thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp - Pdf 73

thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH vật liệu nổ
công nghiệp
I- Tổng quan về công ty vật liệu nổ công nghiệp
Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên vật liệu nổ công nghiệp
Tên giao dịch quốc tế: Industrial Explosim Material Limited Company
Tên viết tắt tiếng anh: IEMCO.
Công ty có biểu tợng riêng.
Địa chỉ: Phố Phan Đình Giót - Phờng Phơng Liệt - Quận Thanh Xuân - Hà
Nội.
Mã số thuế: 010010101072-1.
Tài khoản ngân hàng: 710A - 00088 Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm.
Vốn pháp định: 36.646.634.829.
Ngành hóa chất mỏ ra đời vào đúng thời kỳ chiến tranh chống phá hoại của
giặc Mỹ. Ngành đợc thành lập ngày 02/12/1965 với tên gọi đầu tiên là Tổng kho
III thuộc Công ty vật t, lúc đầu chỉ là kho chứa vật liệu nổ đặt tại Hữu Lũng -
Lạng Sơn chủ yếu để tiếp nhận hàng vật liệu nổ công nghiệp của Liên Xô, Trung
Quốc và các nớc Đông Âu và chuyển giao hàng tới các địa chỉ qui định của Bộ
công nghiệp.
Từ năm 1995, với đà phát triển của đất nớc, nhu cầu xây dựng đờng xá, cầu
hầm ngày càng tăng vì thế vật liệu nổ công nghiệp là một yếu tố không thể thiếu
đợc. Nhằm thống nhất sự quản lý, thực hiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn
và để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về vật liệu nổ công nghiệp của các ngành kinh tế,
ngày 29/3/1995 Văn phòng Chính phủ có Công văn số 44/VPCP thông báo ý kiến
của Thủ tớng Chính phủ chính thức cho phép Bộ năng lợng (nay là Bộ Công
nghiệp) tổ chức lại ngành hóa chất mỏ. Trên cơ sở đó ngày 01/04/1995 Bộ trởng
Bộ năng lợng có Quyết định số 204 NL/TCCB-LĐ thành lập lại Doanh nghiệp nhà
nớc Công ty Hóa chất mỏ thuộc Tổng công ty than Việt Nam. Ngày 29/4/2003,
Thủ tớng Chính phủ có Quyết định số 77/QĐ-TTG về việc chuyển Công ty Hóa
chất mỏ thành công ty TNHH một thành viên có tên là: Công ty TNHH một thành
viên vật liệu nổ công nghiệp.

Quản trị, Ban giám đốc, các phòng ban chức năng và bộ phận sản xuất trực tiếp,
bộ phận tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm tại các đơn vị trực thuộc công ty.
1.2.1 Bộ phận gián tiếp
* Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty, đợc quyết định mọi vấn đề liên quan đến quản lý, quyền lợi của công ty,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty quy định tại điều II
điều lệ này.
* Ban kiểm soát HĐQT
Ban kiểm soát là tổ chức do HĐQT công ty vật liệu nổ công nghiệp thành
lập theo luật doanh nghiệp, hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của
công ty vật liệu nổ công nghiệp và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của HĐQT.
* Ban Giám đốc công ty
Ban Giám đốc công ty gồm 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc.
Giám đốc công ty là ngời điều hành cao nhất trong công ty và do HĐQT
công ty cử ra. Tại công ty TNHH vật liệu nổ công nghiệp Chủ tịch HĐQT kiêm
Giám đốc công ty. Giám đốc công ty trực tiếp điều hành 2 phòng: phòng Kiểm
toán - thanh tra và phòng tổ chức cán bộ.
Dới Giám đốc có 3 phó giám đốc và các phòng ban chức năng giúp giám
đốc quản lý điều hành hoạt động của toàn công ty.
- Phó giám đốc điều hành chỉ huy sản xuất trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng thơng mại
+ Phòng kế hoạch & chỉ huy sản xuất.
+ Phòng lao động tiền lơng.
- Phó giám đốc điều hành kỹ thuật công nghệ trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng kỹ thuật công nghệ.
+ Phòng thiết kế đầu t
- Phó giám đốc hành chính quản trị, đời sống trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng quản trị
+ Phòng an toàn bảo vệ.

công nghiệp cho thị trờng, đồng thời giảm chi phí vận chuyển, góp phần hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty. Hiện nay công ty có
23 đơn vị trực thuộc với 13 xí nghiệp, 8 xí nghiệp và 1 trung tâm, 1 văn phòng đại
diện. Trong đó có 16 đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý trực tiếp của công ty vật
liệu nổ công nghiệp - đơn vị trực thuộc cấp 1- và 7 đơn vị trực thuộc cấp 2 (tức là
chịu sự quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc cấp 1).
1. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Quảng Ninh
2. Trung tâm vật liệu nổ công nghiệp.
3. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp và cảng Bạch Thái Bởi .
4. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp.
5. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Bắc Cạn.
6. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Sơn La.
7. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Ninh Bình.
8. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Đà Nẵng
9. Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Khánh Hòa.
10.Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Gia Lai.
11.Xí nghiệp vật liệu nổ công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu.
12.Xí Nghiệp vận tải thủy bộ Bắc Ninh.
13.Xí Nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng.
14.Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội.
15.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Lào Cai.
16.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Lai Châu.
17.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Hà Nam.
18.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Nghệ an.
19.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Phú Yên.
20.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Đồng Nai.
21.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Quãng Ngãi.
22.Chi nhánh vật liệu nổ công nghiệp Hà Tuyên.
23.Văn phòng đại diện Vật liệu nổ công nghiệp Kiên Giang.
Tất cả 23 đơn vị thành viên trực thuộc công ty đều tổ chức hạch toán không

ng
nợ
KT
vật
t
chi
phí,
KT
thuế
KT
tha
nh
toá
n
KT
tổ
ng
hợ
p
Thủ
quỷ
kiê
m
thố
KT
tiền
l-
ơng
BHXH
KT

bộ công ty:
Kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả ngời bán, công nợ nội bộ
công ty có nhiệm vụ hạch toán chi tiết, tổng hợp công nợ phải thu, phải trả ngời
mua, ngời bán và công nợ nội bộ giữa xí nghiệp với xí
nghiệp, xí nghiệp với công ty, công ty với công ty.
Kế toán tiền lơng:
Kế toán tiền lơng có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với cán bộ,
công nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, các khoản trích theo lơng theo chế độ
hiện hành.
Kế toán TSCĐ, XDCB:
Kế toán TSCĐ, XDCB có nhiệm vụ hạch toán về nguyên giá, tính trích
khấu hao TSCĐ, lập thủ tục và trích hội đồng giá về các công trình sữa chữa lớn,
mua sắm TSCĐ của các xí nghiệp và công ty.
Kế toán thuế:
Kế toán thuế có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán với ngân sách
Nhà nớc về các khoản thuế.
Thủ quỹ:
Thủ quỹ có nhiệm vụ thu chi tiền mặt của công ty theo các chứng từ hợp lệ
do kế toán lập, ghi sổ theo dõi tình hình tiền mặt tại công ty.
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán trong công ty
Nh đã trình bày ở trên, công ty Vật liệu nổ công nghiệp là một doanh
nghiệp có quy mô lớn với tổng cộng 23 đơn vị thành viên trên khắp cả nớc. Ngành
nghề kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp khá đa dạng, không chỉ có
sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp, công ty còn kinh doanh nhiều mặt hàng khác
nh sản xuất đồ bảo hộ lao động, sản xuất giấy sinh hoạt hay thực hiện các dịch vụ
về khoan nổ mìn... Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình, trong công
tác kế toán công ty áp dụng hình thức hạch toán Nhật ký - chứng từ.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên dộ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong ghi cháp kế toán là Việt Nam đồng

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các TK. Một NKCT có thể mở cho
một TK hoặc cho một số TK có nội dung kinh tế giống nhau hoặc
quan hệ đối ứng mật thiết với nhau.
Công ty sử dụng 10 loại sổ NKCT, từ NKCT số 1 đến NKCT số 10.
- Bảng kê:
Có 10 bảng kê, đánh số từ 1 đến 11 (không có bảng kê số 7).
- Bảng phân bổ:
Bảng phân bổ là bảng dùng để tập hợp chi phí phát sinh nhiều lần và thờng
xuyên hoặc các chi phí đòi hỏi phải tập hợp, tính toán và phân bổ cho nhiều đối t-
ợng. Có 4 bảng phân bổ: số 1, số 2, số 3, số 4.
- Sổ cái:
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một
TK trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số d cuối tháng hoặc
cuối quý.
- Sổ chi tiết:
Có 6 loại sổ hạch toán chi tiết, đợc đánh số từ 1 đến 6.
1.3.2.4. Hệ thống các báo cáo tài chính
Cuối mỗi niên độ kế toán (vào ngày 31/12 hàng năm) sau khi tiến hành
tổng hợp, đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán và thực hiện bút toán khóa sổ, kế
toán công ty căn cứ vào các số liệu thu đợc lập các báo cáo tài chính theo luật
định. Các báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Ngoài ra, định kỳ (quý, năm) công ty còn phải lập báo cáo quản trị theo
yêu cầu để nộp lên cho Tổng công ty than Việt Nam.
- Báo cáo khoản phải thu và phải trả.
- Báo cáo tăng giảm nguồn vốn kinh doanh.
- Báo cáo tăng, giảm nguyên giá và hao mòn TSCĐ.

của công ty rộng khắp trên cả nớc nên công ty Vật liệu nổ công nghiệp xây dựng
mô hình tổ chức bộ máy kế toán của mình theo mô hình kế toán hỗn hợp - nửa
tập trung, nửa phân tán. Tại các đơn vị trực thuộc tiến hành hạch toán bình thờng
nhng cuối tháng không xác định kết quả lãi lỗ mà chỉ tính ra chênh lệch thu chi,
sau đó nộp báo cáo lên cho bộ phận kế toán của công ty. Từ các báo cáo do các
đơn vị trực thuộc nộp lên, phòng kế toán công ty sẽ tổng hợp lại để xác định kết
quả kinh doanh cho toàn công ty. Theo đó tại các đơn vị trực thuộc không phải
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà thuế thu nhập doanh nghiệp đợc công ty nộp
chung cho toàn công ty.
Bảng
tổng hợp
Sổ cái
Báo cáo tài
chính
Kế toán đơn vị
cấp trên
Kế toán tr-
Bộ phận
kiểm
tra
kế
Kế
toán
các
hoạt
Bộ phận
tổng
hợp báo
cáo từ
Kế toán

+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán phân bổ tự động.
Nhân
viên
hạch
toán
ban đầu
Nhân
viên
hạch
toán
ban đầu
+ Phiếu kế toán tổng quát dùng để cập nhật các bút toán kết chuyển tự
động.
Chơng trình Fast Accounting 2002 cũng sử dụng các sổ kế toán theo hình
thức Nhật ký chứng từ, đồng thời đa ra các báo cáo tài chính, báo cáo thuế, bảng
kê chứng từ, bảng cân dối số phát sinh ...
Sơ đồ 5: Sơ đồ liên kết các phân hệ kế toán trong Fast Accouting.
Số tiền quỹ mặt
Tiền gửi ngân
hàng
Tổng
hợp
Vốn bằng tiền
Phiếu Thu/Chi
Giấy báo
Sổ chi tiết
tài khoản
Nhật ký
chung
Chứng từ ghi

phí giá
thành
Thẻ TSCĐ
Bảng tính
khấu hao
TSCĐ
Nghiệp vụ
Khác
Tài sản
cố định
Sơ đồ 6: Quy trình xử lý số liệu.
Nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
Lập
Chứng từ
KT
Nhập chứng
từ vào các
phân hệ
Các tệp nhật

Chuyển sang
sổ cái
Tệp sổ cái
Lên báo cáo
Sổ sách kế
toán
Báo cáo tài
1.3.4 Quy trình hạch toán đối với phần hành tiêu thụ và xác định kết qủa tiêu thụ thành phẩm tại công
ty.

Bảng kê số 5,
11
NKCT liên
quan
Nhật ký chứng từ
số 8
Sổ cái TK 632, 641,
642, 511, 911
Báo cáo KQKD VLN
thuộc công ty theo phơng pháp thẻ song song, phòng thống kê, kế toán tài chính, phòng thơng mại theo dõi
thành phẩm cả về số lợng và giá trị, hàng tháng có sự đối chiếu giữa các phòng ban.
Nhà nớc thống nhất về quản lý các thủ tục hành chính, hàng đợc bán ra cho các khách hàng chỉ khi
những khách hàng này đợc Chính phủ cho phép mua, hay nói cách khác mặt hàng vật liệu nổ công nghiệp chỉ đ-
ợc phép "mua của những ngời đợc phép bán, bán cho những ngời đợc phép mua". Giá bán của các mặt hàng này
phải đợc ban vật giá Chính phủ duyệt hàng tháng.
2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
2.2.1 Đặc điểm tiêu thụ và thể thức thanh toán
Công ty Vật liệu nổ công nghiệp cùng với một số đợn vị kinh doanh thuốc nổ quân đội - công ty GAET
thuộc Bộ quốc phòng - là những nhà cung cấp thuốc nổ chính cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Mặt dù là mặt
hàng Nhà nớc quản lý, chỉ đạo giá nhng giữa các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này vẫn có sự cạnh tranh
nhau để tồn tại trên thị trờng. Hiện nay công ty Vật liệu nổ công nghiệp là đầu mối dân sự duy nhất dợc Chính
phủ cho phép sản xuất kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực này. Những năm
gần đây tuy thị phần của công ty trên thị trờng có giảm do sự cạnh tranh của công ty GAET - Bộ quốc phòng nh-
ng thị phần của công ty luôn chiếm trên 80%. Điều này chứng tỏ sự lớn mạnh của công ty. Công ty đã và đang
tìm mọi cách để thu hút khách hàng mới cũng nh duy trì mối quan hệ tốt với các khách hàng truyền thống của
công ty.
Sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ chủ yếu trong các khu vực khai thác than, khai thác đá, do đó trong
chiến lợc tiêu thụ sản phẩm của mình công ty luôn gắn chặt với các thị trờng này. Đối với các khách hàng truyền
thống công ty thực hiện các chính sách u tiên trong tiêu thụ nh: Luôn luôn bảo đảm yêu cầu về số lợng và chủng
loại khi tiêu thụ kể cả trong lúc sản phẩm của công ty đang thiếu, u tiên về thời hạn thanh toán và các u đãi

độ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ đầy đủ cho công tác quản lý tại công ty, kế toán sử dụng một
số tài khoản sau để hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm.
* TK 155 - Thành phẩm.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai để phân biệt thành phẩm ở văn phòng công ty và
thành phẩm ở các đơn vị trực thuộc khác:
TK 1551: Thành phẩm tại công ty.
TK 1552: Thành phẩm tại các đơn vị trực thuộc.
TK 1551 đợc chi tiết thành hai tiểu khoản:
TK 15511: Thành phẩm VLN.
TK 15512: Thành phẩm khác.
* TK 511: Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 nh sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp lao, dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu hỗ trợ giá (nếu có).
Ngoài ra TK 511 còn đợc chi tiết để theo dõi doanh thu của công ty và doanh thu ở các đơn vị trực
thuộc khác nh là:
TK 51121: Doanh thu bán thành phẩm tại công ty.
TK 51122: Doanh thu bán thành phẩm tại các đơn vị trực thuộc.
Trong phạm vi của đề tài em chỉ xin nghiên cứu doanh thu bán thành phẩm - TK 5112. Tài khoản này đ-
ợc chi tiết để phân biệt doanh thu bán thành phẩm VLN và doanh thu bán thành phẩm khác.
TK 511211: Doanh thu bán thành phẩm VLN tại công ty.
TK 511212: Doanh thu bán thành phẩm khác tại công ty.
* TK 131: Phải thu khách hàng.
Tài khoản này đợc chi tiết theo từng đối tợng khách hàng, loại hàng hoá phát sinh theo địa điểm là công
ty hay ở các đơn vị trực thuộc khác.
TK 13111: Phải thu khách hàng mua VLN tại công ty.
TK 13112: Phải thu khách hàng mua hàng hoá khác tại công ty.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan đến tiêu thụ thành phẩm nh:

Đơn vị: Công ty Hóa chất 21 (Z21).
Địa chỉ: Thành phố Việt Trì - Phú Thọ Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Thanh toán chậm Mã số: 0100356865-1
STT
Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đvị tính
(đồng)
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1 Thuốc nổ Zecno Tấn 100 8.433.333 843.333.300
Cộng tiền hàng: 843.333.300
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 442.166.665
Tổng cộng thanh toán: 885.499.965.
Số tiền bằng chữ: Tám trăm tám mơi lăm triệu bốn trăm chín mơi chín nghìn chín tăm sáu mơi lăm đồng.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi họ tên)
2.2.3 Hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
Tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, do đó doanh thu bán
hàng của công ty là doanh thu không có thuế GTGT. Hàng ngày căn cứ vào Hoá đơn bán hàng GTGT (liên 3) kế
toán tiêu thụ vào máy theo định khoản: (Ta lấy nghiệp vụ bán hàng từ ví dụ trên).
Nợ TK 1312.01.1: 885.499.965
Có TK 511211: 843.333.300
Có TK 3331: 42.166.665
Số liệu trên sẽ đợc theo dõi trên "Sổ chi tiết doanh thu bán hàng" (Mẫu số 2). Sổ này đợc mở từng
tháng, mỗi nghiệp vụ doanh thu phát sinh đợc ghi trên một dòng sổ theo trình tự thời gian.
Cuối tháng máy tự động tổng hợp phát sinh bên Nợ và Có trên Sổ chi tiết doanh thu, tiến hành vào Sổ
tổng hợp phát sinh theo đối ứng tài khoản" (Mẫu số 03). Sổ này theo dõi theo từng tháng, mỗi dòng trên sổ đ ợc
ghi theo tổng số phát sinh Nợ, phát sinh Có của mỗi loại tài khoản đối ứng với doanh thu bán VLN. Số liệu tổng
cộng trên sổ chi tiết doanh thu sẽ đợc máy đa vào Nhật ký chứng từ số 8 (Mẫu số 04). NKCT số 8 ghi Có TK

số Nợ Có
05/12 15505
Bán hàng cho công ty VL XD Bài Thơ.
1312.01.2 4.000.000
10/12 43429
Bán hàng cho Công ty cơ điện và VLN
31 (Z131).
1312.01.1 391.560.000
13/12 43430
Bán hàng cho Công ty cơ khí hoá chất 13
(Z113).
1312.01.1 293.670.000
...... ......
............. ...... ......
......
17/12 43436
Bán hàng cho Z21
1312.01.2 843.333.300
30/12 43447
Bán hàng cho Công ty Cơ khí Hóa chất
13 (Z113)
1312.01.1 391.560.000
31/12 KC03
Kết chuyển Doanh thu thuần
9112.01 4.833.696.600
Cộng PS Nợ: 4.833.696.600
Cộng PS Có: 4.833.696.600
Số d cuối kỳ: 0
Ngày10 tháng 01 năm 2004
Kế toán trởng Ngời ghi sổ

Cộng PS Có: 4.833.696.600
Số d cuối kỳ: 0
Ngày 10 tháng 1 năm 2004
Kế toán trởng Ngời lập biểu
Công ty Vln công nghiệp.
Sổ cái tài khoản 511211
Năm 2003
Số d đầu năm
Nợ Có
Đơn vị: Đồng
TK đối ứng Tháng 1 ........... Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
9112.01 4.833.696.600
Cộng PS Nợ 4.833.696.600
Cộng PS Có
D Nợ cuối
D có cuối
Ngày 10 tháng 01 năm 2004
Kế toán trởng Ngời ghi sổ
2.3 Kế toán tiêu thụ nội bộ
Ngoài quan hệ mua bán với các đơn vị bên ngoài thì Công ty Vật liệu nổ
công nghiệp còn có quan hệ tiêu thụ nội bộ giữa Công ty với các đơn vị trực
thuộc, giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. Doanh thu tiêu thụ nội bộ chiếm
một tỷ trọng khá lớn trong tổng số doanh thu tiêu thụ thành phẩm của công ty.
2.3.1 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiêu thụ nội bộ công ty sử dụng các tài khoản sau:
* TK 512 - Doanh thu nội bộ.
Tài khoản này đợc chi tiết cho Văn phòng công ty và các đơn vị trực thuộc.
TK 5121 - Doanh thu nội bộ - Văn phòng công ty
TK 5122 - Doanh thu nội bộ - Đơn vị trực thuộc.

Ngày 05 tháng 12 năm 2003.
Đơn vị bán hàng: Công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Địa chỉ: Phờng Phơng Liệt - quận Thanh Xuân - TP Hà Nội.
Điện thoại: 04.8645378 Số tài khoản:
Mã số : 0100101072-1
Họ tên ngời mua hàng: Trần Đình Hùng
Đơn vị: Xí nghiệp VLN công nghiệp và cảng Bạch Thái Bởi.
Địa chỉ: Uông Bí - Quảng Ninh Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Bù trừ Mã số: 0100101072011.
Đơn vị: Đồng
STT
Tên hàng hoá
dịch vụ
Đơn vị tính
(đồng)
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Thuốn nổ PGCN Tấn 15 65.459.400 981.891.000

Trích đoạn Sổ cái tài khoản 5
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status