bằng Séc của ngân hàng
(Nguồn: Quy trình dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt)
(1) Dịch vụ thanh toán bằng Séc bắt đầu bằng việc phát hành Séc trắng và tài
khoản TGTT cho khách hàng.
(2) Khách hàng của NH phát sinh các quan hệ giao dịch với đối tác (có thể là
Quan hệ mậu dịch hoặc Quan hệ phi mậu dịch) dẫn đến thanh toán bằng séc. Tại đây
khách hàng của NH ký phát séc chuyển tới đối tác của mình.
(3) Ngân háng nhận séc từ đối tác của khách hàng hoặc từ ngân hàng phục vụ
đối tác khách hàng (NH 2,3...).
(4) Ngân hàng trích nợ tài khoản KH, trả tiền mặt cho khách hàng, hoặc chuyển
tiền tới NH đại lý.
21
Các quan hệ
làm phát sinh
thanh toán
bằng séc
Ngân hàng
đối tác ghi có
Chuyển tiền là dịch vụ theo đó ngân hàng nhận lệnh chi, uỷ nhiệm chi từ khách
hàng và tiến hành ghi có cho người ghi danh, theo chỉ thị hợp pháp của khách hàng
trên lệnh chi.
Sơ đồ 1.2.Quá trình cung ứng dịch vụ chuyền tiền của NHTM
(Nguồn: Quy trình dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt)
(1) Dịch vụ chuyển tiền phát sinh từ quan hệ giao dịch của khách hàng với đối tác
của họ. Thông thường hai bên đi đến các phương thức thanh toán như: Phương thức
chuyển tiền, Chuyển khoản liên NH trong nước và quốc tế...
(2) Ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền, uỷ nhiệm chi (UNC) từ khách hàng.
(3) NH kiểm tra điều kiện thanh toán, chứng từ và ghi nợ TK khách hàng, gửi báo
nợ, giấy báo đã thanh toán.
(4) NH cung ứng dịch vụ ra lệnh chuyển tiền cho ngân hàng đại lý trả tiền cho
người hưởng: Nếu chuyển tiền trong nước, việc ra lệnh chuyển tiền thực hiện thông
qua chủ yếu là hệ thống thanh toán nội bộ, liên ngân hàng, thanh toán bù trừ... Nếu
chuyển tiền quốc tế có thể sử dụng: Mạng thanh toán SWIFT, tellex, thư báo...
(5) Ngân hàng cung ứng trả tiền cho người hưởng (thường chỉ trong nước); Ngân
hàng đại lý trả tiền cho người hưởng.
22
NGÂN HÀNG THANH
TOÁN
Khách hàng
của Ngân hàng
Ngân hàng 2
Ngân hàng 3
..................
Đối tác của
khách hàng
NH nhận lệnh,
UNC...
TT liên ngân
buộc trách nhiệm phải kiểm tra chứng từ cũng như giấy nhờ thu có được người mua
chấp nhận thanh toán hay không.
Tại Việt Nam, dịch vụ nhờ thu được khách hàng sử dụng nhiều chủ yếu cho
những khoản thanh toán phát sinh thường xuyên số lượng dự đoán được như thanh
toán tiền điện, tiền nước...
23
23
Quan hệ thương mại (có
thoả thuận sử dụng TT
bằng UNT)
Người bán chuyển
hàng, lập bộ chứng từ
1
Chuyển tiền trả NH thu hộ
Mạng TT liên NH
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1.3.Quy trình cung cấp dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu
(Nguồn: Quy trình dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt)
Trường hợp NH đóng vai trò là NH phục vụ người mua (NH thanh toán):
Bắt đầu bằng việc tiếp xúc khách hàng xác định nhu cầu của khách hàng có thể
có những tư vấn về việc sử dụng dịch vụ nhờ thu. Khi khách hàng chấp nhận quan hệ
với Ngân hàng NH mở/ hoặc không cần mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
Dịch vụ nhờ thu trong nước hiện nay ở Việt Nam bắt buộc khách hàng phải có tài
khoản tiền gửi thanh toán.
Việc kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ là việc kiểm tra cách thức, quy cách lập,
tính đúng về bề mặt của chứng từ mà không được/phải kiểm tra tính khớp đúng của
chứng từ trên cơ sở hợp đồng thương mại hay các chứng từ liên quan khác. Với nhờ
thu trong nước, thanh toán phải được thực hiện khi thoả mãn hai điều kiện: (1) Bộ
chứng từ hợp lệ; (2) Giữa người bán và người mua có thoả thuận sử dụng phương
thức UNT thường được thể hiện rõ trên hợp đồng thương mại.
trả chứng từ cho người hưởng.
1.2.5. Dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ.
Đây là một dịch vụ phổ biến trong hoạt động xuất nhập khẩu. Nó đảm bảo an
toàn cho các bên tham gia trên cơ sở uy tín của các ngân hàng. Tuy vậy dịch vụ này
cũng hoàn toàn có thể cung ứng cho các khách hàng có quan hệ thương mại nội địa.
Là một dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng theo đó Ngân hàng (Issuing
Bank) đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở TDT) phát hành
một Tín dụng thư trong đó cam kết/hay cho phép một nhờ thu khác (NH phục vụ
người nhập) chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của người xuất khẩu theo đúng
những điều kiện, chứng từ thanh toán và các điều kiện thanh toán phù hợp với thư tín
dụng.
Mục đích của tín dụng chứng từ là để trả tiền cho người xuất khẩu chứ không
phải là để chuyển tiền. Người yêu cầu lại là người nhập khẩu còn người hưởng lại là
người xuất khẩu.
25
8
25