thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần trung nguyên - Pdf 90

Chuyªn ®Ò thùc tËp chuyªn ngµnh
MỤC LỤC
TK...................................................................................................................24
Di n gi iễ ả ........................................................................................................27
Có....................................................................................................................48
Céng ph¸t sinh................................................................................................48

PHẦN I
TỔNG QUAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG NGUYÊN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần
Trung Nguyên
"Hãng cà phê Trung Nguyên đang được đánh giá là công ty cà phê
thành công nhất của Việt Nam và là nhà sản xuất cà phê hàng hóa lớn thứ 2
trên thế giới".
Hãng cà phê Trung Nguyên được thành lập vào ngày 16/06/1996.
Tại: 268 Nguyễn Tất Thành, Buôn Mê Thuột, Dăklăk.
•Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, chế biến cà phê
•Số công nhân chế biến cà phê trong xí nghiệp là hơn 100 người, đủ sức
cung ứng nhiều loại cà phê cho các đại lý, ngoài ra còn cung cấp cà phê rang,
cà phê đóng hộp cho thị trường.
Số lao động pha chế và bán cà phê trong “mạng” Trung Nguyên khoảng 3000
người trong đó có 10% sinh viên, học sinh làm việc bán thời gian.
Năm 1996 hãng Cà phê Trung Nguyên mở ra ở thành phố Buôn Mê
Thuột, Daklak. Và một luồng gió lạ đã thổi mùi hương cà phê Trung Nguyên
ngày một lan rộng, hàng loạt các cửa hàng cà phê Trung Nguyên ra đời đã tạo
nên hiện tượng quán Trung Nguyên rất độc đáo. Thanh niên có nhu cầu nói
chuyện vào cà phê Trung Nguyên, người lớn có nhu cầu bàn chuyện làm ăn
cũng vào quán cà phê Trung Nguyên. Người ta được thưởng thức nhiều vị thức
uống từ cà phê, với nhiều cách pha chế tạo nên hương vị khác nhau, với những
nét thú vị riêng và giá cũng phải chăng. Hai năm sau, hương thơm cà phê của
vùng đất đỏ bazan với thương hiệu Trung Nguyên rải từ Bắc vào Nam chưa phải

của Tập đoàn Trung Nguyên.
Trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ kinh doanh công ty đều có những
mục tiêu cụ thể nhằm định hướng cho sự phát triển của công ty.
Cụ thể chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là:
- Phân bổ thị trường cung ứng hay tiêu thụ cho các nhà phân phối trên
cơ sở có lợi nhất.
- Thúc đẩy, hỗ trợ nhà phân phối hoạt động kinh doanh tốt hơn.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà phân phối áp dụng các biện
pháp kinh doanh có hiệu quả để nâng cao mức doanh số bán ra.
- Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch kinh doanh nhằm mở
rộng phạm vi hoạt động của công ty để đáp ứng nhu cầu của thị
3
Tập đoàn Trung Nguyên
Công ty
cổ phần
Trung
Nguyên
(*)
Công ty
cổ phần cà
phê hoà
tan
Công ty
CP cà phê
Trung
Nguyên
Công ty
CP
thương
mại và

phân
phối
Nhà
phân
phối
Nhà
phân
phối
Người
tiêu
dùng
Người
tiêu
dùng
Người
tiêu
dùng
Người
tiêu
dùng
Người
tiêu
dùng
Người
tiêu
dùng
nhiêu và thanh toán đã trả bao nhiêu, và còn nợ nhà máy bao nhiêu.
Khi làm việc với nhà phân phối, giám sát kinh doanh phải có nhiệm vụ
Theo dõi đơn hàng. Khi nhà phân phối gửi đơn hàng tới bộ phận bán hàng.
Nếu lượng hàng có đủ theo yêu cầu của nhà phân phối thì đáp ứng ngay đơn

Sơ đồ 3: Sơ đồ Bộ máy quản lý của công ty
Trong đó chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
1. Giám đốc:
Có trách nhiệm tổ chức bộ máy, giái quyết khó khăn và đưa công ty
vào thế ổn định. Giám đốc công ty trực tiếp điều hành công tác cán bộ, tổ
chức kinh doanh và quản lý tài chính trong công ty.
- Quyết định về việc mua bán, chuyển nhượng, cầm cố thế chấp các
loại Tài sản chung của công ty Theo qui định của doanh nghiệp.
- Quyết định về việc bổ nhiệm Giám đốc vùng, kế toán trưởng, bổ
nhiệm, bãi nhiệm Trưởng phòng, Phó phòng của công ty.
6
GIÁM ĐỐC
Giám
đốc
vùng
Giám
đốc
vùng
Phòng
GSKD
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
bảo vệ
- Tổ chức thanh tr và xử lý các vi phạm điều lệ của công ty.

- Tổ chức hội nghị, tổ chức các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh.
- Quản lý văn, giấy tờ, sổ sách hành chính, con dấu và lưu trữ các tài
liệu quan trọng.
5. Phòng bảo vệ
Có nhiệm vụ đảm bảo an toàn về hàng hoá, vật tư và trật tự an ninh
trong toàn công ty.
6. Phòng Giám sát kinh doanh
Có nhiệm vụ quản lý tình hình kinh doanh, làm công tác marketing, để
hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất.
Gồm 15 giám sát kinh doanh : có nhiệm vụ Theo dõi nhân viên
bán hàng dưới sự quản lý của mình tại NPP, Theo dõi đơn hàng và
doanh số tại NPP
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần
Trung Nguyên
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần Trung Nguyên
Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Ban tài chính kế toán của công ty gồm 5 người và được phân công bố
8
Kế toán trưởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
tiền
lương
Thủ
quĩ
Kế

9
- Kế toán thanh toán do Kế toán Tổng hợp kiêm kế toán thanh toán
phụ trách.
- Kế toán phần hành tiền lương và các khoản trích Theo lương do Kế
toán Tiền lương kiêm kế toán TSCĐ phụ trách
- Kế toán phần hành vốn bằng tiền do Thủ quĩ phụ trách.
PHẦN II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TRUNG NGUYÊN
2.1. Đặc điểm công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần Trung Nguyên
2.1.1. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.
2.1.1.1. Các phương thức bán hàng.
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận động
của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả
kinh doanh. Bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại bao gồm hai khâu :
khâu bán buôn và khâu bán lẻ, ở từng khâu thì sẽ có các phương thức bán
hàng tương ứng với từng khâu đó.
* Đối với khâu bán buôn thường sử dụng các phương thức bán hàng sau:
- Bán buôn qua kho : Hàng hóa xuất từ kho của doanh nghiệp để bán
cho người mua. Trong phương thức này lại chia thành 2 hình thức :
+ Bán trực tiếp qua kho :
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao trực tiếp cho
người mua do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng trực tiếp. Hàng hoá được coi
là bán khi người mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng,
10
còn việc thanh toán tiền bán hàng với bên mua tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký
giữa hai bên.
- Bán buôn vận chuyển thẳng : Theo phương thức bán hàng này, doanh

Ngy 3 thỏng 1 nm 2008 N
o
070001
n v bỏn hng : Công ty c phn Trung Nguyờn.........................................
Địa chỉ :Hiu sỏch trung tõm T Liờm, khu Liờn C Quan, xó M ỡnh,
huyn T Liờm, thnh ph H Ni.
Số tài khoản :..........................
Điện thoại : (04) .......MS : 0 1 0 0
Họ tên ngời mua hàng : Nguyn Ngc Thanh..
..................................................
n v :Cụng ty thng mi Trng Hi
.............................................................................................................
Địa chỉ : 528 Ngô Gia Tự ............................Số tài khoản:...............................
Hình thức thanh toán: TM.......MS :
STT
Tên hàng hoá,
dịch vụ

hng
Quy
cỏch
ĐVT
Số l-
ợng
Đơn giá Thành tiền
A
B
C Kg 1 2 3=1*2
01
Sỏng to 5

Trong kinh doanh, doanh nghip cú quan h kinh t vi nhiu i tng
nh cỏc khỏch hng, cỏc t chc kinh t...v cỏc nghip v tiờu th sn phm,
hng hoỏ dch v. Khi ú lm phỏt sinh cỏc loi ti sn m doanh nghip phi
thu ca cỏc cỏ nhõn, n v khỏc gi l cỏc khon phi thu. Vic qun lý ti sn
ny úng mt vai trũ vụ cựng quan trng trong hot ng kinh doanh ca doanh
nghip vỡ khi qun lý tt, nú s giỳp doanh nghip trỏnh c nhng mt mỏt v
tin hng, khụng xy ra trng hp chim dng vn mt cỏch bt hp phỏp
lm nh hng n li ớch chung ca doanh nghip.
Hin nay cỏc doanh nghip thng mi ỏp dng cỏc phng thc thanh
toỏn sau:
- Thanh toỏn trc tip bng tin mt :
Theo phng thc ny, khi ngi mua nhn c hng t doanh
nghip thỡ s thanh toỏn ngay cho doanh nghip bng tin mt hoc nu c
s ng ý ca doanh nghip thỡ bờn mua s ghi nhn n thanh toỏn trong
thi gian sau ny.
Thụng thng phng thc ny c s dng trong trng hp ngi
mua l nhng khỏch hng nh, mua hng vi khi lng khụng nhiu v cha
m ti khon ti ngõn hng.
- Thanh toỏn qua ngõn hng :
13
Trong phương thức này ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanh
nghiệp và khách hàng làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của người mua
sang tài khoản của doanh nghiệp và ngược lại. Trong phương thức này có
nhiều hình thức thanh toán như:
+ Thanh toán bằng séc.
+ Thanh toán bằng thư tín dụng.
+ Thanh toán bù trừ .
+ Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi...
Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là
những khách hàng lớn, hoạt động ở vị trí cách xa doanh nghiệp và đã mở tài

Số tiền bằng số :
121.111.000
Nội dung thanh toán : Trả tiền c phờ theo hoá đơn số 017180 ngày 11/1/2008
Đơn vị trả tiền NH A NH B
Kế toán Chủ TK Ghi sổ ngày 25/1/2008 Ghi sổ ngày
( ký tên ) ( ký tên ) Kế toán TPKT Kế toán TPKT
( ký tên ) ( ký tên ) ( ký tên ) ( ký tên)
2.1.2. Phng thc xỏc nh kt qu kinh doanh:
2.1.2.1.Doanh thu bỏn hng
Theo chun mc s 14 ban hnh theo quyt nh 149 ngy 31/12/2001
ca B ti chớnh thỡ:
Doanh thu l tng giỏ tr cỏc li ớch kinh t doanh nghip thu c trong
k k toỏn, phỏt sinh t cỏc hot ng sn xut kinh doanh thụng thng ca
doanh nghip, gúp phn lm tng ngun vn ch s hu.
16
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận
giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định
bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Chỉ ghi nhận Doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các
điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau:
*Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
*Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
*Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
*Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ

pháp khấu trừ thuế.
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào.
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của hàng
hoá dịch vụ bán ra
x
Thuế suất
thuế GTGT(%)
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên
hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.
Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêu
thụ(tổng giá thanh toán). Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản
giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt,
thuế XNK được gọi là doanh thu thuần.
18
2.1.2.3. Giá vốn hàng tiêu thụ, giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ
* Giá vốn hàng tiêu thụ
Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trị
giá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.
Trị giá vốn của
hàng bán ra
=
Trị giá vốn của
hàng xuất ra đã bán
-

đơn vị
bình quân
=
Giá thành sản xuất thực
tế của thành phẩm tồn
kho đầu kỳ
+
Giá thành sản xuất thực tế
của thành phẩm nhập kho
trong kỳ
Số lượng thành phẩm tồn
kho đầu kỳ
+
Số lượng thành phẩm nhập
kho trong kỳ
Giá thành của thành
phẩm xuất kho
=
Số lượng thành
phẩm xuất kho
-
Giá thành thực tế
xuất kho đơn vị bình
quân
Trên đây là cách tính đơn giá bình quân gia quyền cố định của toàn bộ số
thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ. Ngoài ra có thể tính theo đơn giá bình
quân gia quyền liên hoàn (đơn giá bình quân được xác định sau mỗi lần nhập).
Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên
đều có ưu điểm, nhược điểm riêng. Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thì
doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh

của hàng hoá phát
sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá tồn
cuối kỳ và hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
x
Tiêu chuẩn phân
bổ của hàng hoá
đã xuất bán
trong kỳ
(Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhưng
còn đang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận)
2.2.Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần Trung Nguyên
2.2.1. Kế toán hàng
* Nội dung: Vì là công ty thành viên cña c«ng ty cổ phần cà phê Trung
Nguyên nªn doanh thu cña c«ng ty chÝnh lµ sè tiÒn hoa hång ®îc hëng. Doanh
thu hoa hồng bán hàng (DTHH) là toàn bộ số tiền mà công ty được hưởng
21
tớnh theo t l phn trm trờn tng s tin phi thanh toỏn. Trờn thc t DTHH
m cụng ty c hng c ghi nhn ngay sau khi cụng ty nhn hng ch
khụng ph thuc vo doanh s hng bỏn ra ca cụng ty. Tu theo tng nhúm
hng m t l phn trm hoa hng khỏc nhau.
VD : - Tr : 5.05%
- C phờ : 5.05%
- C phờ loi 1: 4.2%...
* Chng t s dng : nh k, khi xỏc nh DTHH c hng, k toỏn
lp hoỏ n GTGT v cỏc chng t khỏc cú liờn quan phn ỏnh DTHH.
* Ti khon s dng : phn ỏnh doanh thu hoa hng bỏn hng c
hng, cụng ty s dng TK 511 : Doanh thu bỏn hng v cung cp dch v.
* Quy trình ghi s : Theo định kỳ cứ 1 tuần công ty lại nhập về 2 lô

Cộng 62.769.494
Chứng từ ghi sổ Mẫu số 01- SKT
Ngày 11/1 và 16/1 Số : 02
Kèm theo : 02 ...................chứng từ gốc
Trích yếu
SHTK
Nợ Có
Số tiền
Ngày 11/1: Nhận tiền HH
Ngày 16/1 : Nhận tiền HH
331
331
511
511
20.722.636
28.131.676
Cộng 48.854.312
.........
Căn cứ vào dòng cộng của các chứng từ ghi sổ đã lập liên quan đến
DTHH, kế toán tiến hành cộng số phát sinh TK511 đồng thời thực hiện việc kết
chuyển doanh thu hoa hồng để xác định kết qủa bán hàng và ghi vào sổ cái
TK511, mẫu sổ nh sau :
Sổ cái
TK 511- Doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status