Tình hình thực tế công tác kế toán kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận tại công ty thơng mại đoàn kết
I/ Giới thiệu tổng quan về công ty:
1. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
của công ty:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Thơng Mại Đoàn Kết đợc thành lập ngày 20/06/1960 theo quyết
định số 337/ QĐ - NT của Bộ Thơng Mại. Văn phòng công ty đặt tại 81 Bà Triệu
thuộc địa bàn quận Hai Bà Trng thành phố Hà Nội.
Trong 10 năm hình thành và phát triển, công ty đã mở rộng quan hệ với mọi
thành phần kinh tế, mở rộng các hình thức mua bán hàng hoá, ngoài hình thức
mua đứt bán đoạn, công ty còn nhận làm đại lý, nhận gửi hàng bán cho các đơn vị
khác. Ngoài ra công ty còn không ngừng nghiên cứu thị trờng. Đẩy mạnh công tác
bán hàng, liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác.
Đặc điểm chung của công ty:
- Nguồn vốn kinh doanh của công ty: 1.000.000.000đ
- Hình thức hoạt động: Bán buôn, bán lẻ và dịch vụ.
- Tổng số nhân viên: 130 ngời
Hiện nay công ty có 3 cửa hàng trực thuộc là:
+ Cửa hàng 23G Hai Bà Trng
+ Cửa hàng 19 Bà Triệu
+ Cửa hàng 81 Bà Triệu
Kho Lạc Trung Kho Trần Khát Trân
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Chức năng chủ yếu của công ty TNHH Thơng Mại Đoàn Kết là bán lẻ các
mặt hàng tiêu dùng phục vụ nhân dân thủ đô, khách vãng lai và ngời nớc ngoài.
Thông qua đó:
- Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trờng phát triển
- Đảm bảo đời sống cho ngời lao động
- Tăng thu nhập cho Ngân sách Nhà nớc.
Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, công ty TNHH Thơng Mại Đoàn Kết có
thởng thi đua, bảo vệ tài sản của công ty, tham mu về tiền lơng nhân sự cho ban
giám đốc.
* Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ:
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến hoạt động chung
của công ty.
- Tập hợp các số liệu kế toán của các bộ phận để lập báo cáo tài chính
- Tham mu cho ban giám đốc về mặt tài chính.
* Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của công
ty, từ khâu tìm kiếm nguồn hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá.
Các cửa hàng có tổ chức bộ máy tơng đối đơn giản gọn nhẹ, mỗi cửa hàng
có một cửa hàng trởng, một cửa hàng phó và một bộ phận kế toán.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Thơng
Mại Đoàn Kết Các cửa hàng phải tự mình đảm nhiệm kế hoạch đã đặt ra, thực hiện kinh
doanh với hiệu quả cao nhất, chi phí thấp nhất và chịu sự chỉ đạo của ban giám
đốc công ty.
2. Tổ chức công tác kế toán của công ty:
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng
kế Toán
Phòng tổ chức
hành chính
Thủ
kho
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ gián tiếp
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ý thức đợc điều này, công ty
Thơng Mại Đoàn Kết đã chú trọng tới việc tổ chức công tác kế toán một cách
khoa học và hợp lý.
Công ty Thơng Mại Đoàn Kết hoạt động trên địa bàn rộng, mỗi cửa hàng
trực thuộc đều có một bộ phận kế toán nên áp dụng hình thức tổ chức công tác kế
toán vừa tập trung, vừa phân tán. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty nh
sau:
Bộ máy kế toán của công ty nằm trong phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của giám đốc.
Hiện nay phòng kế toán của công ty có 4 ngời:
- Kế toán trởng chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty với nhiệm vụ:
+ Chịu trách nhiệm trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động
kinh tế trớc giám đốc và pháp luật Nhà nớc.
+ Chỉ đạo, quản lý về hoạt động sử dụng vốn, chỉ đạo giao vốn cho các cửa
hàng, hớng dẫn, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn của các cửa hàng.
+ Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính của công
ty (Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các cửa hàng, hớng dẫn các cửa hàng xây dựng kế
hoạch, chỉ đạo kiểm tra tổ chức thực hiện kế hoạch của các cửa hàng)
Tổ trởng kế toán các cửa hàng
Kế toán
công nợ
Kế toán
trởng
Kế toán
+ Theo dõi công nợ (phải thu, phải trả, công nợ nội bộ, các khoản phải thu,
phải trả khác)
- Thủ quỹ có nhiệm vụ:
+ Quản lý quỹ tiền mặt
+ Vào sổ quỹ hàng ngày
+ Làm thống kê mua và bán
+ Nộp các báo cáo tài chính và thuế cho các cơ quan chủ quản.
Mỗi cửa hàng có khoảng 6 nhân viên kế toán. Các nhân viên kế toán dới cửa
hàng làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu về các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại cửa
hàng, lên bảng kê số 8,10,11 các nhật ký chứng từ số 1,2,3,5,7,8,9,10, gửi toàn bộ
chứng từ đã thu thập, kiểm tra, xử lý về phòng kế toán của công ty.
2.2. Hệ thống sổ sách, báo cáo mà công ty đang sử dụng:
Hiện nay công ty Thơng Mại Đoàn Kết áp dụng hình thức kế toán Nhật ký
chứng từ, hệ thống sổ sách bao gồm:
- Các sổ Nhật ký chứng từ: Đây là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo vế có các tài khoản. Công ty sử dụng các NKCT
số 1,2,3,5,7,8,9,10.
- Sổ cái: là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp, mỗi tài khoản đợc phản
ánh trên một trang sổ cái.
- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: dùng để theo dõi phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh cần hạch toán chi tiết.
- Bảng kê: kế toán của công ty mở các bảng kê số 8 để theo dõi tình hình
nhập - xuất - tồn của hàng hoá và bảng kê số 11 để phản ánh tình hình thanh toán
tiền hàng với ngời mua
Trình tự kế toán nh sau:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán các cửa hàng phân loại và vào
các sổ nhật ký chứng từ. Đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các đối tợng
không thể kết hợp hạch toán chi tiết trên sổ NKCT thì căn cứ vào chứng từ gốc để
vào bảng kê. Đối với các nghiệp vụ liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết
thì lập sổ và thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng kế toán các cửa hàng gửi toàn bộ các
chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng kê
Sổ cái
Sổ và thẻ kế
toán chi tiết
Nhật ký
chứng từ
Chứng từ gốc
xởng không sử dụng dùng để cho thuê sử dụng và đợc coi là hoạt động kinh doanh
dịch vụ.
Hoạt động tài chính ở công ty phát sinh khi công ty đem tiền nhàn rỗi của
mình đi góp vốn liên doanh, liên kết ngắn hạn với các doanh nghiệp khác.
Hoạt động bất thờng là những hoạt động diễn ra ngoài dự tính của công ty
và nó phát sinh rất hạn chế do ở công ty không có nhiều đột biến trong kinh
doanh.
Công ty Thơng Mại Đoàn Kết tính và nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
thuế do đó kết quả kinh doanh của công ty đợc xác định nh sau:
Kết quả Kết quả hoạt Kết quả hoạt Kết quả hoạt
kinh doanh động KD động tài chính động bất thờng
Trong đó,
Kết quả Tổng Các Giá vốn Chi phí Chi
hoạt động doanh - khoản - hàng - bán - phí
kinh doanh thu giảm trừ bán hàng QLDN
Kết quả hoạt Thu nhập hoạt Chi phí hoạt
động tài chính động tài chính động tài chính
Kết quả hoạt Thu nhập Chi phí
động bất thờng bất thờng bất thờng
* Tổng doanh thu là doanh số thực tế của hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ. Doanh thu
thực hiện của công ty bao gồm:
quản lý)
- Các chi phí bằng tiền khác bao gồm chi phí tiền thuê đất cảu các cửa hàng
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đựơc tổng hợp và tính trực
tiếp cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của toàn công ty, không phân bổ cho từng
đối tợng tập hợp chi phí.
* Thu nhập hoạt động tài chính: là số tiền lãi công ty thu đợc do hoạt động góp
vốn liên doanh với đơn vị khác.
* Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí phát sinh trong quá trình liên
doanh
* Thu nhập và chi phí bất thờng là những khoản thu nhập và chi phí khác thờng,
phát sinh ngoài dự đoán của công ty.
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty Thơng Mại Đoàn
Kết trong năm 1999
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Số tiền
Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ, trong đó:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
1. Doanh thu thuần
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi nhuận gộp
4. Chi phí bán hàng
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
- Thu nhập hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính
7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính
23.967.694.609
23.967.694.609
21.203.576.426
111
511.1
333.1
4.669.000
4.245.000
424.500
Kế toán trởng Ngời lập biểu
Công ty Thơng Mại đoàn kết Mẫu số: 01-TT
Cửa hàng 23G Hai Bà Trng Ban hành theo QĐ số:1141-
TC/QĐ/CĐKTngày1/11 /95
của Bộ Tài Chính
Phiếu thu
Ngày 05/01/2001
Quyển số: 59
Số: 21
Nợ: 111.1
Có: 131
- Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Tiến Kha
- Địa chỉ: Công ty
- Lý do nộp: Thanh toán tiền nợ
Số tiền (*): 55.000.000đ (Viết bằng chữ): Năm mơi lăm triệu đồng
Kèm theo . . . . . . . . . . . 1 . . . . . . . . . . chứng từ gốc
Kế toán trởng Ngời lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm mơi lăm triệu đồng
Ngày 05 tháng 01 năm 2001
Thủ quỹ Ngời nhận tiền
Công ty Thơng Mại đoàn kết Mẫu số: 02-TT
Cửa hàng 23G Hai Bà Trng Ban hành theo QĐ số 1141- TC